LỰA CHỌN VÀ PHỐI HỢP MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC
SINH HỌC TÍCH CỰC MỘT SỐ BÀI TRONG CHƯƠNG
ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là “ giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động sáng tạo, hình thành con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Trong những năm qua, việc thực hiện đổi mới nghành giáo dục nói chung,
giáo dục phổ thông nói riêng chúng ta đã thu được những kết quả đáng khích lệ. Tuy
nhiên bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại cần tiếp tục đổi mới, bổ sung. Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khóa VIII đã chỉ rõ con đường đổi mới giáo dụcđào tạo phải bằng “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục
lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”
Điều đó đặt ra yêu cầu cho việc dạy học cần phải tăng cường nhiều hơn nữa
việc đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học, cần phải nghiên
cứu và triển khai việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho
học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự giải quyết vấn đề.
Xung quanh vấn đề phương pháp giáo dục tích cực và xây dựng bài học từ
trước tới nay đã có nhiều công trình đề cập đến. Nói chung những công trình nghiên
cứu đã được tác giả nhấn mạnh đến ý nghĩa, tầm quan trọng của phương pháp giáo
dục tích cực trong dạy học. Đồng thời thông qua các công trình đó các tác giả đã nêu
lên những biện pháp, cách thức để phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Thế
nhưng , vấn đề lựa chọn cụ thể phương pháp và kết hợp các phương pháp cho một
bài giảng thì chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm đúng mức.
Cũng như bao môn học khác, môn Vật lý hiện nay vẫn thực hiện tốt việc vận
dụng phương pháp dạy học hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ
môn bằng nhiều hình thức và nhiều phương pháp khác nhau.Tuy nhiên, bằng kinh
nghiệm giảng dạy của mình tôi đã lựa chọn và phối hợp một số phương pháp góp
phần đem lại kết quả cao hơn .Chính vì vậy, tôi đã chọn và triển khai nghiên cứu đề
tài : “Lựa chọn va phối hợp một số phương pháp dạy học giúp học sinh học tích
cực một số bai trong chương Động lực học chất điểm”.
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
“phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ
năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong
thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú học tập.
Không có phương nào là vạn năng, một nội dung kiến thức hay một bài học
không chỉ sử dụng một phương pháp đơn nhất mà ta luôn phải sử dụng và kết hợp
nhiều phương pháp. Một bài giảng đạt kết quả tốt hay không phụ thuộc rất nhiều yếu
tố lựa chọn và kết hợp các phương pháp dạy học của giáo viên. Việc lựa chọn và kết
hợp các phương pháp tốt, hài hòa, linh hoạt sẽ tác động trực tiếp đến kết quả học tập
của học sinh.
2. Các điều kiện cần khi lựa chọn va kết hợp các phương pháp
Phù hợp với mục đích của việc dạy học và nội dung kiến thức bài học cụ thể:
dạy kiến thức mới hay rèn luyện kĩ năng, dạy khái niệm hay định luật, …
Phù hợp với đối tượng giáo viên và học sinh: trình độ và kinh nghiệm của
giáo viên, khả năng riêng của từng giáo viên. Trình độ của học sinh, khả năng làm
việc và thái độ làm việc của học sinh,…
Phù hợp với phương tiện và thiết bị dạy học với tình hình kinh tế và cơ sở vật
chất của trường
Tuân theo nguyên tắc: phát huy tối đa tính tích cực của học sinh và tạo điều
kiện cho học sinh làm việc càng nhiều càng tốt.
Học sinh không nhàm chán mà được lôi cuốn vào việc tìm ra kiến thức mới.
3. Biện pháp cụ thể cho một nội dung kiến thức, một bai học
a.Xây dựng kế hoạch cho một bai học
Xác định mục tiêu của bài học dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng. Tuy nhiên với học
sinh khá giỏi ta có thể có những mục tiêu và yêu cầu cao hơn, sâu hơn về kiến thức
2
Tìm hiểu kĩ, chính xác nội dung kiến thức liên quan đến bài học: Mỗi bài học
có những nội dung gì, ta gặp phải khó khăn gì khi giải quyết nội dung đó?
Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động cụ thể
Mức độ nhận
thức
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1:……
Hoạt động 2: …..
………..
………..
……….
Hoạt động ….: Vận dụng
Hoạt động …: Củng cố dặn dò
3
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
c.Các ví dụ: Lựa chọn phương pháp va xác định hướng kết hợp các phương
pháp dạy học cho một kiến thức, một bai học
Ví dụ 1. Đối với bài Ba định luật Niutơn phần định luật II Niutơn
Các phương pháp sử dụng: Đàm thoại tìm tòi, thí nghiệm biểu diễn, diễn giảng.
Nếu học sinh khá giỏi ta có thể sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
Phối hợp các phương pháp: GV Làm thí nghiệm: Dùng một lực không đổi tác
dụng lên 2 vật có khối lượng khác nhau( sử dụng thiết bị để tạo ra lực không đổi).
Yêu cầu học sinh quan sát trong 2 trường hợp khối lượng của vật nhỏ hơn và trường
Kết hợp các phương pháp:
Phần hướng và điểm đặt của lực đàn hồi GV dùng tay kéo hoặc nén lò xo biểu
diễn để học sinh quan sau đó GV sử dụng phương pháp diễn giảng kết hợp với đàm
thoại với các câu hỏi sau:
4
Câu hỏi 1. Nguyên nhân nào làm lò xo biến dạng?(Tay ta kéo hoặc nén ta tác
dụng lực vào lò xo)
Câu hỏi 2. Khi lò xo biến dạng lò xo có tác dụng lực lên tay ta không?( Có
dựa vào định luật III Niu tơn). Lực này chỉ xuất hiện khi lò xo bị biến dạng và có xu
hướng đưa lò xo trở về hình dạng và kích thước ban đầu gọi là lực đàn hồi.
Câu hỏi 3. Dùng quả cân treo vào lò xo hay đặt lên trên để nén lò xo yêu cầu
học sinh sinh xác định hướng của lực đàn hồi? Phần này sẽ là câu hỏi tìm đối với
học sinh khá, giỏi còn đối với học sinh trung bình và yếu hơn ta có thể gợi ý với câu
hỏi sau
Câu hỏi 4. Ngoại lực gây biến dạng cho lò xo là lực nào? (Trọng lượng của
quả cân)
Câu hỏi 5. Dựa vào định luật III Niu tơn lực đàn hồi có hướng như thế nào với
ngoại lực này?( Ngược hướng, có nghĩa là khi bị nén lực đàn hồi của lò xo hướng
theo trục lò xo ra ngoài, khi bị dãn lực đàn hồi hướng theo trục của lò xo vào phía
trong)
Câu hỏi 6. Từ kết quả trên ta có kết luận về hướng và điểm đặt của lực đàn
hồi?(Học sinh kết luận)
Phần độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc GV diễn giảng để giới
thiệu về giới hạn đàn hồi của lò xo sau đó cho học sinh hoạt động nhóm làm thí
nghiệm để tìm ra mối liên hệ giữa F và ∆l
Để học sinh hoạt động có hiệu quả GV cần chuẩn bị phiếu học tập cho học
sinh, giới thiệu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm. Nội dung của phiếu học tập
như sau
GV thả một vật nhỏ rơi xuống đất và đặt hệ thống câu hỏi
Câu hỏi 1. Lực gì đã làm vật rơi xuống đất? (Trọng lực)
Câu hỏi 2. Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật. Thế vật có hút trái
đất một lực không? Ở câu hỏi này cũng có thể có học sinh trả lời là không. Nếu thế
GV phải gợi ý: Theo định luật III Niu tơn thì trái đất tác dụng lên vật một lực thì vật
có tác dụng lên trái đất một lực không? (Có)
GV kể chuyện về những băn khoăn của Niu tơn khi nhìn thấy quả táo rơi và
ông kết luận: Không riêng trái đất mà mọi vật đều có khả năng hút các vật khác về
mình.
GV cho học sinh quan sát tranh mô tả chuyển động của Trái đất quanh Mặt
trời và của Mặt trăng quanh Trái đất và đặt hệ thống câu hỏi
Câu hỏi 3. Chuyển động của Trái đất và Mặt trăng có phải chuyển động theo
quán tính không? Vì sao? (Không, chuyển động có gia tốc)
Câu hỏi 4. Lực nào gây ra gia tốc cho vật?(Lực hút giữa TĐ- Mtrời, TĐMtrăng)
GV tiếp: Theo Niu tơn, lực do trái đất hút các vật rơi xuống và lực giữ cho
TĐ, M trăng chuyển động tròn có cùng bản chất. Khái quát hóa Niu tơn cho rằng
mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau bởi một lực gọi là lực hấp dẫn.
Câu hỏi 5. Lực hấp dẫn có đặc điểm gì khác so với các loại lực khác mà em
biết? Câu hỏi này có thể có học sinh không trả lời được GV gợi ý bằng các ví dụ
Kết thúc phần này GV kết luận: Mọi vật đều hút nhau bằng lực hấp dẫn, lực
hấp dẫn tác dụng qua khoảng không gian giữa các vật.
B.GIÁO ÁN THỂ NGHIỆM
Tiết 22. LỰC MA SÁT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Nêu được đặc điểm của lực ma sát trượt
-Viết được công thức lực ma sát trượt
-Nêu được ý nghĩa của lực ma sát trong đời sống kĩ thuật
2. Kĩ năng:
Vận dụng được các lực ma sát giải thích một số hiện tượng trong thực tế
Vật + 2 quả cân
N = P(N)
Fmst(N)
Fmst
N
Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc thế nào vào độ lớn của áp lực?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………
2. Học sinh:
Ôn lại khái niệm lực ma sát và các loại ma sát
III. Phương pháp
Đàm thoại tìm tòi, hoạt động nhóm, diễn giảng
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
Vào bài. Có rất nhiều hiện tượng trong tự nhiên rất gần gủi quen thuộc với chúng ta
ví dụ đang chạy xe ta ngừng đạp xe chạy chậm dần và dừng lại, ở các ổ trục của
bánh xe người ta dùng các ổ bi và thường dùng dầu bôi trơn, tay ta có thể cầm được
rất nhiều thứ, …. Chúng ta có từng đặt câu hỏi tại sao lại như vậy chưa? Những hiện
tương và việc làm đó đều liên quan đến một yếu tố không thể thiếu trong trong tự
nhiên đó là Ma sát.
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về lực ma sát
7
Mức độ
nhận thức
[TH]
Hoạt động 2: khảo sát lực ma sát trượt
Mức độ
nhận thức
[TH]
-Hiểu cách
đo lực ma
sát trượt
-Hiểu được
độ lớn lực
ma sát trượt
phụ thuộc
như thế nào
vào các yếu
tố diện tích
tiếp xúc, tốc
độ vật, áp
lực, tình
trạng và vật
liệu của mặt
tiếp xúc
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
1.Đo độ lớn lực ma sát trượt
*Lấy một vài ví dụ về ma sát
trượt yêu cầu HS suy nghỉ và
trả lời
độ lớn của lực ma sát.
8
2.Độ lớn lực ma sát trượt phụ
thuộc yếu tố nào?
*Nêu vấn đề cần nghiên cứu
Tìm xem độ lớn của lực ma sát
trượt phụ thuộc vào các yếu tố
nào sau đây: Diện tích tiếp xúc,
tốc độ vật, áp lực của vật, vật
liệu và tình trang bề mặt tiếp
xúc.
*Chia nhóm, giao nhiệm vụ
*Tiếp nhận vấn đề nghiên cứu
cho từng nhóm, yêu cầu các
*Các nhóm nhận nhiệm vụ và thực nhóm thảo luận và hoàn thành
hiện sau đó đại diện lên bảng trình nhiệm vụ
bày
Độ lớn của lực ma sát trượt
-Không phụ thuộc vào diện tích
tiếp xúc và tốc độ của vật
-Tỉ lệ với độ lớn của áp lực
-Phụ thuộc vào vật liệu và tình
trạng của hai mặt tiếp xúc
* Nhận xét và kết luận
3.Hệ số ma sát trượt
*Kết quả thí nghiệm cho thấy
đối với hai mặt tiếp xúc nhất
theo từng trường hợp. VD: Nếu
không có ma sát ta không thể đi
lại, cầm nắm được. Ma sát có hại
vd giữa ổ trục và trục bánh xe đạp
*Ngoài lực ma sát trượt còn có
lực ma sát nghỉ, ma sát lăn. Hai
loại ma sát này chúng ta đọc
thêm sgk.
*Yêu cầu hs cho biết tác hại và
lợi ích của lực ma sát? VD?
*Kết luận
Hoạt động 3. Vận dụng
9
Mức độ
nhận thức
[VD]
Vận dụng
kiến thức
giải một số
bài tập về
lực ma sát.
Hoạt động của học sinh
*Học sinh lên bảng giải
Bài 1.
Fmst= µt.N = µt.P = 0,4.20 =
Hoạt động 5: Củng cố dặn do
Hoạt động của học sinh
*Cá nhân trả lời
Hoạt động của giáo viên
*Nêu câu hỏi củng cố kiến thức
- Lực ma sát xuât hiện khi nào?
- Phương, chiều độ lớn được xác định
thế nào?
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
IV- KẾT LUẬN
10
Để từng bước phát triển nâng cao chất lượng dạy và học, người giáo viên phải
có lòng yêu nghề, tâm huyết với nghề , nhiệt tình trong chuyên môn, có phương
pháp truyền thụ ngắn gọn, dễ hiểu, có sự chuẩn bị kĩ bài trước khi lên lớp
Với một số ít kinh nghiệm của bản thân tôi đã cố gắng giúp các em học sinh
biết cách tiếp nhận kiến thức, yêu môn học Vật lý hơn. Tuy còn gặp nhiều khó khăn
4. Dương Ngọc Anh – Tình huống có vấn đề cho những giờ học vật lí hàng ngày –
NXB GD 2001.
5. Nguyễn Ngọc Bảo- Ngô Hiệu – Tổ chức hoạt động dạy học ở trường trung học –
NXB GD 1996.
6.Nguyễn Thị Hồng Việt- Hình thành những kiến thức Vật lý cơ bản và nun lực
nhân thức cho học sinh trong dạy học Vật lý ở trường THPT
7. Nguyễn Trọng Sửu- Nguyễn Hải Châu- Nguyễn Văn phán- Nguyễn Sinh QuânHướng dẫn chuẩn kiến tức kĩ năng Vật lý 10
12