Nghiên cứu giải pháp truyền thông điệp trong thương mại điện tử ứng dụng xây dựng mạng kinh doanh điện tử cho vài doanh nghiệp quy mô lớn thuộc bộ công thương - Pdf 32

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
-------o0o-------

NGUYỄN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG ĐIỆP TRONG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG MẠNG
KINH DOANH ĐIỆN TỬ CHO MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
QUY MÔ LỚN THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Hà Nội, 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
-------o0o-------

NGUYỄN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG ĐIỆP TRONG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG MẠNG
KINH DOANH ĐIỆN TỬ CHO MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
QUY MÔ LỚN THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG
Ngành: Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm
Mã số: 60 48 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ

1.1.3

Đặc điểm của thương mại điện tử ............................................................. 16

1.1.4

Các đối tượng của thương mại điện tử ...................................................... 16

1.1.5

Tiềm năng, xu hướng phát triển TMĐT ở Việt Nam ................................. 17

1.2

Quy trình và chuẩn hóa quy trình kinh doanh ............................................. 17

1.2.1

Quy trình nghiệp vụ ................................................................................. 17

1.2.2

Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ ................................................................ 18

CHƢƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG ĐIỆP TIÊN TIẾN TRONG
THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ............................................................................................ 20
2.1

Công nghệ SOAP (Simple Object Access Protocol) ..................................... 20


2.3.6

Một số kịnh bản triển khai phổ biến ......................................................... 29

2.4

Giải pháp truyền thông điệp Oracle - Oracle Fusion Middleware .............. 32

2.4.1

Tổng quan................................................................................................ 32

2.4.2

Cổng giao tiếp Oracle B2B ...................................................................... 34

2.4.3

Tích hợp quy trình kinh doanh ................................................................. 34

2.4.4

Oracle Application Server 10g Integration B2B ....................................... 35

2.5

Giải pháp truyền thông điệp Microsoft – Biztalk Server ............................. 38

2.5.1



Xây dựng hệ thống mạng kinh doanh điện tử cho một số doanh nghiệp có quy

mô lớn…………………………………………………………………………………..54
3.2.1

Tổng quan hệ thống ................................................................................. 54

3.2.2

Kiến trúc tổng thể hệ thống ...................................................................... 55

3.2.3

Quy trình truyền nhận thông điệp ............................................................. 56

3.3

Kết quả đạt đƣợc ........................................................................................... 58

KẾT LUẬN ................................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 61


7

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ


Government-to-Business

XML

Extensible Markup Language

HUB

Phần mềm tích hợp trung tâm

SOAP

Simple Object Access Protocol

XSLT

Extensible Stylesheet Language Transformations

ISO

International Organization for Standardization

ERP

Enterprise resource planning

ICT

Information commercial technology

Application Platforms

Applicability Statement 2


8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: SOAP - Truyền thông điệp. [2] .......................................................................... 21
Hình 2.2: Cấu trúc thông điệp ebXML. [16] ....................................................................... 22
Hình 2.3: Truyền nhận thông điệp. [16] ............................................................................. 23
Hình 2.4: Nội dung thông điệp truyền tải X từ A tới B. [16] ............................................... 23
Hình 2.5: Các thành phần của XB60 B2B. [7] ................................................................... 27
Hình 2.6: Trao đổi dữ liệu điện tử B2B. [4] ........................................................................ 28
Hình 2.7: WebSphere MQ File Transfer Edition và MQ Family. [10] ............................... 28
Hình 2.8: Kiến trúc WebSphere MQ File Transfer Edition. [10]........................................ 29
Hình 2.9: Thông điệp nhận được từ ứng dụng đầu cuối sử dụng MQ FTE. [7] ................ 30
Hình 2.10: Dữ liệu gửi đến AS2 Trading Partner. [7] ........................................................ 31
Hình 2.11: Oracle Fusion Middleware. [13] ....................................................................... 32
Hình 2.12: Cổng giao tiếp Oracle B2B. [12] ....................................................................... 34
Hình 2.13: Outbound Purchase Order. [12] ....................................................................... 34
Hình 2.14: Sản phẩm tích hợp B2B của Oracle. [18] ......................................................... 37
Hình 2.15: Kiến trúc OracleAS Integration B2B. [7].......................................................... 37
Hình 2.16: Kiến trúc của BizTalk Server. [9] ..................................................................... 39
Hình 2.17: Xử lý của BizTalk trong vấn đề EAI. [9] .......................................................... 41
Hình 2.18: Mô hình tích hợp B2B. [9] ................................................................................ 42
Hình 2.19: Các thành phần chính thông điệp. [9] .............................................................. 43
Hình 2.20: Màn hình công cụ xây dựng Schema. [9] ......................................................... 44
Hình 2.21: Thông điệp mẫu và nguồn. [8] .......................................................................... 44
Hình 2.22: Màn hình Mapping dữ liệu. [8] ........................................................................ 45

kinh doanh, thương mại trước đây có thể mô phỏng, tin học hóa hoặc có thể thay thế
để có thể thực hiện qua các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Để chủ động hội nhập
kinh tế thế giới các doanh nghiệp không còn cách nào khác phải nâng cao năng lực
cạnh tranh của chính mình. Một trong những giải pháp hiệu quả để doanh nghiệp tự
hoàn thiện là ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) hay doanh nghiệp điện tử (Ebusiness) vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Song song với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, TMĐT đang là công cụ hữu
hiệu để giúp các cơ quan nhà nước quản lý một cách có hiệu quả, các doanh nghiệp có
thể tạo ra lợi thế cạnh tranh, đồng thời có thể mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm,
nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ cộng đồng xã hội. Trong đó mô hình TMĐT
giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) đang được ứng dụng rộng rãi và là nguồn
thu lớn nhất trong TMĐT. Hiện nay, mô hình B2B hiện chiếm đến 80% trong TMĐT
và theo dự đoán của các chuyên gia thì mô hình này sẽ phát triển mạnh trong tương lai.
Các giao dịch B2B được thự hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị
gia tăng VAN, các sàn giao dịch TMĐT (E-MarketPlace), hay các mạng kinh doanh
điện tử.
Lợi ích của TMĐT đem lại lợi ích kinh tế vô cùng to lớn cho các doanh nghiệp.
Vậy để ứng dụng TMĐT một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần nghiên cứu, thiết
lập và tuân thủ các quy trình nghiệp vụ thích hợp kết hợp chặt chẽ với việc ứng dụng
các tiêu chuẩn công nghệ tiên tiến, phù hợp. Hiện nay, nhiều tổ chức và doanh nghiệp
lớn trên thế giới dưới sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước đã và đang thúc đẩy nhanh


10

chóng việc xây dựng và phổ biến các giải pháp truyền thông điệp trong TMĐT nhằm
đẩy mạnh việc trao đổi dữ liệu điện tử.
Ngày 07/11/2006 Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, để chủ động hội nhập
kinh tế thế giới doanh nghiệp Việt Nam không còn cách nào khác phải nâng cao năng
lực cạnh tranh của chính mình. Một trong những giải pháp hiệu quả để tự hoàn thiện
doanh nghiệp là ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ở Việt Nam

của thế kỷ trước, các doanh nghiệp chưa triển khai được mà phải thông qua các công
ty cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng do yếu tố hạ tầng công nghệ, kỹ thuật. Do vậy, hình
thành nên mô hình mạng giá trị gia tăng VAN nhằm phục vụ cho các doanh nghiệp có
thể kết nối kinh doanh với nhau. Tất cả các chứng từ hay thông điệp kinh doanh của


11

các doanh nghiệp sẽ được tiến hành chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn quốc tế và truyền
đến các đối tác của mình theo các giải pháp truyền thông điệp riêng;
Hiện tại, với sự phát triển như vũ bão hạ tầng công nghệ thông tin và truyền
thông đã mang lại các lợi thế không nhỏ cho các doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thay vì phải đầu tư hạ tầng CNTT
và nguồn nhân lực mới các doanh nghiệp có thể thông qua VAN để
truyền thông điệp đến các doanh nghiệp đối tác;
- Đối với các doanh nghiệp lớn hay các tập đoàn đa quốc gia như tập đoàn
siêu thị, kinh doanh bán lẻ… có rất nhiều đối tác trên thế giới, cùng với
việc phát triển mạnh mẽ của các tiêu chuẩn, công nghệ đã làm gia tăng
nhanh chóng các tập đoàn công nghệ cung cấp các giải pháp truyền
thông điệp. Các giải pháp truyền thông điệp này do hãng thứ 3 cung cấp
là nền tảng của dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử.
Các hệ thống truyền thông điệp không những được áp dụng trong lĩnh vực
TMĐT mà còn được ứng dụng mạnh mẽ trong việc cung cấp các dịch vụ công trực
tuyến của Chính phủ (G2B) và trong cả Chính phủ điện tử. Một số quốc gia trên thế
giới đã ứng dụng khá mạnh mẽ các giải pháp truyền thông điệp như:
- Hàn Quốc (Giải pháp UtradeHub, BizFrame MXHub…);
- Thái Lan (e-Gov Interoperability sử dụng ebMS);
- Đài Loan (TradeVan);
- Hồng Kông (Hermes, TradeLink);
- Malaysia (DagangNet);

Network) với tên của dự án “Xây dựng mạng kinh doanh điện tử cho
một số doanh nghiệp có quy mô lớn”, dự án này sử dụng công nghệ
BizTalk Server làm lõi, mạng kinh doanh điện tử sẽ được xây dựng theo
mô hình VAN để kết nối các doanh nghiệp các doanh nghiệp với nhau
theo mô hình B2B giúp các doanh nghiệp có quy mô lớn truyền nhận
chứng từ kinh doanh đã được chuẩn hóa theo công nghệ tiên tiến về trao
đối dữ liệu điện tử (EDI/XML, ebXML).
- Tổng cục Hải quan có đề án “Thực hiện thí điểm tiếp nhận bản khai
hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với
tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh”, dự án này sử dụng công nghệ BizTalk
Server làm lõi. Mục tiêu của hệ thống là Chuyển đổi từ thủ tục hải quan
thủ công sang thủ tục hải quan điện tử việc tiếp nhận bản khai hàng hóa,
các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập
cảnh, xuất cảnh nhằm giảm giấy tờ, giảm thời gian thông quan tàu biển,
tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và tăng cường năng lực quản lý của cơ
quan Hải quan; Từng bước cải cách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo
hướng phù hợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại trong khu vực và
trên thế giới. Đề án triển khai nội dung tiếp nhận bản khai hàng hóa và
các chứng từ khác có liên quan ở dạng điện tử hướng tới các mục tiêu
sau:
o Cung cấp thông tin hỗ trợ công tác giám sát kho bãi của cơ quan
hải quan tại khu vực cửa khẩu, cảng biển;
o Phục vụ liên hiệp kiểm tra đối với cửa khẩu, cảng biển;
o Cung cấp thông tin phục vụ hệ thống quản lý rủi ro;
o Thực hiện thông quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh, nhập
cảnh.
- …
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu các giải pháp truyền thông điệp tiên tiến trong thương mại điện tử
hiện nay của các hãng công nghệ hàng đầu như: Microsoft, Oracle, IBM, …;

nghiệp (G2B) và Doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) ;
Từ trước đến nay, cũng đã có một số đơn vị áp dụng giải pháp truyền thông
điệp trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực thanh toán điện tử liên ngân hàng, lĩnh
vực tài chính và một số ứng dụng trong truyền dữ liệu thương mại. Tuy nhiên, chủ yếu
là sử dụng công nghệ có sẵn, đóng gói như là một phần tích hợp trong mỗi phần mềm
mà chưa có sự nghiên cứu riêng để đưa ra các giải pháp cho TMĐT. Tìm hiểu các giải
pháp truyền thông điệp sẽ là một bước đi, tạo tiền đề cho việc tích hợp dữ liệu, tích
hợp các quy trình kinh doanh, biểu mẫu, chứng từ của các hệ thống thông tin điện tử
trở lên thuận lợi hơn.
5. Nội dung nghiên cứu
Đứng trước yêu cầu cấp bách về việc đẩy mạnh hỗ trợ các doanh nghiệp nâng
cao năng lực và khả năng cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập kinh tế, việc nghiên cứu


14

ứng dụng giải pháp truyền thông điệp trong thương mại điện tử cho các cơ quan hành
chính nhà nước và các doanh nghiệp tại Việt Nam là rất cần thiết;
Nội dung đề tài tập trung vào các công việc chủ yếu sau:
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng ứng dụng các giải pháp truyền thông
điệp trong nước và trên thế giới;
- Nghiên cứu và so sánh kiến trúc, mô hình và công nghệ liên quan đến
các hệ thống truyền thông điệp;
- Đề xuất giải pháp ứng dụng hệ thống truyền thông điệp trao đổi chứng từ
kinh doanh giữa các doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tiễn tại
Việt Nam.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu và kinh nghiệm quốc tế về các giải pháp truyền thông điệp
trong TMĐT, qua các nguồn Internet và qua các chuyên gia công nghệ;
Nghiên cứu tìm hiểu các giải pháp công nghệ tiên tiến hiện nay trên thế giới để

chính là kiến trúc, là mô hình tổ chức kinh doanh tiên tiến dựa trên nền tảng của công
nghệ để các doanh nghiệp hướng tới. Các tập đoàn đa quốc gia đạt được nhiều lợi thế
cạnh chính là nhờ có một chiến lược tiếp cận, triển khai E-Business nhanh chóng và
hiệu quả. Các doanh nghiệp Việt Nam nếu không muốn thất bại trong chiến trường
WTO, ngay từ bây giờ hãy trang bị cho mình các học thuyết, mô hình kinh doanh mới
xuất phát từ E-Business.

1.1 Thƣơng mại điện tử
1.1.1 Khái niệm thƣơng mại điện tử và kinh doanh điện tử
E-commerce (Electronic commerce - Thương mại điện tử) là việc sử dụng các
phương tiện truyền thông điện tử và công nghệ xử lý thông tin số trong giao dịch kinh
doanh nhằm tạo ra, truyền tải và định nghĩa lại mối quan hệ để tạo ra giá trị giữa các
tổ chức hoặc giữa các tổ chức với các cá nhân.
Trong kinh doanh điện tử, Công nghệ thông tin và truyền thông ICT được sử
dụng để tăng cường việc kinh doanh của từng chủ thể. Nó bao gồm bất cứ quá trình
nào mà một tổ chức kinh doanh (hoặc là phi lợi nhuận, hoặc tổ chức chính phủ, hoặc
có lợi nhuận) thực hiện qua mạng máy tính.
Một định nghĩa tổng thể hơn của kinh doanh điện tử: “Việc chuyển tải quá trình
của một tổ chức trong việc đưa thêm những giá trị khách hàng qua việc ứng dụng
công nghệ, triết lý và mô hình tính toán của nền kinh tế mới.”
Có ba qua trình chính được tăng cường trong kinh doanh điện tử:
- Quá trình sản xuất, bao gồm việc mua hàng, đặt hàng và cung cấp hàng
vào kho, quá trình thanh toán, các mối liên kết điện tử với nhà cung cấp
và quá trình quản lý sản xuất;
- Quá trình tập trung vào khách hàng, bao gồm việc phát triển và
marketing, bán hàng qua Internet, xử lý đơn đặt hàng của khách hàng và
thanh toán, hỗ trợ khách hàng;
- Quá trình quản lý nội bộ, bao gồm các dịch vụ tới nhân viên, đào tạo,
chia xẻ thông tin nội bộ, hội họp qua video và tuyển dụng. Các ứng dụng
điện tử tăng cường luồng thông tin giữa việc sản xuất và lực lượng bán

ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ
mạng, các cơ quan chứng thực.
Thị trƣờng – Mạng lƣới thông tin: Đối với thương mại truyền thống thì mạng
lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới
thông tin chính là thị trường.
1.1.4 Các đối tƣợng của thƣơng mại điện tử
Ngƣời cung cấp dịch vụ Internet và công nghệ: Là người đầu tư cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị phục vụ cho công nghệ mới sao cho đáp ứng được nhu cầu hoạt
động và kinh doanh trực tuyến.
Ngƣời xây dựng Website TMĐT: Có đủ kiến thức về kỹ thuật để có thể xây
dựng website mang tính chuyên nghiệp và đáp ứng được nhu cầu của nhà kinh doanh
TMĐT.
Ngƣời trực tiếp kinh doanh TMĐT: Có đủ kiến thức về TMĐT để đưa ra
nhiều chiến lược và giải pháp cũng như xử lý nhiều tình huống khác nhau trong giao
dịch TMĐT.


17

Ngƣời mua hàng trên website TMĐT: Là các đối tượng tham gia vào các
website như website thông tin, nghiên cứu, kể cả người thực hiện các giao dịch với
người bán thông qua Website.
1.1.5 Tiềm năng, xu hƣớng phát triển TMĐT ở Việt Nam
1.1.5.1 Tiềm năng phát triển TMĐT ở Việt Nam
Tiềm năng phát triển TMĐT ở Việt Nam là cao, vì các lý do:
- Việt Nam là nước xuất khẩu nhiều mặt hàng, TMĐT giúp doanh nghiệp
tìm kiếm khách hàng trên toàn thế giới.
- Việt Nam có thể “xuất khẩu” dịch vụ, sản phẩm thông tin, sản phẩm tri
thức bằng cách bán qua mạng Internet.
- Du lịch Việt Nam cần tận dụng TMĐT để quảng bá, cho đặt dịch vụ qua

Khái niệm


18

Quy trình nghiệp vụ là chuỗi các công việc được sắp xếp theo một trật tự nhất
định để hoàn thành một nghiệp vụ.
1.2.1.2

Tính chất

Tính chất nổi bật của quy trình nghiệp vụ là tính lặp đi lặp lại.
Trên thực tế, có rất nhiều nghiệp vụ khác nhau và tương ứng với nó là rất nhiều
quy trình nghiệp vụ khác nhau. Đối với mỗi quy trình khác nhau lại có tần suất khác
nhau. Ví dụ như việc nhập hàng thực hiện 20 lần/ngày, tính lương 2 lần trên 1 tháng,…
Đối với các doanh nghiệp nhỏ, số lượng cán bộ nhân viên ít và tần suất các
nghiệp vụ không nhiều thì các quy trình được đơn giản hóa tới mức tối đa. Nhưng khi
doanh nghiệp phát triển, số lượng nhân viên nhiều, số lượng các nghiệp vụ tăng và tần
suất tăng thì việc không chuẩn hóa sẽ dẫn đến nhầm lẫn, khó kiểm soát, kém hiệu quả
và gây chậm trễ.
1.2.2 Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ
Để triển khai mô hình TMĐT, các doanh nghiệp trước hết cần đẩy mạnh ứng
dụng CNTT bằng cách tin học hoá các quy trình kinh doanh, quy trình quản lý, quản
trị trong nội bộ doanh nghiệp. Và tiến xa hơn là xây dựng các cơ sở dữ liệu nội bộ, tích
hợp các quy trình để hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh, kết nối với các đối tác.
1.2.2.1

Khái niệm

Chuẩn hóa quy trình có nghĩa là các quy trình và hướng dẫn sản xuất được quy

có những ý nghĩ khác nhau về cách làm đúng cho một thủ tục quy trình và dễ đưa đến
các giả định sai. Mức độ chuẩn hoá cao về quy trình cũng giúp các công ty mở rộng
sản xuất dễ dàng hơn nhờ tránh được những gián đoạn có thể gặp phải do thiếu các
quy trình được chuẩn hoá.
Để chuẩn hóa quy trình thì việc áp dụng ISO được đánh giá là giải pháp đúng
đắn nhất trong điều kiện hiện nay. Với ISO, việc chuẩn hóa quy trình được ban hành
và phổ biến dưới dạng văn bản, có hiệu lực thi hành và có những biện pháp, chế tài để
đảm bảo thực hiện tốt các quy định. Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã
áp dụng ISO thành công trong việc chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ của mình.


20

CHƢƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRUYỀN
THÔNG ĐIỆP TIÊN TIẾN TRONG THƢƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
Các chức năng chính của các giải pháp truyền thông điệp là sắp xếp, lưu trữ và
chuyển tiếp, định tuyến các thông điệp đến nơi nhận dựa trên các nền tảng tiêu chuẩn
công nghệ hiện đại. Giải pháp truyền thông điệp được tích hợp là thành phần lõi các
Mạng giá trị gia tăng (VANs) sẽ kết hợp cung cấp các công cụ để tạo, gửi và nhận các
thông điệp/chứng từ điện tử với giữa các bên. Hệ thống công nghệ này sẽ lọc ra các dữ
liệu cần gửi và xử lý chúng theo một định dạng đã được chuẩn hóa và tách những dữ
liệu này thành các thông điệp riêng rẽ đến từng bên nhận theo các địa chỉ đã được quy
định. Các phần mềm trao đổi dữ liệu điện tử sẽ chuyển các chứng từ kinh doanh thành
các thông điệp điện tử tiêu chuẩn và gửi chúng đến các đối tác dựa trên các quy trình
nghiệp vụ và thông tin đã đăng ký của các đối tác tham gia.
Hiện nay, các hãng trên thế giới đều có những giải pháp truyền thông điệp tiên
tiến trong TMĐT hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tích hợp hệ thống. Các giải pháp điển
hình có thể kể đến như:
- Giải pháp công nghệ SOAP (Simple Object Access Protocol);

Khi trao đổi thông điệp, SOAP đơn giản chỉ là chuyển thông điệp từ bên gửi
sang bên nhận.

Hình 2.1: SOAP - Truyền thông điệp. [2]

Như vậy do xử lý đơn giản nên trong nhiều trường hợp phức tạp truyền thông
điệp SOAP không đầy đủ chức năng. Nhưng dựa trên mô hình đơn giản trên người sử
dụng có thể phát triển các mô hình truyền thông điệp phức tạp hơn.
SOAP hỗ trợ hai kiểu truyền thông khác nhau và các định dạng thông điệp,
tham số và các hàm API tương ứng trong hai kiểu là khác nhau:
- RPC (Remote Procedure Call): Cho phép gọi hàm hay thủ tục qua mạng.
Kiểu này được khai thác bởi các WebServices và có nhiều hỗ trợ.
- Document (được biết như kiểu hướng thông điệp): Cung cấp một lớp
thấp của sự trừu tượng hóa yêu cầu người phát triển nhiều hơn khi lập
trình.

2.2 Giải pháp truyền thông điệp dựa trên chuẩn mở ebMS
Dịch vụ thông điệp kinh doanh điện tử được ISO 15000 (ISO 15000-2:2004
Phần 2: Quy định dịch vụ thông điệp (ebMS)) quy định:
- Các yêu cầu cần có đối với dịch vụ xử lý thông điệp kinh doanh điện tử
cho kinh doanh điện tử;
- Định nghĩa phương thức trung lập với các giao thức truyền thông trong
việc trao đổi các thông điệp, tài liệu kinh doanh;
- Xác định các cấu trúc liên quan đến việc truyền thông điệp tin cậy, an
toàn.
ISO 15000-2:2004 bao hàm công nghệ đóng gói các gói thông tin và từ đó cho
phép các thông điệp không phụ thuộc:
- Nội dung truyền tải (payload);
- Các giao thức sử dụng;
- Định dạng dữ liệu.

kiểu nội dung dữ liệu và phương pháp dùng để mã hoá.
Giải pháp truyền thông điệp
-

Hình 2.3: Truyền nhận thông điệp. [16]

Hình 2.4: Nội dung thông điệp truyền tải X từ A tới B. [16]

2.3 Giải pháp truyền thông điệp IBM - WebSphere DataPower XB60
2.3.1 Tổng quan
Thiết bị tích hợp XB60 của IBM WebSphere DataPower cung cấp ứng dụng
B2B độc nhất của hãng IBM, cung cấp các chức năng chuyển đổi tích hợp, bảo mật dữ


24

liệu của đối tác thương mại, định tuyến và bảo mật trong một thiết bị mạng, cắt giảm
chi phí hoạt động và nâng cao hiệu năng. XB60 là một công nghệ đột phá mà cho phép
các tổ chức mở rộng việc triển khai B2B hiện có và tích hợp cơ sở hạ tầng nội bộ, do
đó nhanh chóng hoàn vốn đầu tư và giảm tổng chi phí của chủ đầu tư.
2.3.2 Tính năng
Những tính năng cơ bản của B2B XB60:
- Quản lý đối tác thương mại B2B, giao thức B2B thực thi chính sách
kiểm soát truy cập, lọc tin nhắn và bảo mật dữ liệu;
- Tích hợp ứng dụng thông qua B2B Gateway độc lập hỗ trợ các giao thức
trao đổi thông điệp, hỗ trợ mô hình B2B AS1, AS2, AS3, email dạng văn
bản và dịch vụ Web và giao thức FTP;
- Giao diện người dùng đầy đủ tính năng hỗ trợ cho việc cấu hình và theo
dõi các giao dịch của B2B, hiển thị các tài liệu và tất cả các sự kiện liên
quan;

o
o
o

o

o

o

o

o

duyệt, mã hóa và ký điện tử giúp cung cấp hỗ trợ an toàn hơn cho
các ứng dụng có giá trị lớn. Các công nghệ được hỗ trợ bao gồm
an ninh WS, WS- Trust, SAML và LDAP. Đây là một thiết bị
mạng đóng kín dành cho đảm bảo độ tin cậy và mức độ an ninh
cao;
Định tuyến, lọc và xử lý tin nhắn đa bước tinh vi (Sophisticated
multi-step message routing, filtering, and processing);
Đa dạng các giao thức truyền tải đồng bộ và không đồng bộ
(Multiple synchronous and asynchronous transport protocols);
Chất lượng dịch vụ có tùy chỉnh (Configurable quality of
service);
Ghi chép nhật ký chi tiết và tìm vết (Detailed logging and audit
trail). XB60 bao gồm cả hỗ trợ pháp lý về chống chối bỏ (nonrepudiation support);
Các giao diện tiêu chuẩn (Standards-based interfaces). XB60
hỗtrợcác giaodiện dựa trên tiêu chuẩn cho kết nối đồng nhất trên
toàn bộ cơ sở hạ tầng doanh nghiệp;

cũng cung cấp mã hóa và giải mã hóa, cũng như là các năng lực
ký và duyệt chữ ký số.
2.3.3 Lợi ích
Đơn giải hóa việc triển khai và quản trị (Simplified deployment and ongoing
management): Giúp cho người triển khai có thể giảm thiểu các kỹ năng cần thiết để
triển khai và quản trị B2B. XB60 là một công cụ tích hợp trong B2B phù hợp trong
vùng Demilitarized Zone (DMZ). XB60 được chuyên dùng cho việc tối ưu hóa
hardware và firmware và không phải cài đặt phần mềm.
Tính bảo mật cao (High security assurance): Mức bảo mật cao hơn với chứng
chỉ Common Criteria Evaluation Assurance Level 4+ của phần cứng. Đặc biệt là sự
bảo mật dữ liệu và quản lý chứng chỉ số. Mạnh mẽ trong việc xác thực, cho phép và
auditing (AAA) khi tích hợp với các hệ thống bên ngoài.
Đảm bảo và tin cậy cao (High reliability and assured delivery) : Có thể hoán
đổi, thay thế bằng các thiết bị dự phòng. Bằng cách sử dụng Vitural Router
Redundancy Protocol (VRRP), RAID 1 cho tùy chọn ổ cứng, có thể tự động gửi lại khi
sử dụng giao thức EDIINT (EDI over INTernet). Có thể gửi lại một cách Manual bởi
các đối tác thương mại.
Ghi nhật ký và giám sát (Auditability/monitoring): Hỗ trợ mạnh mẽ việc ghi
nhật ký và lưu các file nhật ký dung lượng lớn. Công cụ B2B Transaction Viewer có
thể giám sát các giao dịch B2B theo thời gian thực và hỗ trợ cấu hình cho phép các
đối tác thương mại có thể theo dõi các giao dịch của mình.
Tính linh hoạt (Flexibility): Hỗ trợ một cách linh hoạt các giao thức kết nối với
các đối tác kinh doanh. Nhiều giao thức được hỗ trợ để cung cấp thêm nhiều lựa chọn
cho việc tích hợp cho các ứng dụng Back-End. Các giao thức kết nối bao gồm:
HTTP(s), FTP(s), SFTP, POP3, SMTP, MQ, JMS, AS1, AS2, AS3, NFS, IMS ™
Connect, Tibco EMS, và ODBC (DB2 ®, Oracle, MS SQL).
Chi phí thấp (Low total cost of ownership): Sử dụng thiết bị tích hợp XB60 có
thể giảm chi phí triển khai và hoạt động đến 50%.
2.3.4 Kiến trúc B2B XB60
XB60 được xây dựng trên thiết bị DataPower Application Integration cho phép


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status