Chuyển giao công nghệ trong công nghiệp vào Việt Nam trong thời kì mở cửa hội nhập - Pdf 32

PHẦN MỞ ĐẦU
Mổi quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp và mổi cá nhân đều có công nghệ
để triển khai. Công nghệ là yếu tố quan trọng để đánh giá, so sánh khả năng
và tiềm lực về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá. Có thể thấy các nước tiên
tiến, có nền kinh tế phát triển đều sở hữu một nền công nghệ rất tiến bộ. Với
xu thế toàn cầu hoá thì việc giao lưu trao đổi văn hoá và tiến bộ về khoa học –
kĩ thuật là yếu tố cần thiết cho tất cả các quốc gia trên thế giới.
Dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện
đại, công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước ở các quốc gia có trình độ khoa
học công nghệ kém phát triển không còn con đường nào khác là coi trọng việc
tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ của thế giới. Đó cũng chính là bí quyết
thành công của Nhật Bản, các nước NIC và nhiều nước khác. Nó chứng tỏ vai
trò to lớn của công nghệ đối với nền sản xuất vật chất trên quy mô toàn cầu
nói chung và mỗi quốc gia nói riêng.
Ngày nay, trong bối cảnh Việt Nam gia nhập tổ chức thương maị WTO.
Với xu thế toàn cầu hoá của các ngành kĩ thuật, đặc biệt là c«ng nghiệp –
nghành kinh tế mủi nhọn cho việc phát triển kinh tế của một nước đang phát
triển như Việt Nam. Đây là cơ hội và củng là thách thức lớn cho công nghiệp
Việt Nam. Chúng ta cần phải có một hướng đi đúng đắn cho nên kinh tế nói
chung và công nghiệp nói riêng.
Có thể thấy mặt bằng chung về công nghệ của nước ta lạc hậu hơn các
nước phát triển rất nhiều. có ngành còn tụt hậu đến 30, 40 năm công nghệ. Do
đó việc tiếp thu và áp dụng được những tiến bộ về KH – KT tiên tiến trên thế
giới là việc làm vô cùng cần thiết. Nhưng để chuyển giao dược dầy đủ thành
phần công nghệ trong sự chênh lệch đó không phải là việc làm đơn giản,
chúng ta cần phải có một kế hoạch chi tiết để có được công nghệ như bên
chuyển giao công nghệ.
Qua những lí do nêu trên em đã chọn đề tài: “Chuyển giao công nghệ
trong công nghiệp vào Việt Nam trong thời kì mở cửa hội nhập”.
1
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG

+ Các đối tượng sở hữu công nghiệp (sáng chế kiểu dáng, công nghệ,
nhãn hiệu hàng hoá).
+ Các giải pháp nói trên có thể bao hàm máy móc thiết bị có hàm chứa
nội dung công nghệ.
+ Các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn.
Có thể đứng trên góc độ nghiên cứu khác nhau người ta có các định
nghĩa công nghệ khác nhau. Song một cách khái quát: công nghệ là tất cả
những gì biến đổi đầu vào thành đầu ra.
1.1.2. Thành phần của công nghệ
Bất cứ một công nghệ nào từ đơn giản tới phức tạp đều bao gồm bốn
thành phần trang thiết bị (T), con người (H), thông tin (I), tổ chức (O). Có
mối liên hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau.
* Các yếu tố cấu thành công nghệ:
- Phần cứng: bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng ...phần cưng tăng
năng lực cơ bắp và trí lực cho con người.
- Phần mềm bao gồm:
+ Phần con người là đội ngũ lao động có sức khoẻ kĩ năng, kĩ sảo, kinh
nghiệm sản xuất và có năng suất lao động cao. Một trang thiết bi hoàn hảo
nhưng thiếu một con người có chuyên môn kĩ thuật, kỷ luâ lao động sẽ trở lên
vô tích sự.
+ Phần thông tin: bao gồm các dữ liệu, thuyết minh, dự án, mô tả, sáng
chế, chỉ dẫn kĩ thuật, điều hành sản xuất .
+ Phần tổ chức: Bao gồm những liên hệ, bố trí sắp xếp, đào tạo đội ngũ
cán bộ cho các hoạt động như phân chia nguồn lực, tao mạng lưới, lập kế
hoạch, kiểm tra điều hành.
+ Phần bao tiêu: Nghiên cứu thị trường đầu ra là việc quan trọng cũng
nằm trong phần mềm của chuyển giao công nghệ.
3
1.2. Phân loại công nghệ
Hiện nay số lượng loại công nghệ nhiều tới mức không thể xác định

Theo mục tiêu phát triển công nghệ có công nghệ phát triển, công nghệ
dẫn dắt, công nghệ thúc đẩy.
Các công nghệ phát triển bao gồm các công nghệ bảo đảm. cung cấp các
nhu cầu thiết yếu cho xã hội như ăn, ở, mặc, đi lại.
Các công nghệ thúc đẩy bao gồm các công nghệ tạo lên sự tăng trưởng
kinh tế trong quốc gia.
Các công nghệ dẫn dắt là các công nghệ có khả năng cạnh tranh trên thị
trường thế giiớiC
Theo góc độ môi trường có công nghệ ô nhiễm và công nghệ sạch
Công nghệ sạch là công nghệ mà quá trình sản xuât tuân theo điều kiện
giảm ảnh hưởng đến môi trường, sử dụng các nguồn nguyên liệu thô và năng
lượng hợp lý
Theo đặc thù của công nghệ có thể chia thành hai loại: công nghệ cúng
và công nghệ mềm. cách phân loại này xuất phát từ quan niệm công nghệ
gồm bốn thành phần trong đó kĩ thuật là phần cứng còn ba yếu tó còn lại là
phần mềm. một công nghệ mà phần cứng của nó được đánh giá là vai trò chủ
yếu thì công nghệ đó được coi là công nghệ phần cứng và ngược lại. cũng có
quan niệm coi công nghệ cứng là công nghệ khó thay đổi; còn công nghệ
mềm là công nghệ có chu trình sống ngắn phát triển nhanh
Theo đầu ra của công nghệ, có công nghệ sản phẩm và công nghệ quá
trình: công nghệ sản phẩm liên quan thiết kế sản phẩm (thường bao gồm các
phần mềm) và việc sử dụng, bảo dưỡng sản phẩm (thường bao gồm các phần
mềm sử dụng sản phẩm); trong khi công nghệ quá trình để chế tạo ra sản
phẩm đã được thiết kế(liên quan tới bốn thành phần công nghệ).
1.3. Chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ như một tất yếu khách quan của quy luật phát
triển của nền kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền công
5
nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ cũng trở lên phong phú và đa dạng
hơn bởi vậy viêc đưa ra một hệ thống lý luận chung về chuyển giao công nghệ

- Quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hưũ công nghiệp
- Chuyển giao thông qua mua bán, cung cấp các đối tượng (giải pháp kĩ
thuật, phương án công nghệ quy trình công nghệ phần mềm máy tính, tài liêu
thiết kế sơ bô và thiết kế kỹ thuật).
- Các hình thưc hỗ trợ tư vấn.
- Các giải pháp hơp lý hoá sản xuất.
1.3.2. Các hình thức chuyển giao công nghệ
a. Phân theo luồng
Theo cách phân loại này có hai cách phân loại đó là chuyển giao dọc và
chuyển giao ngang.
- Chuyển giao dọc: là sự chuyển giao các công nghệ hoàn toàn mới mể
đòi hỏi phải có một sự đồng bộ từ nghiên cứu thí nghiệm tới sản xuất thử rồi
sản xuất hàng loạt để đảm bảo độ tin cậy về kinh tế và kĩ thuật.
- Chuyển giao ngang: là sự chuyển giao công nghệ đã hoàn thiện từ
doanh nghiệp này tới donh nghiệp khác từ nước này sang nước khác. So với
chuyển giao dọc chuyển giao ngang ít rủi ro hơn song phải tiếp cận công nghệ
dưới tầm người khác không hoàn toàn mới mẻ.
b. Phân theo quyền lợi và trách nhiệm của người mua và người bán.
Phân loại theo kiểu này đánh giá mức độ tiên tiến và giá cả của công
nghệ gồm các hình thức sau:
- Chuyển giao đơn giản: là hình thức người chủ công nghệ chuyển giao
cho người mua quyền sử dụng công nghệ , thời gian và phạm vi hạn chế
- Chuyển giao đặc quyền: người bán trao quyền sử dụng cho người mua
trong một phqam vi lanh thổ.
-chuyển giao độc quyền: là hình thức người bán trao toàn quyền sở hưu
công nghệ cho người mua trong suốt thời gian có hiệu của hợp đồng
c, Phân theo kiểu chuyển giao hay chiều sâu của chuyển giao công nghệ
7
Trao kiến thức: việc chuyển giao chỉ dừng lại ở mức độ truyền đạt kiến
thức bằng cách đưa công thức, hướng dẫn, tư vấn về kĩ thuật.

- Nếu trình độ NC -TK công nghệ đạt trình độ tiên tiến, có thể xuất khẩu
công nghệ mang lại nhiều lợi ích.
- Các cơ quan NC -TK thông qua thực hành nghiên cứu sáng tạo công
nghệ mới có điều kiện nâng cao trình độ.
+ Những nhược điểm
- Để có được một công nghệ cần có nhiều thời gian, tiền của và nhân lực,
do việc tạo công nghệ mới là hoạt động nghiên cứu - triển khai, do đó nếu chỉ
dựa hoàn toàn vào công nghệ nội sinh thời gian CNH sẽ bị kéo dài.
- Nếu trình độ NC -TK không cao, công nghệ tạo ra sẽ ít giá trị gây lãng
phí do không sử dụng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, công nghệ
lạc hậu tạo ra sản phẩm không thể canh tranh trên thị trường ngay ở trong
nước.
b, Công nghệ ngoại sinh
+Sự hình thành một công nghệ ngoại sinh: công nghệ ngoại sinh là một
công nghệ được thông qua việc mua công nghệ do nước ngoài sản xuất. quá
trìng có được một công nghệ ngoại sinh bao gồm:
Nhập -thích nghi - làm chủ
Trong số các công nghệ ngoại sinh một số được coi là chuyển giao công
nghệ.
+Chuyển giao công nghệ ngày nay là mua bán công nghệ có tổ chức.
Các động cơ của bên giao và bên nhận có ảnh hưởng đến kết quả của chuyển
giao công nghệ.
Có thể chia các nguyên nhân xuất hiện chuyển giao công nghệ thành ba
loại: Những nguyên nhân khách quan; những lý do xuất phát từ bên giao và
những lý do xuất phát từ bên nhận.
9
c. Những nguyên nhân khách quan dẫn đến chuyển giao công nghệ:
+ Không quốc gia nào trên thế giới có đủ mọi nguồn lực để làm ra tất cả
các công nghệ cần thiết một cách kinh tế, do nhiều nước muốn có một công
nghệ thường cân nhắc về phương diện kinh tế giữa mua và làm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status