Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ THANH KIM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CỬ NHÂN TIN HỌC

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO PHÒNG
QUẢN TRỊ THIẾT BỊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

An Giang, 14/05/ 2010


TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ THANH KIM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CỬ NHÂN TIN HỌC

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO PHÒNG
QUẢN TRỊ THIẾT BỊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Thị Mỹ Truyền

An Giang, 14/05/ 2010

MỤC LỤC
*****
Tiêu đề ............................................................................................................................ Trang
Phần I: MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG ......................................................................................... 1
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .......................................................................................... 3
I. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 3
II. Đề tài nghiên cứu .............................................................................................................. 3
1. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................... 3
2. Phạm vi nghiên cứu đề tài............................................................................................. 3
3. Ràng buộc đề tài ........................................................................................................ 3
III. Quá trình thực hiện đề tài ................................................................................................. 4
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................................... 5
I. Ngôn ngữ lập trình C#....................................................................................................... 5
II. Cơ sở dữ liệu SQL Server 2000 ....................................................................................... 6
III. Ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất UML ............................................................................ 6
1. Khái niệm UML ............................................................................................................ 6
2. Các biểu đồ (Diagrams) trong UML ............................................................................. 6
3. Biểu đồ Use Case .......................................................................................................... 7
4. Biểu đồ lớp.................................................................................................................... 9
5. Biểu đồ tuần tự ............................................................................................................ 10
Phần II: NỘI DUNG .............................................................................................................. 11
Chƣơng 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG .............................................................................. 11
I. Mô tả hiện trạng quá trình quản lý tài sản ....................................................................... 11
II. Đánh giá hiện trạng ......................................................................................................... 12
III. Mô tả hệ thống ................................................................................................................ 12
1. Phát triển hệ thống ...................................................................................................... 12
2. Lợi ích hệ thống mang lại ........................................................................................... 17



25. Đặc tả Use Case Lap Bang Thanh Lý TSTK .............................................................. 46
26. Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat, Tim Kiem) tt.Nhat Ki TS .................... 46
27. Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat, Tim Kiem, Bao Cao) tt.Kiem Ke TS .. 48
28. Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat,Tim Kiem) tt.Thanh Ly TSSC ............. 50


29. Đặc tả các Use Case Tra Cuu TS (Xuat Kho, Nhap Kho, Ton Kho, Nhat Ki, Sua
Chua) ................................................................................................................................. 51
IV. Hiện thực hóa các Use Case chính .................................................................................. 52
Chƣơng 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG .................................................................................... 65
I. Sơ đồ lớp ......................................................................................................................... 65
1. Danh sách lớp đối tượng ............................................................................................. 65
2. Sơ đồ lớp tổng quát ..................................................................................................... 66
II. Cơ sở dữ liệu quan hệ...................................................................................................... 67
1. Cơ sở dữ liệu đối tượng .............................................................................................. 67
2. Sơ đồ quan hệ cơ sở dữ liệu ........................................................................................ 68
III. Thiết kế hệ thống............................................................................................................. 69
IV. Giao diện hệ thống .......................................................................................................... 70
Phần III: KẾT LUẬN ............................................................................................................ 77
Tài liệu tham khảo ............................................................................................................... 78
Phụ lục .................................................................................................................................... 79


DANH SÁCH CÁC HÌNH
*****
Hình 2 -0: Sơ đồ use case tổng quát ....................................................................................... 19
Hình 2 -1: Sơ đồ use case cho actor Người dùng ................................................................... 19
Hình 2 -2: Sơ đồ use case cho actor Thủ trưởng .................................................................... 20
Hình 2 -3: Sơ đồ use case cho actor Nhân viên kĩ thuật ......................................................... 20
Hình 2 -4: Sơ đồ use case cho actor Nhân viên kế toán ......................................................... 21

Hình 2 -34: Sơ đồ tuần tự cho use case Tra cứu tài sản nhập kho .......................................... 64
Hình 2 -35: Sơ đồ Thuộc tính và thao tác của các lớp đối tượng ........................................... 65
Hình 2 -36: Sơ đồ Lớp tổng quát ............................................................................................ 66
Hình 2 -37: Sơ đồ Cơ sở dữ liệu các lớp đối tượng ................................................................ 67
Hình 2 -38: Sơ đồ Quan hệ cơ sở dữ liệu ............................................................................... 68
Hình 2 -39: Mô hình Cây chức năng hệ thống ....................................................................... 69
Hình 2 -40: Giao diện Chính .................................................................................................. 70
Hình 2 -41: Giao diện Đổi mật khẩu ...................................................................................... 70
Hình 2 -42: Giao diện Quản lý người dùng ............................................................................ 71
Hình 2 -43: Giao diện Tài sản nhập kho ................................................................................. 71
Hình 2 -44: Giao diện Tài sản xuất kho ................................................................................. 72
Hình 2 -45: Giao diện Tài sản sửa chữa ................................................................................. 72
Hình 2 -46: Giao diện Hóa đơn mua tài sản ........................................................................... 73
Hình 2 -47: Giao diện Chi tiết tài sản ..................................................................................... 73
Hình 2 -48: Giao diện Nhật kí tài sản ..................................................................................... 74
Hình 2 -49: Giao diện Thanh lý tài sản tồn kho ..................................................................... 74
Hình 2 -50: Giao diện Tra cứu tài sản nhập kho ..................................................................... 75
Hình 2 -51: Giao diện Tra cứu tài sản xuất kho...................................................................... 75
Hình 2 -51: Giao diện Tra cứu tài sản sửa chữa ..................................................................... 76
Hình 2 -51: Giao diện Tra cứu nhật kí tài sản ........................................................................ 76


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
*****

XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO PHÒNG QUẢN TRỊ THIẾT BỊ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Sinh viên: NGUYỄN THỊ THANH KIM – MSSV: DTH061094
Giảng viên hướng dẫn: ThS.NGUYỄN THỊ MỸ TRUYỀN

1. Tài sản: là bao gồm tất cả các trang thiết bị, dụng cụ, đồ dùng dạy học đang
có trong trường.
2. Thống kê tài sản: là tổng kết số lượng tài sản trong một năm.
3. Kiểm kê tài sản: là kiểm tra tài sản đột xuất hoặc kiểm tra tài sản theo định
kỳ.
4. Khấu hao tài sản: là giá trị hao mòn của tài sản được tính theo % trên năm.
5. Thanh lý tài sản: là biện pháp xử lý các tài sản có trị giá bằng 0 hoặc các tài
sản sửa chữa nhiều lần.
6. Chi tiết tài sản: là cho biết các thành phần của một tài sản (ví dụ: Ram, CPU,
Mouse,… của bộ máy computer).
7. Nhật ký tài sản: là ghi nhận những địa điểm đã và đang giữ tài sản.


Chương trình quản lý tài sản

Phần I: MỞ ĐẦU
*****

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG
I. Trường Đại học An Giang:
Trường được thành lập ngày 30 tháng 12 năm 1999, khai giảng năm học đầu tiên
ngày 09 tháng 9 năm 2000. Xây dựng trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm An
Giang, Trường Đại học An Giang là cơ sở đào tạo công lập trong hệ thống các trường
đại học Việt Nam, chịu sự quản lý chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và quản
lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang . Trường có nhiệm vụ đào tạo trình độ
đại học và thấp hơn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang và
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời Trường còn có nhiệm vụ nghiên cứu,
ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong vùng. Đây cũng là sứ mệnh của nhà trường.
Hiện tại, Trường có 3 cơ sở với tổng diện tích 56,4 ha (tại Long Xuyên cơ sở cũ
8,9 ha, cơ sở mới 40 ha và cơ sở 2 Châu Phú 7,5 ha). Đến năm 2012, cơ sở hạ tầng tại

1


Chương trình quản lý tài sản
tạo điều kiện cho nhiều cán bộ, giáo viên tham quan, hội thảo, học tập nâng cao
chuyên môn tại nước ngoài. Sự hỗ trợ nhiệt tình và có hiệu quả của các Viện, Trường
trong khu vực thời gian qua đã giúp nhà trường vượt qua những khó khăn ban đầu về
lực lượng giảng viên, cơ sở thực hành thí nghiệm, kinh nghiệm quản lý...Nhà trường
ghi nhận tình cảm quí báu của cá nhân, đơn vị trong và ngoài nước thời gian qua đã
dành cho trường.
Địa chỉ web site của trường:
II. Phòng quản trị thiết bị: là phòng ban đảm nhận việc quản lý mọi tài sản vật chất
của trường đại học An Giang.
Nhiệm vụ của phòng là mua sắm sách, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, và thống
nhất quản lí chặt chẽ thiết bị đó trong toàn trường theo kế hoạch được duyệt (kể cả
trang thiết bị đồ dùng dạy học trong dự án hợp tác quốc tế). Sửa chữa, bảo hành sách trang thiết bị, đồ dùng dạy học trong toàn trường.
Nhằm đáp ứng và nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu
khoa học, hợp tác quốc tế của nhà trường.
Tạo điều kiện tốt cho công tác giảng dạy của giảng viên, học tập của sinh viên gắn
với thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm; lí luận gắn liền với thực tiễn; và đổi mới
phương pháp giảng dạy, học tập.
Trưởng phòng: ThS Lâm Anh Huy. Phó trưởng phòng: CNCĐ Trần Minh Đức,
ThS Phan Trung Dũng và khoảng 20 nhân viên phụ trách các khâu khác nhau.
Địa chỉ web site của phòng:

Nguyễn Thị Thanh Kim **DTH061094

2



- Đồng thời, giúp nâng cao kiến thức của bản thân chúng tôi.
2. Phạm vi nghiên cứu đề tài:
- Phạm vi về không gian là: trong trường đại học An Giang.
- Nội dung đề tài nằm trong lĩnh vực quản lý và tra cứu các tài sản của trường
đại học An Giang.
3. Ràng buộc đề tài:
- Đảm bảo sản phẩm hoạt động tốt, đáp ứng được những yêu cầu quản lý cơ
bản như lưu trữ thông tin chính xác, thống kê, báo cáo theo dõi tài sản của đơn vị
được dễ dàng tránh mất dữ liệu và dễ thực hiện.
- Sản phẩm phải chạy được trên nền Windows.

Nguyễn Thị Thanh Kim **DTH061094

3


Chương trình quản lý tài sản
III. Quá trình thực hiện đề tài:
- Thu thập thông tin và xác định yêu cầu hệ thống.
- Mô tả hệ thống.
- Phân tích hệ thống.
- Thiết kế hệ thống.
- Cài đặt hệ thống.
- Kiểm thử và bảo hành hệ thống.

Nguyễn Thị Thanh Kim **DTH061094

4



trỏ cho đến khi chúng được giải phóng.
*Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C# ?
C# là ngôn ngữ đơn giản
C# là ngôn ngữ hiện đại
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ
C# là ngôn ngữ ít từ khóa
C# là ngôn ngữ module hóa
C# sẽ là ngôn ngữ phổ biến

Nguyễn Thị Thanh Kim **DTH061094

5


Chương trình quản lý tài sản
II. Cơ sở dữ liệu SQL Server 2000:
SQL Server 2000 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational Database
Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa
Client computer và SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm databases, database
engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong
RDBMS.
SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn
(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho
hàng ngàn user. SQL Server 2000 có thể hoạt động kết hợp tốt với các server khác
như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server,...
SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database
Engine, Analysis Service và English Query,... Các thành phần này khi phối hợp với
nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu
một cách dễ dàng.


Nguyễn Thị Thanh Kim **DTH061094

6


Chương trình quản lý tài sản
class) hay collaboration và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một
đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive).
- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Là một dạng đặc biệt của biểu đồ
chuyển trạng. Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một
hệ thống. Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ
thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng
- Biểu đồ thành phần (Component Diagram): Chỉ ra cách tổ chức và sự phụ
thuộc của các thành phần (component). Nó liên quan tới biểu đồ lớp, trong đó một
thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện, collaboration.
- Quan hệ Thừa kế (Generalization Diagram): Chỉ ra cấu hình của hệ thống khi
thực thi.
3. Biểu đồ Use Case (Use Case diagram):
a. Mục đích của biểu đồ use case:
Mô hình hóa chuỗi hành động.
Cung cấp tổng thể hệ thống.
Đưa ra cơ sở để xác định giao tiếp người-máy đối với hệ thống.
Mô hình quá các scenario cho một use case.
Cho người dùng cuối hiểu và giao tiếp với hệ thống.
Làm cơ sở cho phát thảo các đặc tả kiểm tra.
b. Các ký hiệu cơ bản:
 Actor: Actor không phải là một phần của hệ thống. Nó thể hiện một
người hay một hệ thống khác tương tác với hệ thống. Một Actor có thể:


 Kết hợp generalization giữa các Actor:

Hình 5: Kết hợp generalization giữa các Actor

Nguyễn Thị Thanh Kim **DTH061094

8


Chương trình quản lý tài sản

 Quan hệ include giữa các use case: một Use Case có thể có chức
năng của một Use Case khác.

Hình 6 : Quan hệ include giữa các use case
 Quan hệ extend giữa các Actor: dùng để chỉ các hành vi tự chọn (có
thể hoặc không), các hành vi theo điều kiện nhất định.

Hình 7: Quan hệ extend giữa các Use Case
4. Biểu đồ lớp:

Hình 8: Các kí hiệu của một lớp

Hình 9: Bản số và mối kết hợp

 Tên mối kết hợp: giải thích rõ bản chất của mối kết hợp.
 Bản số: cho biết số đối tượng ở đầu bên kia so với số đối tượng ở đầu
bên này của mối kết hợp.

Hình 10: các cách viết bản số


Nguyễn Thị Thanh Kim **DTH061094

10


Chương trình quản lý tài sản

Phần II: NỘI DUNG
*****

Chương 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG
I. Mô tả hiện trạng quá trình quản lý tài sản:
Phòng quản trị thiết bị là nơi quản lý tất cả tài sản của trường và có cơ chế hoạt
động như sau:
* Nhập kho tài sản:
- Các tài sản được nhập về từ nhà cung cấp, mỗi tài sản có đơn vị nhập
khác nhau.
- Nhân viên kho sẽ tiến hành kiểm tra và nhập tài sản vào kho.
- Thủ kho sẽ lưu trữ thông tin tài sản nhập kho vào hồ sơ tài sản nhập kho
như: tên tài sản, loại tài sản, số lượng, đơn vị, nhà cung cấp, ngày nhập kho, hạn
bảo hành, hạn sử dụng,…
- Nhân viên kế toán sẽ thanh toán hóa đơn, ghi nhận thông tin chi phí tài
sản nhập kho vào hệ thống Misa và lập hóa đơn mua tài sản để báo cáo cho thủ
trưởng phòng. Thông tin gồm có: tên tài sản, đơn vị, số lượng, đơn giá, thành
tiền,…
* Xuất kho tài sản:
- Khi tài sản được giao cho phòng ban sử dụng thì thủ kho sẽ ghi nhận
thông tin tài sản xuất kho vào trong hồ sơ tài sản xuất kho và lập phiếu xuất kho để
báo cáo lên thủ trưởng phòng, các thông tin gồm có: tên tài sản, ngày xuất kho, địa

- Đối với tài sản sửa chữa nhiều lần: vào cuối năm, nhân viên kĩ thuật sẽ
lập báo cáo những linh kiện có số lần sửa chữa quá 30 lần lên thủ trưởng phòng.
II. Đánh giá hiện trạng:
Mặc dù phòng quản trị thiết bị đang sử dụng phần mềm Misa để quản lý các tài
sản của trường nhưng do đặc tính chung của phần mềm kế toán Misa là chuyên phục
vụ cho các công ty kinh doanh mua bán, do đó khi sử dụng nó để quản lý tài sản của
trường thì có những chức năng trong phần mềm mà ta không dùng đến (ví dụ: chức
năng về giá thành, thuế, ngân hàng,…), nhưng lại không có hỗ trợ một số chức năng
cần thiết như là lưu trữ chi tiết thành phần của một bộ máy Computer (ví dụ: Ram,
Monitor, CPU, HDD, Mainboard,…), hỗ trợ thống kê tài sản nhập xuất kho,… Do đó
cơ chế hoạt động quản lý của phòng còn nhiều khó khăn như:
- Việc lưu trữ thông tin tài sản chưa được đầy đủ, chi tiết.
- Việc quản lý tài sản chưa được cụ thể, chưa hỗ trợ chức năng tra cứu thông
tin tài sản.
- Thông tin lưu trữ trên giấy còn quá nhiều nên tốn thời gian, nhân lực, chi phí
và dễ gây mất dữ liệu.
- Chưa thể hiện được tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý.
III. Mô tả hệ thống:
1. Phát triển hệ thống:
Để khắc phục được những hạn chế trong công tác quản lý tài sản của phòng
quản trị thiết bị, cũng như làm cho cơ chế hoạt động tác vụ của phòng được nhanh
chóng và chính xác, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu để tạo ra một hệ thống quản
lý dành riêng cho công tác quản lý tài sản của trường. Qua thời gian thu thập thông
tin, chúng tôi đã xác định được một số yêu cầu sau:
* Đăng nhập: chức năng này nhằm đảm bảo sự an toàn cho hệ thống, nên
khi muốn sử dụng bắt buộc người dùng phải có tài khoản và password để đăng
nhập.
- Tài khoản và password sẽ do thủ trưởng cấp cho mỗi nhân viên.
* Đăng xuất: khi không còn sử dụng hệ thống, người dùng nên chọn chức
năng này để bảo vệ sự an toàn dữ liệu.

modem,… được phân vào loại tài sản đặc trưng là “tài sản tin học”.
+ Các loại tài sản như: máy đều hòa, quạt máy, máy hút bụi, ổ áp,
ti vi,… được phân vào loại tài sản đặc trưng là “tài sản đồ điện”.
+ Các loại tài sản như: bàn, ghế, tủ, kệ,… được phân vào loại tài
sản đặc trưng là “tài sản bàn, ghế, tủ, kệ”.
+……..
- Vì tài sản của trường rất lớn, nên cần phải phân các loại tài sản thành
nhiều loại tài sản đặc trưng riêng biệt để việc quản lý được dễ dàng hơn. Ví
dụ:
Loại Tài Sản
Máy đều hòa
Quạt máy
Máy Computer (PC)
Máy in
Ghế
Bàn

Nguyễn Thị Thanh Kim **DTH061094

Loại tài sản đặc trưng
Tài sản đồ điện
Tài sản đồ điện
Tài sản tin học
Tài sản tin học
Tài sản bàn, ghế, tủ, kệ
Tài sản bàn, ghế, tủ, kệ

13



Hạn
sử
dụng

Nhà
cung
cấp

05PC_101009 PC CT DG31
02MI_101009 LASERHP10

PC
Printer

5
2

Bộ
Cái

10/10/2009
10/10/2009

2011
2012

2030
2040

D&D

linh kiện có trong một tài sản (ví dụ: Ram, Monitor, Keyboard, HDD,
Mouse,…). Ngoài ra, hồ sơ còn lưu trữ thêm thông tin về thời gian bảo
hành, hạn sử dụng cho từng linh kiện. Thủ kho có thể thêm mới, tra cứu,
xóa hay cập nhật thông tin.
Ví dụ: hệ thống sẽ lưu trữ các linh kiện trong máy Computer tên
là PC CT DG31 như sau:
Tên linh kiện

Loại linh
kiện

Hạn bảo hành

Hạn sử dụng

17” Samsung 633NW
2GB SDRAM

LCD
Ram

10/10/ 2011
10/10/ 2010

2030
2020

Ghi chú

* Khi xuất kho:

05PC_101009 PC CT DG31
2
12/10/2009
-> Ghi chú là cấp mã tên cho từng tài sản.

P. Đào tạo
P.Tài vụ

PC01-PC03
PC04-PC05

- Sau khi đã lưu trữ thông tin của tài sản xuất kho thì thủ kho sẽ ghi
nhận mã tên tài sản vào Hồ sơ nhật kí tài sản nhằm để quản lý những nơi
đã và đang giữ tài sản. Ví dụ:
Mã tài sản

Mã tên tài sản

Loại tài
sản

Địa chỉ
phòng ban

Thời gian
giữ tài sản

05PC_101009
05PC_101009
05PC_101009

phòng ban đó sẽ trực tiếp mang tài sản đến phòng Quản trị thiết bị để sửa.
- Hệ thống sẽ tạo Hồ sơ tài sản sửa chữa để lưu trữ các thông tin sau:
mã tên tài sản, loại tài sản, lần sửa chữa, chú giải, linh kiện thay thế, thời
gian sửa chữa, thời gian giao trả, địa chỉ phòng ban. Nhân viên kĩ thuật có
thể thêm mới, tra cứu, xóa hay cập nhật thông tin.
 Chú ý: sau khi tài sản đã được sửa chữa xong thì nhân viên sẽ
cập nhật: thời gian giao trả, linh kiện thay thế và chú giải phần linh kiện
bị hỏng.Ví dụ:
Mã tên tài
sản

Loại
tài sản

Lần
sửa
chữa

PC01_101009

PC

1

Chú
giải

Linh
kiện
thay



Trích đoạn Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat,Tim Kiem) tt.Nhat Ki TS Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat,Tim Kiem, Bao Cao) tt.Kiem Ke TS Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat,Tim Kiem) tt.Thanh Ly TSSC Hiện thực hóa các Use Case chính Giao diện hệ thống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status