Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
Đề tài: nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết
bị máy móc tại công ty giao nhận kho vận ngoại thơng Vietrans
Chơng I:
Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu
I. Nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu đối với nền
kinh tế quốc dân
1. Khái niệm về hoạt động nhập khẩu
Nền sản xuất hàng hoá đang phát triển ở trình độ cao cha từng có,
kéo theo đó là sự phát triển của phân công lao động xã hội và chuyên
môn hoá sản xuất. Không chỉ giới hạn trong từng vùng, từng quốc gia
riêng rẽ mà xu thế mở cửa và khu vực hoá quốc tế hoá đời sống kinh tế
đã nâng cao hình thức trao đổi và lu thông hàng hoá ở mức cao hơn hiện
đại hơn. Điều đó cũng có nghĩa là việc mua bán hàng hoá đã vợt biên
giới quốc gia. Có thể nói đây chính là hình thức của mối quan hệ kinh tế
xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuất hàng
hoá riêng biệt của từng quốc gia.
Cùng với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, phân công lao động xã
hội và chuyên môn hoá sản xuất ngày càng sâu rộng, nhu cầu về hàng
hoá dịch vụ ngày càng tăng, đã khiến cho sự phụ thuộc giữa các quốc gia
ngày càng chặt chẽ. Vì vậy, nếu có một quốc gia nào không muốn tham
gia vào quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới thì tất yếu sẽ rơi vào
tình trạng trì trệ, lạc hậu, thiếu thốn và kém phát triển. Đó là sự tồn tại
khách quan của thơng mại quốc tế. Lợi ích lớn nhất của thơng mại quốc
tế là cho phép một quốc gia tiêu dùng nhiều hơn so với đờng giới hạn
khả năng sản xuất.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
Về mặt lý luận, để thấy rõ đợc quan điểm này chúng ta sẽ tìm hiểu
khái quát một số lý thuyết của các nhà kinh tế học:
Lý thuyết về lợi thế tơng đối của David Ricacdo cho rằng: Các nớc hay cá nhân nếu muốn chuyên môn hoá trong sản xuất và xuất khẩu
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
2
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
các sản phẩm mà họ làm ra với chi phí tơng đối thấp hơn và nhập khẩu
các sản phẩm mà họ làm ra với chi phí tơng đối cao hơn thì sẽ có lợi ích
kinh tế lớn hơn
Học thuyết Hecsher Ohlin: Bản chất của học thuyết này đợc căn
cứ vào sự khác biệt về tính phong phú và giá cả tơng đối của các yếu tố
sản xuất để quy về sự khác biệt về giá cả tuyệt đối của hàng hoá. Học
thuyết này đợc phát biểu nh sau: Một nớc sẽ xuất khẩu mà việc sản xuất
ra nó cần sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tơng đối sẵn có của nớc đó và nhập
khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra nó cần nhiều yếu tố đắt và tơng
đối khan hiếm ở nớc đó.
Lý thuyết lợi thế nhờ quy mô: Theo lý thuyết này thì chi phí sản
xuất thực tế đợc đánh giá dới hình thức nguồn lực sẽ giảm xuống khi quy
mô tăng lên. Do vậy:Một nớc sản xuất sẽ có hiệu quả khi chuyên môn
hoá sản xuất theo quy mô lớn những mặt hàng nào đó để xuất khẩu đồng
thời nhập khẩu những sản phẩm mà nớc khác chuyên môn hoá
Nhờ có nhập khẩu mà một quốc gia có thể tiêu dùng vợt ra khỏi
khả năng sản xuất của chính họ. Trên thực tế , chúng ta thấy mỗi quốc
gia có nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng, phong phú và luôn biến đổi, trong
khi đó khả năng sản xuất lại bị hạn chế bởi nhiều yếu tố nh: Điều kiện tự
nhiên, khả năng về nguồn vốn và công nghệ chính sách kinh tế xã hội
thuât, nhân loại đã đạt đợc những thành tựu vô cùng vĩ đại. Vì thế để
phục vụ và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nớc,
ngoài việc phát huy một cách có hiệu quả những lỗ lực của đất nớc,
chúng ta đã và đang tận dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học kỹ
thuật trên thế giới. Giải pháp cơ bản để thực hiện mục đích này là tạo
điều kiện hình thành các liên doanh và xây dựng chiến lợc nhập khẩu các
công nghệ, sáng kiến phát minh phù hợp nhằm tranh thủ vốn, kỹ thuật
tiên tiến, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa hiện đại hoá.
Thơng mại quốc tế chỉ ra và xác định rõ cho một nớc biết đâu là
lợi thế của mình, chỉ ra hớng đi phải đầu t vào và lĩnh vực nào là có lợi
nhất. Việc nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ hiện đại sẽ là nhân tố
giúp chúng ta giải quyết những vớng mắc mà các nớc kém phát triển hiện
nay đang gặp phải. Đó thực chất là việc vay mợn công nghệ nớc ngoài
trong thời gian đầu của quá trình công nghiệp hoá. Từ đó chúng ta sẽ
từng bớc học tập và tìm cách cải tiến những máy móc kỹ thuật đã có và
sản xuất với hiệu quả cao hơn.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
4
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
Song để có thể phát huy tối đa vai trò của nhập khẩu đối với quá
trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, vấn đề đặt ra đối với các nhà nhập
khẩu là phải biến hoạt động nhập khẩu trở thành phơng tiện kết hợp sức
mạnh trong nớc và sức mạnh quốc tế.
+ Nhập khẩu bổ sung các mặt hàng còn thiếu hụt trong nền kinh tế
nội địa, giải quyết tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu về hàng hoá,
tạo nên một nền thơng mại ổn định.
II. Các hình thức nhập khẩu
Nói đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu, ngời ta có thể hiểu rằng
hoạt động này chỉ đợc tiến hành ở các doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu trực tiếp. Tuy nhiên trong thực tế, do điều kiện hoạt động kinh
doanh cùng với sự năng động sáng tạo của các nhà quản lý nên đã xuất
hiện các hình thức nhập khẩu hết sức đa dạng và phong phú. Sau đây là
những hình thức hoạt động kinh doanh nhập khẩu thông dụng ở nớc ta
hiện nay.
1. Nhập khẩu uỷ thác
1.1 Khái niệm nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp
trong nớc có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu muốn nhập khẩu một số
loại hàng hoá nhng lại không có quyền tham gia các hoạt động nhập
khẩu trực tiếp đã uỷ thác cho một doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao
dịch trực tiếp và tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình.
Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán với đối tác nớc ngoài và làm
thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác. Bên nhận uỷ
thác sẽ đợc hởng một phần thù lao đợc gọi là phí uỷ thác.
Trớc đây bên uỷ thác thờng là các công ty trách nhiệm hữu hạn tự
doanh không đợc phép kinh doanh xuất nhập khẩu, có nguồn hàng nhng
không có ngành nghề kinh doanh, không có nguồn vốn rồi rào. Nhà nớc
quản lý hoạt động xuất nhập khẩu uỷ thác theo giấy phép và nghành nghề
kinh doanh.
Gần đây chính phủ đã có một số quy định đối với hình thức nhập
khẩu uỷ thác nh:
- Đối với hàng hoá có hạn ngạch và có giấy phép của Bộ thơng mại
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
6
tiến hành giao dịch , đàm phán, ký hợp đồng, làm thủ tục nhập hàng cũng
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
7
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
nh thay mặt bên uỷ thác khiếu nại, đòi bồi thờng với đối tác nớc ngoài
khi có tổn thất.
Hình thức này giúp cho doanh nghiệp nhận uỷ thác không mất
nhiều chi phí, độ rủi ro thấp nhng lợi nhuận thu đợc từ hoạt động này
không cao.
Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác, doanh nghiệp nhận uỷ thác sẽ chỉ
tính kim ngạch xuất nhập khẩu chứ không tính vào doanh số.
Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác, doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu nhận uỷ thác sẽ phải lập hai hợp đồng: Một hợp đồng nhập khẩu ký
với đối tác nớc ngoài và một hợp đồng nhận uỷ thác nhập khẩu với bên
uỷ thác.
2. Nhập khẩu trực tiếp
2.1 Khái niệm nhập khẩu trực tiếp
Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của
một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trờng trong nớc và quốc tế, tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu
quả kinh doanh nhập khẩu, tuân thủ đúng chính sách, luật pháp quốc gia
và luật pháp quốc tế. Trong hình thức này, doanh nghiệp kinh doanh
nhập khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán
ký kết hợp đồng và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh hàng nhập
khẩu.
Hiện nay, quyền kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đã đợc nhà
nớc tạo điều kiện về mặt pháp lý rất thông thoáng. Nh chúng ta biết trớc
nh vậy để tránh rủi ro.
3. Nhập khẩu liên doanh
3.1 Khái niệm nhập khẩu liên doanh.
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng
hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh
nghiệp trong đó ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu
trực tiếp nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và để ra các chủ trơng, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu, hớng
hoạt động này sao cho có lợi nhất cho tất cả các bên, cùng chia lợi nhuận
và cùng chịu lỗ.
3.2 Đặc điểm của hình thức nhập khẩu liên doanh
So với hình thức nhập khẩu trực tiếp thì doanh nghiệp sẽ bớt độ rủi
ro vì mỗi doanh nghiệp tham gia liên doanh nhập khẩu chỉ phải góp một
phần vốn nhất định, quyền hạn và trách nhiệm mỗi bên tỷ lệ theo số vốn
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
9
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
góp. Việc phân chia chi phí, nộp thuế hay chia lợi nhuận chịu lỗ cũng
theo tỷ lệ góp vốn đợc thoả thuận.
Trong liên doanh, doanh nghiệp đứng ra nhận hàng sẽ đợc tính kim
ngạch xuất nhập khẩu nhng khi hàng về tiêu thụ chỉ đợc tính doanh số
trên số hàng theo tỷ lệ vốn góp.
Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh
phải ký 2 hợp đồng. Một hợp đồng với đối tác nớc ngoài, một hợp đồng
liên doanh với các doanh nghiệp khác (không nhất thiết phải là doanh
nghiệp nhà nớc).
Những hình thức kinh doanh nhập khẩu trên đây đợc phân chia
trong nớc nhng không phải để tiêu thụ trong nớc mà là để xuất sang nớc
thứ 3 để thu lợi nhuận, những mặt hàng này không đợc qua chế biến ở
nơi tái xuất. Nh vậy trong hình thức này có sự tham gia của ít nhất 3 quốc
gia: Nớc xuất khẩu hàng hóa, nớc nhập khẩu hàng hoá, nớc nhập khẩu đã
đợc tái xuất.
5.2 Đặc điểm của hình thức tạm nhập tái xuất
Doanh nghiiệp nớc tái xuất phải tính toán chi phí ghép mối bạn
hàng xuất và bạn hàng nhập để đảm bảo thu đợc số tiền lớn hơn tổng chi
phí bỏ ra để tiến hành hoạt động,
Doanh nghiệp nớc tái xuất phải lập hai hợp đồng: Một hợp đồng
nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu.
Để đảm bảo thanh toán hợp đồng tái xuất thờng dùng th tín dụng
giáp lng (Back to back Letter of Credit).
Hàng hoá không nhất thiết phải chuyển về tái xuất mà có thể
chuyển thẳng tới nớc thứ ba nhng tiền trả thì luôn do ngời tái xuất thu từ
ngời nhập khẩu trả cho ngời xuất khẩu. Nhiều khi ngời tái xuất còn thu
đợc lợi tức về tiền hàng do thu đợc nhanh và đợc trả chậm .
III. Nội dung chủ yếu của hoạt động nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị đợc tổ chức
thực hiện với nhiều nghiệp vụ khác nhau, từ điều tra nghiên cứu nhu cầu
thị trờng trong nớc, tìm kiếm thị trờng cung ứng nớc ngoài đến việc
thực hiện hợp đồng, bán hàng nhập khẩu ở thị trờng trong nớc. Các khâu,
các nghiệp vụ này cần phải đặt trong mối quan hệ hữu quan nhằm đạt đ-
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
11
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
12
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
đến đặc điểm, tính chất, khả năng sản xuất hàng hoá thay thế, khả năng
lựa chọn trong việc mua sắm để thoả mãn nhu cầu.
Một vấn đề cũng đợc quan tâm trong khâu này là tính thời vụ của
sản xuất (cung) và tiêu dùng (cầu) hàng hoá đó trên thị trờng thế giới để
có biện pháp thích hợp cho từng giai đoạn bảo đảm nhập khẩu có hiệu
quả. Dung lợng thị trờng không cố định nó thay đổi do tác động tổng hợp
của nhiều nhân tố trong những giai đoạn nhất định. Các nhân tố làm
dung lợng thị trờng thay đổi có thể chia làm 3 loại căn cứ vào thời gian
ảnh hởng của chúng đối với thị trờng.
- Các nhân tố có tính chu kỳ: Đó là sự vận động của chu kỳ kinh
doanh một đặc trng của kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa và tính
chất thời vụ trong sản xuất, lu thông tiêu dùng. Do đặc điểm sản xuất lu
thông các loại hàng hoá rất đa dạng nên sự tác động của nhân tố này
cũng phong phú với các mức độ khác nhau. ảnh hởng của sự vận động
chu kỳ kinh doanh t bản chủ nghĩa rất quan trọng đối với thị trờng hàng
hoá trong phạm vi khu vực hay thế giới, do đó, chúng ta cần phải phân
tích sự biến động đó ở các nớc giữ vai trò chủ đạo trên thị trờng thế giới.
- Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng: hiện
tợng đầu cơ, tích trữ gây ra đột biến về cung cầu, các yếu tố thiên nhiên
nh hạn hán, động đất, các biến động chính trị xã hội
- Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động thị trờng: những
tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, chính sách của nhà nớc, các tập
đoàn t bản lũng đoạn, thị hiếu tiêu dùng, tập quán, khả năng sản xuất
hàng thay thế
Nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố để thấy đợc nhân tố nào tác
động đến mặt hàng cần nhập khẩu trong từng thời kỳ để có thể rút ra
thắng lợi các hoạt động kinh doanh trong thơng mại quốc tế.
1.4 Xác định nhu cầu cụ thể về hàng hoá cần nhập
Doanh nghiệp thờng xác định lợng hàng hoá nhập tối u dựa trên cơ
sở tối u hoá về giá trị sử dụng và giá trị tức là hàng hoá vừa có chất lợng
tốt vừa có giá phải chăng.
Nh đã biết nếu xét về chi phí vận chuyển, lợng hàng đặt mua một
lần lớn chi phí thu mua vận chuyển tính cho một đơn vị mua hàng càng
thấp và ngợc lại. Nhng lợng hàng đặt mua một lần càng lớn thì chi phí
bảo quản hàng đó càng cao. Vì thế, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
14
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
đặt mua bao nhiêu hàng một lần để tối u chi phí vận chuyển và chi phí
bảo quản lô hàng đó
Để trả lời câu hỏi này, các nhà kinh tế đã đa ra công thức tính lợng
đặt hàng tối u nh sau:
Gọi N là nhu cầu nhập khẩu hàng hoá hàng năm
D là lợng đặt hàng của mỗi đơn hàng
C là toàn bộ chi phí cho lô hàng
C1 là phần chi phí vận chuyển cố định cho lô hàng đặt mua
C2 là chi phí bảo quản đơn vị hàng lu kho trong một năm
Ta có:
N
D
C = C1 x ---- + C2 x ---D
2
kinh tế đặc biệt là sự biến động thăng trầm của những nền kinh tế lớn.
Khi nền kinh tế bị khủng hoảng giá thờng giảm, ngợc lại khi nền kinh tế
phục hồi và phát triển giá có xu hớng ổn định.
- Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuyên quốc gia: Đây là nhân
tố quan trọng ảnh hởng đến sự hình thành giá cả các loại hàng hoá trên
thị trờng quốc tế. Nó làm xuất hiện nhiều mức giá khác nhau trên thị trờng thậm chí cho cùng một loại hàng hoá.
- Nhân tố cạnh tranh: gồm cạnh tranh giữa ngời bán với ngời ngời
bán khi hàng hoá d thừa, giữa ngời mua với ngời mua khi thiếu hàng hoá,
giữa ngời bán với ngời mua. Thông thờng nhân tố cạnh tranh làm cho giá
cả giảm xuống.
- Nhân tố cung cầu: ảnh hởng rất lớn đến sự biến động của giá cả.
Nếu cung vợt quá cầu trên thị trờng thì giá cả sẽ giảm xuống và ngợc lại
cầu vợt cung thì giá cả tăng lên.
- Nhân tố lạm phát: Giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào
giá trị của nó mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ. Lạm phát là căn
bệnh kinh niên của mọi nền kinh tế trong mọi thời đại, nó làm cho đồng
tiền nớc có lạm phát bị mất giá và giá cả hàng hóa tăng lên
- Nhân tố thời vụ: Tác động đến giá cả theo tính chất thời vụ của
sản xuất lu thông.
Ngoài các nhân tố chủ yếu kế trên, giá cả hàng hoá còn phụ thuộc
vào các yếu tố khác nh chính sách điều hành của chính phủ, tình hình an
ninh chính trị của từng quốc gia
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
16
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
1.6 Xác định mức giá nhập khẩu
17
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
này đợc áp dụng trong hợp đồng dài hạn đối với hàng hóa là máy móc,
thiết bị, dây chuyền sản xuất
- Giảm giá: Thờng đợc áp dụng trong buôn bán quốc tế nhằm
khuyến khích hoạt động bán hàng, ngời mua cần nắm vững và khai thác
triệt để yếu tố này. Doanh nghiệp có thể thực hiện giảm giá cho các
khách hàng mua với khối lợng lớn hoặc trả tiền sớm hoặc khách hàng đã
có quan hệ công tác lâu dài với doanh nghiệp hoặc theo thời vụ
2. Lập phơng án kinh doanh nhập khẩu hàng hoá.
Từ kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu thị trờng, tiếp cận
đối tợng giao dịch mặt hàng, giá cả trong nớc và quốc tế, đơn vị kinh
doanh sẽ lập phơng án kinh doanh. Phơng án kinh doanh giúp đơn vị
kinh doanh đạt đợc mục tiêu đã đề ra trong hoạt động kinh doanh nhập
khẩu, gồm các bớc sau:
2.1 Đánh giá thị trờng và khách hàng.
Ngời lập phơng án phải rút ra những kết luận cụ thể về khách
hàng, về thị trờng trong và ngoài nớc từ đó xây dựng chiến lợc, phơng hớng kinh doanh phù hợp.
2.2 Lựa chọn mặt hàng thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh
doanh
Sự lựa chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình
hình về mặt hàng, nguồn hàng, thời cơ, thời điểm tập trung mua hàng và
bán hàng, đồng thời lựa chọn phơng thức kinh doanh hợp lý nhất (uỷ
thác, trực tiếp, liên doanh) và đặc biệt chú ý đến tỷ suất ngoại tệ hàng
nhập khẩu.
2.3 Mục đích phơng án và sơ bộ đánh giá kết quả kinh doanh
Những mục tiêu đề ra cho một phơng án là những mục tiêu cụ thể
nh: Sẽ bán đợc bao nhiêu hàng? Giá bao nhiêu? Bán cho ai? Trong thời
3.2 Đàm phán: có nhiều hình thức đàm phán
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
19
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
- Đàm phán qua th tín
- Đàn phán bằng điện thoại
- Đàm phán trực tiếp
Mỗi loại đàm phán đều có những u nhợc điểm nhất định, tuỳ từng
trờng hợp và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức
đàm phán thích hợp nhất. Mục đích của thơng lợng đàm phán đối với các
nhà nhập khẩu là giành giật các lợi ích trong các điều khoản hợp đồng sẽ
đợc ký kết. Vì vậy doanh nghiệp phải chuẩn bị kỹ lỡng công tác tổ chức
tham gia đàm phán và ngời tham gia đàm phán, phải nắm chắc các yếu
tố, các bớc của quá trình đàm phán.
3.3 Ký kết hợp đồng
Sau khi đàm phán và đi đến thống nhất, hai bên giao dịch phải thực
hiện ký kết hợp đồng ngoại thơng. Hợp đồng ngoại thơng là một hợp
đồng mua bán đặc biệt. Nó là sự thoả thuận bằng văn bản giữa những chủ
thể có quốc tịch khác nhau, trong đó bên bán là bên xuất khẩu có nghĩa
vụ chuyển giao cho bên mua tức là bên nhập khẩu quyền sở hữu một tài
sản nhất định gọi là hàng hoá, còn bên mua có nghĩa vụ trả một khoản
tiền ngang giá trị hàng hoá cho bên bán bằng các phơng thức thanh toán
quốc tế rồi nhận hàng. Theo quy định số 299 TMDL/XNK của Bộ Thơng
Mại và du lịch Việt Nam quy định nội dung của một hợp đồng thơng mại
nh sau:
3.3.1 Những điều khoản chủ yếu:
- Điều khoản thanh toán: Thông qua điều khoản này có khả năng
đảm bảo cho ngời mua chắc chắn sẽ nhận đầy đủ hàng hoá cả về mặt số
lợng và chất lợng và ngời bán sẽ đợc thanh toán đầy đủ. Trong điều
khoản này hai bên thờng phải xác định những vấn đề về đồng tiền thanh
toán; thời hạn thanh toán; phơng thức trả tiền và các điều kiện đảm bảo
hối đoái. Hiên nay trong giao dịch thơng mại quốc tế cả ngời mua và ngời bán đều u thích việc thanh toán bằng th L/C (th tín dụng chứng từ).
3.3.2. Những điều khoản khác trong hợp đồng
Điều khoản về bao bì: Các bên giao dịch thờng thảo luận với nhau
về điều khoản này những vấn đề yêu cầu chất lợng bao bì, giá cả bao bì
phơng thức cung cấp bao bì
- Điều khoản khiếu nại: Điều khoản khiếu nại đợc thoả thuận
nhằm giải quyết những tranh chấp, những tổn thất hoặc thiệt hại mà một
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
21
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
trong hai bên gây ra hoặc vi phạm hợp đồng. Điều khoản này bao gồm
những nội dung thoả thuận: thể thức khiếu nại, thời hạn khiếu nại, quyền
và nghĩa vụ các bên liên quan đến việc khiếu nại, cách thức giải quyết
khiếu nại.
- Điều khoản bảo hành: Trong điều khoản này hai bên thờng đề
cập tới phạm vi bảo đảm của hàng hoá, thời hạn bảo hành và trách nhiệm
của ngời bảo hành trong thời gian bảo hành.
- Điều khoản quy định về trờng hợp miễn trách: ở điều khoản này
hai bên thờng quy định những trờng hợp mà nếu xảy ra bên đơng sự đợc
hoàn toàn hoặc trong chừng mực nào đó, miễn hoặc hoãn thực hiện các
nghĩa vụ của hợp đồng.
Fax: 0462-25-7574
Tài khoản
:
Do Ông
: Lý Quốc Phúc Giám đốc làm đại diện
Sau đây gọi là Ngời Bán
Và
Một bên là
: VIETRANS
Địa chỉ
: 13 Lý Nam Đế, Hà nội, Việt nam
Điện thoại
: 84 4 8437319
Fax: 84 4 8455829
Tài khoản số : 001-100-00-13157 tại Ngân hàng ngoại thơng Việt nam
(VIETCOMBANK) 47 47 Lý Thái Tổ Hà nội.
: Phan Việt Nga Phó giám đốc làm đại diện
Đề tài: Nâng cao hiệu quả nhập khẩu máy móc ...
3.1 Điều kiện giao hàng: CIF cảng Hải phòng hoặc CIF thành phố Hồ
Chí Minh Incoterm 1990
3.2 Cảng xếp hàng
3.3 Thời hạn giao hàng: trong tháng 4/1999
3.4 Chuyển tải và/ hoặc giao từng phần: Không cho phép.
Điều 4: Thanh toán và chứng từ
4.1 Tổng giá trị hợp đồng sẽ đợc trả bằng đô la mỹ theo phơng thức
T.T.R trong vòng 10 ngày kể từ ngày hàng về tới cảng.
4.2 Trong vòng 02 ngày kể từ khi xếp hàng Ngời Bán sẽ chuyển cho Ngời Mua qua Express Mail một bộ chứng từ gồm:
1. 01 bộ Vận đơn sạch đã xếp hàng lên tàu, cới đã trả: 03 bản gốc
2. Hoá đơn thơng mại đã ký
: 02 bản gốc
3. Phiếu đóng gói đã ký
: 02 bản gốc
4. Chứng nhận xuất xứ:
02 bản gốc
5. Chứng th bảo hiểm 110% trị giá hợp đồng, mọi rủi ro, khiếu nại
đợc bồi thờng tại Hà nội. :
02 bản gốc
6. Chứng nhận chất lợng của nhà sản xuất :
02 bản gốc
nhận bằng văn bản của cả hai bên
- Mọi thơng lợng dù bằng văn bản hoặc bằng miệng trớc khi ký
hợp đồng trong việc giải thích khác Hợp đồng này đều không có hiệu lực.
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký.
- Hợp đồng này làm tại Hà nội bằng tiếng Việt thành 04 bản, mỗi
bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý nh nhau.
Đại diện ngời bán
Đại diện ngời mua
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đã đợc ký kết, đơn vị kinh
doanh nhập khẩu với t cách là một bên ký kết - phải tổ chức thực hiện
hợp đồng đó. Đây là một công việc rất phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân
thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm đợc quyền lợi quốc gia
và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị.
Về mặt kinh doanh, trong qúa trình thực hiện các khâu công việc
để thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải cố gắng tiết
kiệm chi phí lu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ
nghiệp vụ giao dịch.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thơng Mại
25