Luận văn thạc sỹ QTKD
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các Cán bộ Nhân viên đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi, giảng dạy và giúp đỡ Tác giả trong quá trình học tập
tại trường và thực hiện Luận văn này.
Tác giả xin gửi lời chân thành cảm ơn tới Thầy giáo hướng dẫn khoa
học - TS. …….., người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình
Tác giả học tập, nghiên cứu, thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo và các
bạn đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu được áp dụng thành công trong thực tế.
Xin trân trọng cám ơn!
Luận văn thạc sỹ QTKD
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, bản luận văn này là nội dung khoa học do Tôi tự
nghiên và không sao chép từ bất kỳ một luận văn hay tài liệu nào tương tự.
Tôi cam đoan, tất cả các trích dẫn, số liệu được sử dụng trong luận văn
đều có nguồn gốc rõ ràng, chính xác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam kết của mình.
Luận văn thạc sỹ QTKD
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
STT
(Công ty Mua bán điện)
5
EVN
Electricity of Viet Nam
(Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
6
HTĐ
Hệ thống điện
7
IPP
Independent Power Plant
(Nhà máy điện độc lập)
8
NMĐ
Nhà máy điện
9
(Giá biên hệ thống điện)
Luận văn thạc sỹ QTKD
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG II-1. TỶ TRỌNG SẢN LƯỢNG CÁC LOẠI NGUỒN ĐIỆN NĂM 2009.......38
BẢNG II-2. CÔNG SUẤT ĐẶT CÁC LOẠI NGUỒN NĂM 2009................................39
BẢNG II-3. GIÁ BÁN ĐIỆN CỦA CÁC LOẠI HÌNH PHÁT ĐIỆN............................50
BẢNG II-4. CÁC NMTĐ ĐỘC LẬP DO TƯ NHÂN ĐẦU TƯ ĐÃ VẬN HÀNH........54
BẢNG II-5. CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN CÓ GIÁ BÁN ĐIỆN THEO MÙA......................55
BẢNG II-6. CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN CÓ GIÁ BÁN CỐ ĐỊNH TRONG CẢ NĂM....56
BẢNG II-7. ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU DOANH THU MÙA KHÔ CỦA CÁC NMTĐ
ĐỘC LẬP............................................................................................................................62
BẢNG II-8. ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU DOANH THU MÙA MƯA CỦA CÁC NMTĐ
ĐỘC LẬP............................................................................................................................63
BẢNG II-9. ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU THỜI GIAN VẬN HÀNH TƯƠNG ĐƯƠNG
CỦA CÁC NMTĐ ĐỘC LẬP............................................................................................65
BẢNG II-10. LƯỢNG NƯỚC XẢ VÀ SẢN LƯỢNG ĐIỆN KHÔNG ĐƯỢC HUY
ĐỘNG CỦA CÁC NMTĐ ĐỘC LẬP TRONG MÙA LŨ..............................................68
BẢNG II-11. SUẤT HAO NƯỚC THIẾT KẾ VÀ SUẤT HAO NƯỚC THỰC TẾ
CỦA CÁC NMTĐ TRONG NHỮNG NĂM QUA..........................................................69
BẢNG II-12: TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH.............................................71
BẢNG III-13: BIỂU ĐỒ GIÁ BIÊN HỆ THỐNG MÙA MƯA VÀ GIÁ BÁN ĐIỆN
DỰ KIẾN.............................................................................................................................82
Luận văn thạc sỹ QTKD
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
HÌNH II-19. GIÁ BIÊN HỆ THỐNG VỚI GIÁ ĐIỆN CÁC IPP MIỀN NAM NGÀY
28/7/2009..............................................................................................................................60
Luận văn thạc sỹ QTKD
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT...........................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU........................................................................................4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.............................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KHAI THÁC CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN
TRONG MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN MỘT NGƯỜI MUA....................................4
I.1 Cơ sở lý thuyết về thị trường điện một người mua..................................................................4
I.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả khai thác nhà máy điện trong mô hình thị trường điện một người
mua
18
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1.................................................................................................34
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC NHÀ MÁY THỦY
ĐIỆN ĐỘC LẬP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN MỘT NGƯỜI MUA Ở
VIỆT NAM..........................................................................................................................36
II.1 Hiện trạng hệ thống điện và tổ chức thị trường điện một người mua ở Việt Nam................36
II.2 Phân tích, đánh giá hiệu quả khai thác các nhà máy thủy điện độc lập trong cơ chế thị
trường điện một người mua hiện nay..........................................................................................53
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2.................................................................................................72
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kèm theo quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày
18 tháng 7 năm 2007: Nhà nước sẽ đầu tư xây dựng và sở hữu các NMTĐ quy
mô lớn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và các nhà đầu tư
nước ngoài tham gia xây dựng các dự án nguồn điện theo các hình thức đầu tư
được pháp luật quy định.
Với chính sách khuyến khích đầu tư vào khâu phát điện của Nhà nước,
trong những năm vừa qua, hàng loạt các dự án thủy điện có qui mô vừa và nhỏ
đã được các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành đã góp
phần đáng kể trong việc cung ứng điện cho nền kinh tế quốc dân.
Theo thống kê của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia (ĐĐQG),
riêng đối với các NMTĐ độc lập có công suất trên 30 MW, Việt Nam hiện có 10
nhà máy với tổng công suất 596 MW chiếm 2,9 % tổng công suất đặt hệ thống
điện quốc gia (tính đến hết tháng 6 năm 2010), tổng sản lượng điện bình quân
hàng năm là 2.24 tỷ kWh.
1
.
Luận văn thạc sỹ QTKD
Theo tổng hợp của tác giả, hiện nay các NMTĐ độc lập này đang hoạt động
trong môi trường kinh doanh phát điện mà chưa đạt được hiệu quả mong muốn.
Một số nguyên nhân cơ bản dẫn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các
NMTĐ độc lập không đạt như mong muốn có thể kể đến là: (i) do đặc thù sản
phẩm điện năng, (ii) do đặc thù của hệ thống điện Việt Nam, (iii) do đặc thù
trong khâu quản lý và vận hành của nhà máy thủy điện,…
Từ những nhìn nhận, đánh giá của tác giả cùng với các kiến thức đã được
học và những hiểu biết về hệ thống điện Việt Nam sau 15 năm làm việc tại
Luận văn thạc sỹ QTKD
quả khai thác các NMTĐ độc lập từ năm 2007 (là thời điểm Chính phủ bắt đầu
công cuộc tái cơ cấu ngành điện) đến nay.
4.
Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh trên cơ sở
các thông tin, số liệu thu thập từ các nhà máy điện, số liệu vận hành hệ thống
điện từ năm 2007 đến năm 2010.
5.
Những đóng góp của đề tài.
- Làm rõ những vấn đề cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả khai thác các NMTĐ độc lập
trong cơ chế thị trường điện một người mua. Đặc biệt là phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác các nhà máy điện (như giá bán
điện, thời gian vận hành tương đương, …)
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả khai thác các
NMTĐ độc lập trong cơ chế thị trường điện một người mua.
6.
Kết cấu của luận văn.
- Tên đề tài: “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng
cao hiệu quả khai thác các nhà máy thủy điện độc lập trong cơ chế
80 của thế kỷ 20, việc đưa cạnh tranh vào khâu phát điện và phân phối bán lẻ
điện đã được nhiều nước nghiên cứu và phát triển. Đó là vì những lý do sau:
-
Ảnh hưởng của sự phát triển nhanh nền kinh tế thị trường và quá trình toàn
cầu hoá: Một trong những lý do cải tổ ngành điện là vấn đề hiệu quả của
mô hình kinh tế cạnh tranh. Khi thị trường được tổ chức cạnh tranh sẽ tạo
ra động lực cho người bán nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm cho
lợi ích tổng thể của xã hội tăng lên. Tự do hóa ngành điện vì vậy đã phát
triển ở các quốc gia mà nền kinh tế có độ tự do hóa cao như Anh, Mỹ...
-
Nhu cầu huy động vốn đầu tư: Đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là
các nước châu Á Thái Bình Dương, nhu cầu vốn để đại tu, cải tạo và đặc
biệt là xây dựng mới các công trình điện là rất lớn. Vốn ngân sách của
Chính phủ thường không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư các công trình điện.
Chính vì vậy việc cải tổ ngành điện, phát triển thị trường điện cạnh tranh là
giải pháp tích cực để thu hút được đầu tư tư nhân vào ngành này.
-
Tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp điện lực: Quy mô của
các nhà máy điện đã được thay đổi, nhờ công nghệ phát triển hiện nay đã có
thể chế tạo được những tổ máy hoạt động có hiệu suất cao và phù hợp với
cạnh tranh trong phát điện. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống
điện cũng góp phần làm thay đổi quan điểm trước đây về kinh doanh của
4
.
điện
Truyền
Truyềntải
tảiđiện
điện
Công ty điện lực
Quốc gia
Phân phối
Bán lẻ
Điện năng
Điện năng
Tiền điện
Tiền điện
Khách hàng
Hình I-1. Mô hình thị trường điện độc quyền
(Nguồn: Thực hiện bởi tác giả)
5
.
Luận văn thạc sỹ QTKD
các công ty phát điện ở mức chi phí thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu điện quốc
gia sau đó bán lại cho các công ty phân phối điện để phân phối cho khách hàng
mà không đặt ngành điện trước rủi ro thị trường không đáng có do cạnh tranh.
Chính vì vậy thị trường này được coi là giai đoạn quá độ giữa mô hình thị trường
độc quyền và một thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn toàn.
a. Ưu điểm của mô hình
- Cần ít thay đổi lớn từ tình hình hiện tại.
- Tăng cường năng lực trong các lĩnh vực chủ chốt, cơ hội thành công cao.
- Trong thời gian trước mắt, không có tác động lớn đối với các công ty phân
phối điện đang tồn tại, vì vậy cho phép các công ty này có thêm thời gian
cải thiện năng lực tài chính và quản lý cũng như chuẩn bị cho cạnh tranh
trong tương lai.
b. Nhược điểm của mô hình
- Cạnh tranh ban đầu bị hạn chế bởi các yêu cầu phát điện mới, ít động lực và
áp lực đối với các đơn vị phát điện về cải thiện hiệu năng và giảm chi phí.
- Đòi hỏi cơ quan mua duy nhất phải có vị thế tín dụng mạnh hoặc phải có
bảo lãnh của Chính phủ đối với các hoạt động mua điện.
- Các công ty phân phối không có cơ hội lựa chọn đối tác cung cấp điện cho
mình để giảm chi phí.
- Cắt giảm các chi phí cung cấp điện sẽ bị hạn chế.
7
.
Luận văn thạc sỹ QTKD
I.1.1.3
- Các khách hàng vừa và nhỏ có thể không thu được lợi ích trực tiếp từ việc
tiết kiệm chi phí điện năng và hiệu năng thị trường.
- Xây dựng và vận hành thị trường này sẽ tốn kém và phức tạp hơn mô hình
thị trường điện một người mua.
I.1.1.4
Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh
Mô hình cạnh tranh đầy đủ - thị trường bán lẻ điện cạnh tranh là một lựa
chọn cho xem xét dài hạn. Cạnh tranh bán lẻ mở rộng quy mô của thị trường
cạnh tranh bằng cách loại bỏ độc quyền cuối cùng còn lại ở khâu phân phối / bán
lẻ. Trong một thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, các khách hàng tiêu thụ điện bán
lẻ sẽ được phép mua điện trực tiếp từ các đơn vị phát điện. Cạnh tranh thị trường
và tính phức tạp của vận hành sẽ tăng thêm nữa.
Hình I-3. Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh
(Nguồn: thực hiện bởi tác giả)
a. Ưu điểm của mô hình
9
.
Luận văn thạc sỹ QTKD
- Cho phép từng bước tiến tới một thị trường cạnh tranh hơn, với cạnh tranh
bán lẻ điện theo từng giai đoạn, bắt đầu với các khách hàng lớn, sau đó mở
rộng đến các khách hàng nhỏ hơn.
- Cơ hội thực hiện thành công cao hơn vì các thành phần tham gia thị trường
.
Luận văn thạc sỹ QTKD
Việc cho phép các nhà đầu tư tư nhân trong nước và nước ngoài đầu tư và
xây dựng nguồn điện sẽ giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho ngân sách của Chính
phủ đầu tư vào ngành điện, chia sẻ bớt các rủi ro khi xây dựng nhà máy điện.
Việc đa dạng hoá thành phần trong phát điện cũng là động lực để nâng cao hiệu
quả hoạt động, giảm giá thành sản xuất điện của các nhà máy điện.
Như vậy so sánh với mô hình truyền thống liên kết dọc, mô hình một người
mua này đã đưa được cạnh tranh vào khâu phát điện. Tuy nhiên, cơ quan mua
duy nhất vẫn độc quyền mua điện từ các công ty phát điện và độc quyền phân
phối cho các khách hàng.
Trong giai đoạn đầu hình thành thị trường điện cạnh tranh, có nhiều nước
đã trải qua mô hình này, chủ yếu là các nước Đông Âu thuộc Liên Xô cũ, các
nước Hàn Quốc, Nam Mỹ và một số nước Đông Nam Á.
I.1.2.2
Ưu, nhược điểm của mô hình.
a. Ưu điểm:
- Không gây ra những thay đổi đột biến và xáo trộn lớn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của ngành điện hiện tại.
- Cơ hội thực hiện thành công cao do có đủ thời gian để các đối tượng tham
gia thị trường dần tăng cường năng lực của mình đáp ứng nhu cầu của thị
trường.
- Hình thành được môi trường cạnh tranh trong khâu phát điện, chủ yếu là
cạnh tranh phát triển nguồn mới và một phần cạnh tranh trực tiếp trên thị
trường ngắn hạn, ổn định được giá điện, giảm áp lực tăng giá.
mô hình một người mua là phải hình thành Đơn vị mua duy nhất và đơn vị điều
hành giao dịch thị trường điện. Các đơn vị phát điện, đơn vị mua duy nhất, công
ty truyền tải, cơ quan vận hành hệ thống và vận hành thị trường đóng vai trò
quan trọng đối với hoạt động của thị trường. Các đơn vị này cần phải được tách
biệt nhau về tài chính nên mô hình thị trường cần được thiết kế để tránh những
mâu thuẫn lợi ích nhằm tiến tới một thị trường cạnh tranh minh bạch, công bằng
và hiệu quả. Những quy định về chống phi cạnh tranh cần phải được ban hành
chặt chẽ để tránh được những hoạt động liên kết lũng đoạn thị trường. Các thành
phần tham gia thị trường điện một người mua và hoạt động của nó bao gồm:
a. Các công ty phát điện cạnh tranh
Các công ty phát điện giờ đây là những người bán, các công ty này sẽ cạnh
tranh với nhau để có thể bán điện cho người mua duy nhất. Khi có sự tham gia
của các công ty phát điện độc lập, mỗi công ty nên sở hữu vài nhà máy điện, lý
tưởng nhất là các công ty có thể sở hữu cả nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện để có
thể hỗ trợ lẫn nhau trong quản lý và hoạt động thị trường. Kinh nghiệm các nước
trên thế giới cho thấy trong giai đoạn đầu hình thành thị trường điện cạnh tranh,
12
.
Luận văn thạc sỹ QTKD
các nhà máy điện thuộc công ty liên kết dọc sẽ tách ra khỏi công ty và hình thành
các công ty phát điện lớn.
Các nhà máy thuỷ điện đa mục tiêu vẫn có thể cạnh tranh một cách hiệu
quả nếu có một quy định phù hợp. Các nhà máy thuỷ điện bậc thang nên thuộc
quyền sở hữu của một công ty phát điện, giúp cho việc quản lý và khai thác bậc
thang hiệu quả hơn, tối ưu hoá thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà máy.
Để tránh hiện tượng lũng đoạn thị trường, tỉ lệ công suất đặt của một đơn vị phát
trường sẽ hoạt động theo Quy định thị trường do Cơ quan điều tiết điện lực quy
định. Chức năng chính như sau:
- Điều hành và quản lý hoạt động mua bán điện giao ngay. Quản lý việc thực
hiện mua bán công suất, điện năng trong các hợp đồng có thời hạn và các
hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ trong thị trường điện lực.
- Lập kế hoạch huy động công suất, điện năng của các nhà máy điện trên cơ
sở công suất, điện năng trong các hợp đồng có thời hạn, đăng ký mua bán
điện giao ngay của các đơn vị tham gia mua bán điện trên thị trường và các
ràng buộc kỹ thuật của hệ thống điện để giao cho đơn vị vận hành hệ thống
điện Quốc Gia và các đối tượng tham gia thị trường thực hiện.
- Xác định nhu cầu sử dụng các dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện, các
dịch vụ phụ trợ để ký hợp đồng với các Đơn vị truyền tải điện, phân phối
điện, các đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ.
- Tính toán giá điện tức thời, lập hoá đơn thanh toán đối với lượng công suất,
điện năng mua bán giao ngay và các phí sử dụng dịch vụ phụ trợ.
e. Đơn vị mua duy nhất.
Trong thị trường phát điện cạnh tranh một người mua sẽ hình thành đơn vị
mua điện duy nhất với các chức năng chính như sau:
- Dự báo phụ tải trung và dài hạn để cân đối lượng nguồn cần bổ sung mới
phù hợp với quy hoạch.
- Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư phát triển các nguồn điện mới theo nguyên tắc
cạnh tranh theo quy hoạch nguồn chi phí tối thiểu dưới sự giám sát của cơ
quan điều tiết điện lực.
- Thương thảo, ký và quản lý các hợp đồng mua điện với các nhà đầu tư
nguồn điện, các hợp đồng song phương với các đơn vị phát điện, các hợp
đồng truyền tải với công ty truyền tải, các hợp đồng dịch vụ vận hành.
14
.
- Tổ chức đào tạo cán bộ, chuyên gia điều hành thị trường, chuyên gia quy
hoạch hệ thống, tính toán giá điện.
15
.
Luận văn thạc sỹ QTKD
I.1.2.4
Phân loại các nhóm người bán trong mô hình thị trường điện một
người mua.
a. Nhóm người bán được hình thành từ việc tái cơ cấu ngành điện.
CÁC NGUỒN CHIẾN
LƯỢC, TRUYỀN TẢI &
ĐIỀU ĐỘ VẬN HÀNH
KHỐI PHÁT ĐIỆN
(Hiện thuộc sở hữu Nhà nước
và tư nhân)
(Thuộc sở hữu Nhà nước)
Cạnh tranh trong CGM
Độc quyền Nhà nước
trường điện một người mua thì tất yếu phải thực hiện tái cơ cấu ngành điện do
đây là một trong những điều kiện tiên quyết bắt buộc cho việc hình thành và phát
triển thị trường điện. Các nguyên tắc chính cho tái cơ cấu ngành điện được xác
định cụ thể như sau:
- Tách biệt về sở hữu các công ty phát điện (bên bán điện) với Công ty Mua
bán điện (bên mua điện) để xoá bỏ mâu thuẫn quyền lợi trong mua bán
điện, tránh tình trạng Công ty Mua bán điện dùng vị thế của mình để mang
lại lợi nhuận cao hơn cho các đơn vị phát điện cùng chung sở hữu và gây
thiệt hại cho các đơn vị phát điện độc lập khác.
- Tách biệt các khâu cung cấp dịch vụ độc quyền với các khâu sẽ hoạt động
cạnh tranh nhằm đảm bảo đối xử công bằng, minh bạch của đơn vị này với
mọi đối tượng khác khi tham gia thị trường. Các đơn vị cung cấp dịch vụ
độc quyền cần có vị trí hoàn toàn độc lập với các đơn vị sẽ tham gia hoạt
động cạnh tranh để tránh tình trạng các đơn vị này sẽ gây khó khăn cho các
16
.
Luận văn thạc sỹ QTKD
đơn vị không chung sở hữu trong việc sử dụng các dịch vụ do các đơn vị
này cung cấp.
- Tái cấu trúc lại khâu phát điện thành các Đơn vị phát điện có quy mô và
năng lực cạnh tranh tương đương nhau để tạo nên cạnh tranh thực sự trong
khâu phát điện.
Như vậy việc tái cấu trúc để xây dựng thị trường điện cạnh tranh sẽ hình
thành nhóm người bán là các đơn vị phát điện nằm trong mô hình độc quyền liên
kết dọc trước đây mà vốn dĩ là các nhà máy điện có cùng một chủ sở hữu được
huy động vào lưới không theo cơ chế thị trường.
được áp dụng cho tất cả các hợp đồng khác ký giữa công ty BOT và bên thứ ba.
Hợp đồng bao tiêu sản phẩm là một trong những hợp đồng quan trọng bậc
nhất của một dự án BOT, đặc biệt đối với các nhà đầu tư vì nó quyết định khả
năng tiêu thụ sản phẩm của công ty, cũng có nghĩa là quyết định khả năng tạo ra
doanh thu từ việc vận hành dự án. Hợp đồng này thường được ký kết giữa công
ty BOT và doanh nghiệp nhà nước được chỉ định bởi cơ quan có thẩm quyền đã
ký kết hợp đồng BOT. Theo hợp đồng này, doanh nghiệp nước chủ nhà cam kết
mua và công ty BOT cam kết bán lại sản phẩm sản xuất ra từ dự án theo các điều
khoản thỏa thuận trong hợp đồng.
Nhóm người bán là các IPP
Khác với các dự án đầu tư dạng BOT, việc đầu tư phát triển các dự án dạng
IPP (nhà máy điện độc lập) hoàn toàn do các chủ đầu tư chủ động trên cơ sở phù
hợp với Qui hoạch phát triển điện và được Chính phủ chấp thuận. Việc mua bán
điện giữa chủ đầu tư và bên mua điện được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng mua
bán điện được ký kết giữa hai bên mà không cam kết bao tiêu toàn bộ sản
lượng điện sản xuất từ nhà máy, điều này dẫn tới chủ đầu tư phải chấp nhận
cạnh tranh để bán điện cho bên mua.
I.2
Cơ sở lý thuyết về hiệu quả khai thác nhà máy điện trong mô hình
thị trường điện một người mua
I.2.1
Các vấn đề về hiệu quả khai thác của doanh nghiệp
I.2.1.1
Hiệu quả sản xuất kinh doanh