chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh vĩnh long theo hướng phát triển bền vững - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Bùi Tấn Đạt

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Bùi Tấn Đạt

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số

: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

thầy cô trong khoa, Phòng sau Đại học của trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân đến UBND tỉnh Vĩnh Long, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Bảo vệ nguồn
lợi thủy sản và Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Long đã nhiệt tình cung cấp các tư liệu quý giá cho tôi
hoàn thành đề tài.
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thời gian thực hiện luận văn tương đối ngắn và nghiên cứu khoa học còn hạn chế
nên trình bày nội dung chưa sâu và còn nhiều thiếu sót. Mong được sự góp ý của tất cả
quý thầy cô và các bạn.
Tác giả luận văn

Bùi Tấn Đạt

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................. 7
2. Mục tiêu đề tài và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 7
3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 8
4. Lịch sử nghiên cứu.......................................................................................................... 9
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .................................................................... 11
6. Bố cục của đề tài ........................................................................................................... 12

2.2.3. Đánh giá chung ..................................................................................................... 54
2.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long thời kì
2001-2010 ........................................................................................................................... 57
2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ................................................................ 58
2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế ........................................................ 74
2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ ......................................................................... 77
2.4. Đánh giá chung về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Vĩnh
Long giai đoạn 2001 – 2010 .............................................................................................. 78
2.4.1.Thành tựu ............................................................................................................... 78
2.4.2. Hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết .................................................... 82
2.5. Đánh giá sự bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Vĩnh
Long giai đoạn 2001 – 2010 .............................................................................................. 83
2.5.1. Bền vững về mặt tự nhiên và môi trường ............................................................. 83
2.5.2. Bền vững về mặt kinh tế - xã hội .......................................................................... 84

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁPCHỦ YẾU
THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH
VĨNH LONG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG .......................................................... 86
3.1. Quan điểm, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ............................. 86
3.1.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ............................................ 86
3.1.2. Mục tiêu tổng quát ................................................................................................ 87
3.1.3. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 87
3.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng
phát triển bền vững .......................................................................................................... 88
3.2.1. Định hướng chung ................................................................................................ 88
3.2.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tĩnh Vĩnh Long theo hướng
phát triển bền vững ......................................................................................................... 89
3.3. Các giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp tỉnh
Vĩnh Long theo hướng phát triển bền vững................................................................... 97
3.3.1. Giải pháp về đất đai .............................................................................................. 97


: Hợp tác xã

KCN-CCN

: Khu công nghiệp - Cụm công nghiệp

KTTT

: Kinh tế trang trại

GDP

: Tổng sản phẩm trong nước

GTSX

: Giá trị sản xuất

KT - XH

: Kinh tế – xã hội

NN

: Nông nghiệp

6



2. Mục tiêu đề tài và nhiệm vụ nghiên cứu
7


2.1. Mục tiêu đề tài
Dựa trên các quan điểm, các lí thuyết về chuyển dịch cơ cấu và phát triển bền vững
cũng như kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ các quốc gia trên thế giới,
các vùng miền ở Việt Nam, trên cơ sở đó phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long từ đó xác định những tồn tại, khó khăn trong quá trình thực
hiện chuyển dịch đưa ra cách tiếp cận giải quyết vấn đề.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên của luận văn này tác giả đã đề ra các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận và kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng phát triển bền vững ở một số nước. Từ đó rút ra những vấn đề có tính phương
pháp luận cho việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Vĩnh Long.
- Xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp Vĩnh Long trên quan điểm phát triển bền vững.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh
Long giai đoạn 2001 – 2010, rút ra những ưu điểm và chỉ ra những tồn tại trong cơ cấu kinh
tế, nguyên nhân dẫn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Vĩnh Long diễn
ra chậm và trì trệ.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp Vĩnh Long theo đúng mục tiêu xác định và đảm bảo sự phát triển bền
vững.

3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Về nội dung
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001 – 2010.
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long trên
quan điểm phát triển bền vững.

của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH.
- Vai trò và nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình
chuyển từ nền nông nghiệp truyền thống sản xuất nhỏ, tự túc, tự cấp thành nền nông nghiệp
hàng hóa sản xuất lớn.
- Trình bày về các nhân tố chủ quan và khách quan tác động trực tiếp và gián tiếp đến
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Trong đó đặc biệt nhấn mạnh
đến vai trò và xu hướng tác động của khoa học và công nghệ cũng như của quá trình toàn
cầu hóa và khu vực hóa.
9


- Đánh giá kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở nước ta và
kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra những xu hướng mang tính quy luật,
những nội dung có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại thời
điểm nghiên cứu; xác định phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cả nước hay một vùng, một địa phương.
- Đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất, đáp ứng yêu cầu cải thiện đời sống nông dân luôn là vấn
đề được nhiều nhà khoa học quan tâm và đã có khá nhiều công trình nghiên cứu trong đó
đáng chú ý là các công trình:
- Đề tài nghiên cứu: "Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn vùng Đồng
bằng sông Cửu Long " do Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế miền Nam thực hiện năm 2000, đã
xoáy sâu phân tích các yếu tố tác động đến phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp - nông thôn; thực trạng, định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn.
- Luận án tiến sỹ (2001) của tác giả Bùi Văn Sáu với đề tài: "Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng CNH - HĐH ở tỉnh Vĩnh Long", đã đi sâu phân tích
và dự báo các nhân tố tác động, đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng giải pháp thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tĩnh Vĩnh Long theo hướng CNH HĐH.
- Tác giả Đào Công Tiến (2002) với cuốn sách: "Nông nghiệp và nông thôn những

trên cơ sở phân tích đánh giá tổng hợp mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã
hội và phải đặt nó trong một không gian cụ thể là tỉnh Vĩnh Long.
5.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Luận văn xem xét các đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng trong sự vận động
phát triển không ngừng và luôn đặt chúng trong các hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Do các nhân
tố tác động đến cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp luôn vận động và
phát triển theo cả không gian và thời gian.
5.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Sự phát triển kinh tế không những chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong hiện tại mà còn
không làm tổn hại đến sự phát triển bền vững trong tương lai. Vì thế, yêu cầu phát triển bền
vững là một yêu cầu tất yếu thể hiện không những về hiệu quả kinh tế - xã hội mà còn môi
trường phát triển.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu

11


Các tài liệu trong luận văn này được thu thập chủ yếu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công
nghệ, Cục Thống kê, sách, báo,…
5.2.2. Phương pháp phân tích hệ thống
Dùng phương pháp này để phân tích, đánh giá về mặt không gian và thời gian, tìm ra
các mối liên hệ giữa các yếu tố để nhìn nhận chính xác hơn về đối tượng nghiên cứu.
5.2.3. Phương pháp dự báo
Giúp ta đưa ra định hướng, xác định mục tiêu để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, xây dựng các mô hình kinh tế nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu
trong thời gian sắp tới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
5.2.4. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Nhằm thể hiện cô đọng, xúc tích, trực quan các đối tượng nghiên cứu trong chuyển

“Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế
quốc dân, giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về số lượng
và chất lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, chúng vận động
hướng vào những mục tiêu nhất định” [19].
Một cách tiếp cận khác cho rằng:
“ Cơ cấu kinh tế là một tổng thể bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau,
tác động lẫn nhau trong một khoảng không gian và thời gian nhất định và trong những điều
kiện kinh tế - xã hội nhất định, nó thể hiện đầy đủ cả hai mặt định tính và định lượng, cả hai
mặt chất lượng và số lượng, phù hợp với mục tiêu xác định của nền kinh tế” [38].
Như vậy, về mặt bản chất cơ cấu kinh tế biểu hiện trên các mặt:
- Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của một quốc gia.
- Số lượng và tỷ trọng của các nhóm ngành và các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế
trong tổng thể nền kinh tế đất nước.
- Các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố… hướng vào
các mục tiêu đã xác định.
13


- Các khía cạnh biểu hiện: Có ba khía cạnh biểu hiện CCKT là: cơ cấu ngành kinh tế,
cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ kinh tế. Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau.
* Cơ cấu ngành kinh tế:
“ Là tổ hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các
nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân” [16].
Cơ cấu ngành kinh tế thực chất là kết quả của sự phân công lao động theo ngành. Các
ngành kết cấu với nhau tạo nên cơ cấu nền kinh tế, còn các phân ngành kết hợp với nhau tạo
nên cơ cấu nội bộ ngành lớn. Cơ cấu giữa các nhóm ngành lớn phản ánh các tương quan tỷ
lệ, vai trò, vị trí của mỗi nhóm ngành và liên hệ giữa chúng trong nền kinh tế. Phản ánh
trình độ phân công lao động xã hội theo ngành ở cấp cao nhất và trình độ phát triển cao của
sức sản xuất.

ngành chuyên môn hóa và các ngành phục vụ. Hình thành CCKT theo vùng nhằm tạo ra
khối lượng hàng hóa tập trung lớn, đạt hiệu quả kinh tế cao đáp ứng không những nhu cầu
trong nước mà còn phục vụ xuất khẩu.
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế NN bao gồm: cơ cấu lãnh thổ kinh tế giữa thành thị và nông
thôn, cơ cấu lãnh thổ kinh tế giữa các tiểu vùng phản ánh chuyên môn hóa theo lãnh thổ. Cơ
cấu lãnh thổ kinh tế giữa thành thị và nông thôn: Đô thị luôn là những “hạt nhân tạo vùng”.
Còn vùng nông thôn là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất và cũng là nơi cung cấp sản phẩm
NN cũng nhưng nguồn lao động cho đô thị. Khu vực thành thị và nông thôn có quan hệ qua
lại, hỗ trợ lẫn nhau.
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế giữa các tiểu vùng: Phản ánh chuyên môn hóa lãnh thổ, kết
quả của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ. Tính khác biệt của các lãnh thổ là cơ sở
hình thành CCKT của hệ thống lãnh thổ. Giữa ba khía cạnh: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu
thành phần kinh tế, và cơ cấu lãnh thổ kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cơ cấu
lãnh thổ kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế là hai mặt của sự thống nhất của hệ thống. Cơ cấu
lãnh thổ kinh tế hình thành và phát triển gắn liền với cơ cấu ngành kinh tế. Cơ cấu ngành
hình thành trước và trên cơ sở phân bố các ngành cơ cấu lãnh thổ sẽ hình thành, trên cơ sở
tổ chức sở hữu sẽ hình thành cơ cấu thành phần kinh tế. Trong đó, cơ cấu ngành có vai trò
quan trọng nhất vì nó được phát triển dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trường, đảm bảo
sản xuất theo nhu cầu kinh tế. Còn cơ cấu thành phần kinh tế là những lực lượng kinh tế
quan trọng để thực hiện cơ cấu ngành. Và cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế
chỉ có thể được thực hiện tốt trên những địa bàn nhất định..
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề có
ý nghĩa chiến lược quan trọng phụ thuộc vào sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố kinh tế - xã hội
ở từng vùng trong từng thời gian và khả năng tổ chức sản xuất, quản lí kinh tế, trên cơ sở đó
15


khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên, đất đai, sức lao động, tư liệu sản xuất, tạo
ra sự phát triển trên mọi vùng đất nước.
1.1.1.2.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp


Ngoài ra hai lý do nêu trên, còn có một lý do khác cũng làm cho tỷ trọng nông nghiệp
trong tổng sản phẩm quốc dân giảm sút, đó là các lợi thế tương đối trong nông nghiệp, nhất
là đất đai và lao động ở các quốc gia phát triển mất dần so với các quốc gia có trình độ phát
triển thấp hơn.
Từ những phân tích nêu trên cho thấy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là quá trình
cải biến kinh tế - xã hội từ lạc hậu, mang tính chất tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa
hợp lý, trang bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và
nhịp độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế . Quá trình chuyển dịch này diễn ra bắt đầu từ nội
bộ của từng ngành theo những xu hướng nhất định và trong nông nghiệp, quá trình chuyển
dịch cơ cấu các ngành ở hầu hết các quốc gia thường diễn ra theo xu hướng có tính quy luật
như sau:
Trong dài hạn, nhu cầu nông sản chịu tác động mạnh bởi thu nhập của dân cư theo
hướng: khi mức thu nhập thấp, cầu về các nông sản thông thường lớn hơn và khi thu nhập
tăng lên, cầu về các nông sản có chất lượng cao tăng lên. Kết quả điều tra ở Indonesia thời
điểm 1969 – 1970 cho thấy, nhu cầu các thức ăn có tinh bột (gạo, ngô, khoai mì) trong tổng
calory của nhóm hộ có thu nhập thấp chiếm trên 85%, của nhóm hộ có thu nhập trung bình
giảm còn 77% và của nhóm hộ có thu nhập cao giảm cao còn 68% và tỉ lệ này có thể giảm
còn 35 - 40% khi thu nhập bình quân đầu người đạt 2.500 USD/năm .
- Một nghiên cứu khác cho rằng, thịt, trứng. sữa và thủy sản là loại thực phẩm có
nguồn gốc động vật. Mức độ tiêu dùng các loại thực phẩm này có quan hệ trực tiếp đến bồi
bổ sức khỏe và phát triển trí tuệ nhân loại, vì thế hầu hết các nước đều quan tâm đến đầu tư
phát triển chăn nuôi và nghề cá.
Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình chuyển dịch các nguồn
lực trong nông nghiệp nhằm gia tăng sản lượng các ngành, trong đó các ngành có năng suất
lao động cao hơn sẽ có tỉ trọng tăng và xu hướng chung đối với sản xuất nông nghiệp của
hầu hết các nước là tỉ trọng giá trị sản lượng nông sản phi lương thực, nhất là các sản phẩm
chăn nuôi và thủy sản ngày càng tăng khi thu nhập của dân cư tăng lên.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của nước ta hiện nay:
Nhà nước Việt Nam kiên trì chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa

Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế là ba khái niệm
khác nhau về bản chất nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ tương tác và hỗ trợ lẫn nhau
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với tăng trưởng: tăng trưởng kinh tế là sự gia
tăng hay mở rộng về sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế trong một khoảng thời
gian nhất định. Nó vừa là mục tiêu, vừa là thước đo quan trọng phản ánh sự tăng lên về quy
mô sản lượng và sản lượng bình quân đầu người của một nền kinh tế. Qua đó có thể hiểu
18


tăng trưởng nông nghiệp là sự tăng lên về sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong lĩnh vực
nông nghiệp.
Nguồn gốc của tăng trưởng nông nghiệp dựa trên cơ sở của sự gia tăng các nguồn lực
đầu vào cơ bản đối với quá trình sản xuất nông nghiệp là đất đai, vốn, lao động và công
nghệ. Mặt khác, để đảm bảo vai trò cung cấp đủ lương thực, thực phẩm thiết yếu cho tiêu
dùng của dân cư ngày càng tăng, nguyên liệu cho phát triển công nghiệp, vốn và ngoại tệ
cho tích lũy ban đầu để đầu tư phát triển các ngành nền kinh tế khác, đòi hỏi các ngành, các
lĩnh vực trong nông nghiệp phải không ngừng gia tăng quy mô sản lượng, nghĩa là tăng
trưởng. Tuy nhiên, mức tăng sản lượng giữa các ngành, giữa các lĩnh vực là không giống
nhau, nhờ đó tạo sự chuyển dịch về cơ cấu giữa các ngành, các lĩnh vực trong nông nghiệp.
Nhưng nếu sự tăng trưởng đó không được định hướng bằng một cơ cấu hợp lý, dễ dẫn tới
chất lượng tăng trưởng không cao. Ngược lại, sự đổi mới cơ cấu các ngành, các lĩnh vực
trong nông nghiệp thể hiện bằng việc bố trí lại các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản
xuất, điều chỉnh cơ cấu tích lũy và tiêu dùng, thay đổi các biện pháp tạo cung và cầu, sẽ làm
cho năng suất của các ngành, các lĩnh vực đó tăng lên và gia tăng sản lượng. Như vậy, có
thể xem sự thay đổi cơ cấu và nhịp độ tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp là hai phạm trù
thay nhau mang bản chất của mối quan hệ nguyên nhân và kết quả. Nếu nhịp độ tăng trưởng
cao sẽ thúc đẩy biến đổi cơ cấu nhanh và cơ cấu biến đổi nhanh sẽ nâng cao hiệu quả sản
xuất xã hội và tăng chất lượng tăng trưởng. Do đó, cơ cấu kinh tế được xem là phương tiện
để thực hiện mục đích là thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng kinh tế và khi nói đến chuyển dịch cơ

tồn tại, tạo ra một trình độ cân đối mới cao hơn làm tiền đề cho tăng trưởng cao và phát triển
ổn định trong nông nghiệp, nông thôn và ngược lại.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình thực hiện phân bố lại các nguồn
lực đầu vào đối với quá trình sản xuất, đó cũng chính là nguồn gốc của tăng trưởng và phát
triển kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp không chỉ thúc đẩy phân công lại lao động
xã hội bên trong lãnh thổ mà còn thúc đẩy quá trình tham gia vào hợp tác lao động quốc tế
tạo thuận lợi cho từng ngành chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế sâu hơn, cạnh
tranh mạnh mẽ hơn, nhờ đó mà kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế.
1.1.4. Yêu cầu khách quan phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
CCKT NN tồn tại và phát triển gắn liền với tổng thể các quan hệ kinh tế, luôn vận
động và thích ứng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động theo
từng thời kỳ. CCKT NN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau, mỗi nhân tố đều có
vai trò, vị trí và tác động nhất định tới CCKT NN. Các nhân tố này không phải là bất biến
mà luôn luôn biến đổi. Vì vậy, CCKT NN cũng biến đổi theo cho phù hợp với môi trường
phát triển mới nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát triển. CCKT luôn vận động và thay
20


đổi theo từng mục tiêu phát triển của từng thời kỳ đã được định hướng trước. CDCCKT NN
được coi như một bộ phận cấu thành trong chiến lược kinh tế - xã hội quốc gia. Bởi lẽ, để
triển khai công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, trước hết phải thực hiện công
nghiệp hoá - hiện đại hoá nền NN, mà trong đó nội dung cốt lõi của bước đi ban đầu là
CDCCKT NN. Quá trình CDCCKT NN có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước vì nó là nhân tố tạo thế ổn định cho quá trình đó [23].
Chính vì thế, việc xác định đúng đắn một CCKT NN và CDCCKT NN tuỳ thuộc vào
từng giai đoạn phát triển là một tất yếu khách quan.
1.1.5. Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.5.1. Đầu tư vốn
Hiện nay, do thu nhập của người dân ngày càng tăng, sản phẩm tiêu dùng của họ cũng

- kỹ thuật – công nghệ. Sở dĩ như vậy vì nền kinh tế nước ta đòi hỏi phải có những loại hàng
hóa nông thủy sản có chất lượng cao, đa dạng phong phú. Nhu cầu đó không chỉ đáp ứng
yêu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Khi đưa những tiến bộ kỹ thuật vào sử
dụng thì cần phải phân tích và lựa chọn những loại kỹ thuật có trình độ phù hợp với nhu cầu
và khả năng của từng vùng. Tránh tình trạng đưa những công nghệ được coi là mới của ta
nhưng quá lạc hậu đối với các nước khác, hoặc là hiện đại đến mức chúng ta sử dụng không
hiệu quả. Thực tiễn cho chúng ta thấy phải kết hợp ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ
thuật - công nghệ hiện đại với khai thác triệt để kinh nghiệm truyền thống công cụ cải tiến
trong nông nghiệp.
1.1.5.3. Thị trường và trình độ phát triển của kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng,
do đó luôn là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế và đặc biệt nó làm ảnh hưởng mạnh mẽ
đến sự hình thành và biến đổi giữa các ngành kinh tế, nói đến thị trường là nói đến nhu cầu
của con người cần được thỏa mãn thông qua thị trường. Hơn nữa ở nước ta lượng dân cư
tương đối lớn tập trung ở vùng nông thôn nên nó đã tạo ra một thị trường sôi động với các
hàng hóa nông sản có giá trị kinh tế cao, rất gần gũi và quen thuộc đối với đời sống hàng
ngày của con người, nếu mức thu nhập của nhân dân cao tạo sức mua lớn thị trường nông
thôn; đồng thời cũng phụ thuộc vào việc nền kinh tế xây dựng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế như thế nào? Và điều hết sức quan trọng là phải giải quyết được vấn đề cơ bản của
thị trường: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
Sản xuất cái gì? Vấn đề cơ bản kinh tế nhất phải lựa chọn là sản xuất những loại hàng
hóa và dịch vụ, số lượng bao nhiêu, chất lượng ra sao để có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu thị
trường. Muốn vậy, phải nắm bắt được nhu cầu trong nước và ngoài nước, nhu cầu về chủng
loại, về số lượng, chất lượng, về thời gian cung ứng, xác định nhu cầu thị trường không thể
tìm ngay trong quan hệ cung cầu hàng hóa, mà phải thông qua giá cả thị trường.
22


Thực tiễn phát triển kinh tế nước ta trong những năm gần đây cho thấy rằng ngành sản
xuất nào, địa phương nào, biết lựa chọn hàng hóa nào thị trường cần thì họ sẽ tồn tại và phát

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status