BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BÙI ĐÌNH ĐƯỜNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC THÔNG QUA
CHƯƠNG CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
TRÊN WEBSITE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Vinh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BÙI ĐÌNH ĐƯỜNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC THÔNG QUA
CHƯƠNG CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
TRÊN WEBSITE
Chuyên ngành Lý luận & Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN ĐỨC DUY
Vinh, năm 2015
Tôi cũng xin được cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân
trong gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, tháng 10 năm 2015
Tác giả
BÙI ĐÌNH ĐƯỜNG
4
MỞ ĐẦU
PHỤ LỤC
5
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Các chữ viết tắt
Ý nghĩa chữ viết tắt
BT
Bài tập
CĐTCS
HS
Học sinh
KN
Kỹ năng
KT
Kiến thức
KTKN
Kiến thức kỹ năng
MVT
Máy vi tính
NST
Nhiễm sắc thể
PGS.TS
Phó Giáo sư –Tiến sĩ
PHT
STT
Số thứ tự
TCN
Trước công nguyên
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
TT
Thứ tự
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
6
môn sinh học
Những khó khăn HS gặp phải khi học kiến thức chương CCDT
& BD
Kết quả điều tra về thời gian HS tự học ở nhà
Kết quả điều tra ý kiến của HS về sự cần thiết của việc xây
dựng website hỗ trợ HS tự học
Kết quả khảo sát những khó khăn của GV trong quá trình DH
1.8
chương CCDT & BD
Kết quả khảo sát ý kiến đề xuất của GV để DH CCDT & BD
1.9
hiệu quả
Kết quả tham khảo ý kiến của GV về việc xây dựng website hỗ
1.10
trợ HS tự học
1.7
28
29
30
30
31
31
32
2.1
Nội dung cơ bản chương CCDT & BD, SH 12
3.3
Kết quả đạt được qua các lần thực nghiệm
59
3.4
Bảng điểm xác định mức độ đạt được của các tiêu chí TN
60
3.5
Bảng tổng hợp mức độ đạt được trong từng tiêu chí về việc rèn
luyện KN tự học của HS
60
3.6
Tần suất điểm các bài kiểm tra trắc nghiệm trong TN
63
3.7
Tần suất điểm các bảng kiểm quan sát năng lực tự học
2.2
Quy trình xây dựng website hỗ trợ tự học
37
2.3
Cấu trúc chương trình sinh học 12
40
2.4
Vị trí, cấu trúc chương CCDT & BD, Sinh học 12
40
2.5
Các danh mục khóa học trên website
44
2.6
Các khóa học trên website
45
2.12
Một hoạt động trong khóa học trên website
51
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được về KN tự học của HS qua
các lần tổ chức rèn luyện
Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 1 qua 3 lần
TN
Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 2 qua 3 lần
TN
Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 3 qua 3 lần
TN
Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 4 qua 3 lần
TN
59
61
61
62
62
3.6
(Online) hỗ trợ DH đang trên đà phát triển và trở thành một trong các xu hướng mới
trong giáo dục hiện nay. [46]
Trước tình hình đó, tuyên bố chung của hội nghị bộ trưởng giáo dục các nước
thành viên Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) - “Giáo dục trong xã hội học tập ở
thế kỷ XXI” đã vạch rõ: giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc định hình một xã
hội học tập, ứng dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục nhằm mở ra một tiềm
năng rộng lớn trong việc chuẩn bị tương lai cho HS, cung cấp cơ hội học tiếp cho
những người lớn tuổi, đổi mới về cách dạy và học, tạo điều kiện cho việc hợp tác
nghiên cứu khoa học và đào tạo từ xa. UNESCO cũng chính thức đưa ra vấn đề này
thành chương trình trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI. Nhiều quốc gia trên thế giới
đã thành công trong việc ứng dụng CNTT và truyền thông vào công tác giáo dục và
đào tạo dưới những hình thức khác nhau. [7]
Đối với nước ta, đổi mới PPDH thông qua việc ứng dụng CNTT và truyền
thông là một trong những mục tiêu lớn được các ngành, các cấp đặc biệt quan tâm.
Các nghị quyết, chỉ thị đã ra đời như nghị quyết TW2 khoá VIII đã nêu “Cần phải
9
đổi mới phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học. Từng bước áp dụng các phương
pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào QTDH, bảo đảm điều kiện và thời gian
tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”. Khoản 4, Điều 45 luật Giáo dục 2005 đã nêu
rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy vai trò chủ động, khai thác kinh nghiệm
của người học, coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, sử dụng phương tiện hiện
đại và công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học”.
Tuy nhiên, dù được hỗ trợ bằng nhiều phương tiện, công cụ…nhưng nếu
không có sự hướng dẫn của giáo viên thì việc tự học của học sinh ắt hẳn sẽ gặp
không ít những khó khăn. Người học có thể tự mình duyệt web, đọc các e-book,
tham gia các blog, diễn đàn… nhưng khó có thể hiểu sâu sắc được các vấn đề khi
lượng kiến thức, thông tin đưa ra quá nhiều mà lại thiếu sự hướng dẫn. Vì vậy, nếu
-
PPDH.
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề
tài.
11
-
Tìm hiểu cấu trúc, chương trình, nội dung sách giáo khoa (SGK) chương
CCDT & BD để định hướng cho việc tìm kiếm, sưu tầm nguồn tư liệu phù
hợp với nội dung của từng bài học.
Nghiên cứu các tài liệu về phần mềm mã nguồn mở phục vụ việc xây dựng
-
website (Moodle) và các phần mềm thiết kế bài giảng Elearning (Violet,
powerpoint, Lecture Maker).
7.2. Phương pháp điều tra cơ bản.
Để có cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng website hỗ trợ HS tự học chương
CCDT & BD, SH 12 hiệu quả chúng tôi tiến hành khảo sát, điều tra thực trạng dạy
– học môn Sinh học tại một số đơn vị trên địa bàn huyện Nam Đàn.
7.2.1
Phương pháp khảo sát:
Sử dụng các phương pháp như điều tra bằng phiếu hỏi, dự giờ dạy, tham khảo
119
3
Trường THPT Kim Liên
4
125
14
361
Nội dung khảo sát đối với học sinh:
(1) Khảo sát điều kiện và mức độ khai thác mạng Internet trong học tập.
(2) Khảo sát mức độ tích cực của HS trong quá trình học môn SH.
(3) Điều tra những khó khăn HS gặp phải khi học kiến thức chương CCDT &
BD.
12
(4) Điều tra mức độ tự học của học sinh.
(5) Khảo sát ý kiến HS về việc sử dụng website hỗ trợ dạy – học.
Nội dung khảo sát đối với giáo viên:
(1) Điều tra những khó khăn GV gặp phải khi dạy kiến thức chương CCDT &
BD.
(2) Lấy ý kiến giáo viên về một số giải pháp để dạy kiến thức chương CCDT
-
HS tự học.
Thiết kế Website hỗ trợ HS tự học chương CCDT & BD,SH 12.
Đề xuất mô hình sử dụng website hỗ trợ HS tự học kết hợp với tiết dạy trên
lớp nhằm phát triển năng lực tự học, kích thích hứng thú học tập của HS.
13
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
-
Luận văn gồm 3 phần: phần mở đầu, phần kết quả nghiên cứu và phần kết
-
luận.
Phần kết quả nghiên cứu gồm có 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
+ Chương 2: Xây dựng Website và hướng HS tự học chương CCDT & BD,
SH12 thông qua website.
+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
10.LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
10.1. Về vấn đề tự học
Vấn đề tổ chức, hỗ trợ, rèn luyện HS KN tự học đã được nhiều công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện mang tính lịch sử lâu đời; Từ triết lý giáo
dục cổ đại Xôcơrat (470 - 399 TCN), Khổng Tử (551 - 479 TCN) đã đề cập đến
[52], Nguyễn Thị Thùy Linh [31], …; Các tác giả đã xác định được các cơ sở khoa
học và thực tiễn xây dựng và sử dụng Website phục vụ dạy và hỗ trợ HS tự học.
Theo kết quả thực nghiệm đã công bố cho thấy các đề tài đã có những thành công
nhất định, mở ra nhiều khả năng phát triển sâu rộng việc ứng dụng website dạy –
học nhiều môn học khác.
Riêng với môn học Sinh học, chúng tôi tìm thấy một số tài liệu nghiên cứu
ứng dụng CNTT vào dạy – học của một số tác giả: Dương Tiến Sỹ [40], Phạm Thị
Phương Anh [3], Dương Thanh Tú [50], Lê Thị Tâm [41]. Các công trình trên đều
hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy, đổi mới PPDH, tăng cường vận
dụng CNTT để hỗ trợ việc dạy – học. Tuy nhiên mỗi hướng nghiên cứu, vận dụng
đều đi sâu vào những khía cạnh khác nhau, sử dụng các phần mềm ứng dụng hoặc
các phương tiệnCNTT khác nhau.
Chúng tôi đã nghiên cứu, vận dụng, kế thừa tất cả các công trình nghiên cứu
vừa nêu trên và phát triển theo hướng:
-
Sử dụng website làm phương tiện hỗ trợ HS tự học.
Lựa chọn phần mềm mã nguồn mở Moodle, phần mềm chuyên biệt hỗ trợ
-
thiết kế và quản lí các khóa học trực tuyến, để xây dựng website tự học.
Xây dựng mô hình dạy học kết hợp: Tự học trên Website – Dạy học trên lớp.
Xây dựng mođun trắc nghiệm trực tuyến theo từng bài, chương. Mỗi bài TN
HS làm đều được chấm điểm, xếp hạng, lưu kết quả ngay sau khi các em
bấm nút “Nộp bài”; mỗi câu TN đều có phản hồi, giải thích đáp án.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, chúng tôi xây dựng website hỗ trợ HS tự học
Chương CCDT & BD, SH 12. Với các định hướng nghiên cứu, xây dựng đề tài vừa
+ Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định
nghĩa. Ví dụ: “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ
năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các
tình huống đa dạng của cuộc sống”. Hoặc “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ
thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào
thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc
sống”.
CHƯƠNG 3: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt của HS
CHƯƠNG 4: Năng lực chung
– Năng lực của HS phổ thông do OECD đề nghị gồm :
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
17
+ Năng lực xã hội.
+ Năng lực linh hoạt, sáng tạo.
+ Năng lực sử dụng thiết bị một cách thông minh.
– Các chương trình giáo dục của Đức đưa ra 4 năng lực cần hình thành cho học sinh
như sau :
+ Năng lực chuyên môn.
+ Năng lực PP.
+ Năng lực xã hội.
+ Năng lực cá nhân.
– Nguyễn Thị Minh Phương đã đề xuất 4 nhóm năng lực thể hiện khung năng lực
cần đạt cho học sinh PT Việt Nam:
Năng lực nhận thức đòi hỏi học sinh phải có các khả năng: quan sát, ghi nhớ,
tư duy (độc lập, logic, cụ thể, trừu tượng…), tưởng tượng, suy luận, tổng hợp–khái
quát hoá, phê phán–bình luận, từ đó có khả năng phát hiện vấn đề, khả năng tự học,
tự trau dồi kiến thức trong suốt cuộc đời.
– Năng lực sử dụng ngôn ngữ
– Năng lực tính toán
CHƯƠNG 5: Năng lực chuyên biệt
– Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở
các năng lực chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động,
công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động
chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của các lĩnh vực học tập như ngôn ngữ,
toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ, nghệ thuật,
đạo đức – giáo dục công dân, giáo dục thể chất.
- Theo nghiên cứu đề xuất của trường Đại học Victoria (Úc) thì hệ thống các năng
lực sinh học bao gồm 4 nhóm năng lực chính như sau:
+ Tri thức về sinh học (Biology knowledge): kiến thức và kĩ năng cần thiết
để có thể đảm nhận một công việc trong lĩnh vực sinh học (GV sinh học, nhà nghiên
cứu sinh học) hoặc có thể tiếp tục học sau đại học về lĩnh vực sinh học.
+ Năng lực nghiên cứu: Hiểu biết và sử dụng được các nguyên lý của
phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm để
giải quyết các vấn đề khoa học.
19
+ Năng lực thực địa: Sử dụng được các quy tắc và kĩ thuật an toàn để thực
hiện các nghiên cứu trong môi trường.
+ Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng được các quy tắc và
kĩ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm [57].
Ở trường THPT, các năng lực chuyên ngành Sinh học HS cần đạt được đó là:
Năng lực kiến thức Sinh học; Năng lực nghiên cứu khoa học (Năng lực quan sát,
Năng lực thực nghiệm) và Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm.
- Năng lực kiến thức sinh học bao gồm các kiến thức về các cấp độ tổ chức
hợp toàn diện. Các thành tố của năng lực thường đa dạng vì chúng được quyết định
tuỳ theo yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm văn hoá quốc gia, dân tộc, địa phương.
Năng lực của HS ở quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác.
– Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ tồn tại
trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng lực vừa
là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưng cũng
phát triển trong chính hoạt động đó. Năng lực được hình thành và phát triển trong
và ngoài nhà trường. Nhà trường được coi là môi trường chính thức giúp HS có
được những năng lực cần thiết nhưng đó không phải là nơi duy nhất để hình thành
và phát triển năng lực mà gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn
giáo và môi trường văn hoá… là những nhân tố quan trọng để hoàn thiện năng lực
cá nhân. Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con
người, vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành
động cá nhân chứ không chỉ đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức, kĩ năng
riêng rẽ. Do đó, năng lực có thể bị yếu dần hoặc mất đi nếu chúng ta không rèn
luyện tích cực và thường xuyên.
– Năng lực có thể quan sát được thông qua hoạt động của cá nhân ở một tình huống
cụ thể.
– Năng lực tồn tại dưới hai hình thức: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
Năng lực chung là năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào nhiều
hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội. Năng lực này cần thiết
cho tất cả mọi người. Năng lực chuyên biệt chỉ cần thiết với một số người hoặc cần
thiết ở một số tình huống nhất định [5], [6].
CHƯƠNG 7: Năng lực tự học
CHƯƠNG 8: Khái niệm
Ngày nay với sự bùng nổ của tri thức mới, sáng tạo của khoa học công nghệ,
kỹ thuật, sự mở rộng của các ngành nghề…thì cốt lõi của PPDH là tổ chức các hoạt
21
22
Trên đây là một vài nhận định về khái niệm tự học, ngoài còn rất nhiều nhận
định tương tự về tự học trong: Một số vấn đề lý luận giáo dục chuyên nghiệp và đổi
mới PPDH của Nguyễn Quang Huỳnh [26], Tự học như thế nào của NA. Rubakin
[39].
Như vậy, tự học là quá trình đòi hỏi người học phải nỗ lực tối đa, tích cực,
chủ động, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức bằng hoạt động của chính mình nhằm đạt
được mục đích đã đề ra từ trước.
CHƯƠNG 9: Biểu hiện của năng lực tự học
- Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và định
hướng phấn đấu tiếp; mục tiêu học được đặt ra chi tiết, cụ thể, đặc biệt tập trung
nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu kém.
- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng
của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập
khác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp
với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chép thông tin đọc được
bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần
thiết; tự đặt được vấn đề học tập.
- Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình
học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận
dụng vào các tình huống khác; trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch
điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập.
CHƯƠNG 10: Công cụ đo
Chúng tôi tiến hành tổng hợp tài liệu, phân tích đặc điểm, biểu hiện của năng
lực tự học từ đó đề xuất bảng kiểm quan sát năng lực tự học của HS (Phụ lục 3).
Tự học trên lớp
học sau khi tìm hiểu kiến thức mới
Tự học sau khi kết Tự
thúchọc
tiếtsau
họckhi kết thúc chương, phần
Tự học
kiếnsau
thức
khi kết thúc mônTự
học
Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học
Hình thành kiến thức mới
Hình 1.1. Sơ đồ các hình thức tự học [24].
hướng dẫn của GV và hỗ trợ của website để rèn luyện KN tự học, hỗ trợ HS tự học
24
để hình thành kiến thức mới; Tự ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học;
Qua hệ thống trắc nghiệm trực tuyến trên websie hỗ trợ HS tự kiểm tra - đánh giá
đồng thời giúp GV đo được kết quả quá trình tự học của HS.
CHƯƠNG 12: Vai trò của tự học
Tự học là nhân tố trực tiếp trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà