BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Tôn Thất Nghĩa
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỈNH CÀ MAU
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Tôn Thất Nghĩa
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỈNH CÀ MAU
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số
: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRỊNH DUY OÁNH
hạn chế nên trình bày nội dung chưa sâu và còn nhiều thiếu sót. Mong được sự góp
ý của tất cả quý thầy cô và các bạn.
Trận trọng cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2011
Tác giả
Tôn Thất Nghĩa
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các biểu bảng
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................3
1. Lí do chọn đề tài ..............................................................................................12
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................13
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................14
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................................................14
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài ................................................................................15
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ..........................................15
7. Cấu trúc đề tài nghiên cứu .............................................................................17
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .............................18
1.1. Cơ sở lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .........................18
1.1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp; chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ........................................18
2.2.3.1. Thuận lợi, lợi thế...................................................................................68
2.2.3.2. Khó khăn, thách thức ............................................................................69
2.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Cà Mau thời kỳ
2000 - 2009 ...........................................................................................................71
2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ...................................................71
2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ ............................................................80
2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế ...........................................83
2.4. Tác động của các nhân tố đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp tỉnh Cà Mau ...................................................................................87
2.4.1. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ..............................................................87
2.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp ....................................89
2.4.3. Những kết quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời
gian qua ..............................................................................................................92
2.4.4. Hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết .......................................93
2.5. Đánh giá sự bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Cà Mau thời kì 2000 – 2009 ................................................................................95
2.5.1. Bền vững về mặt tự nhiên và môi trường ................................................95
2.5.2. Bền vững về mặt kinh tế - xã hội .............................................................98
2.6. Một số mô hình gắn liền tổ chức sản xuất - kinh doanh có triển vọng tác
động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững. ....99
2.6.1. Mô hình lúa – tôm....................................................................................99
2.6.2. Mô hình lúa – cá ....................................................................................102
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH CÀ MAU THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG ..............................................................................................106
3.1. Quan điểm phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 .........106
3.1.1. Quan điểm phát triển .............................................................................106
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................96
CDCCKT
: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
HTX
: Hợp tác xã
KCN-CCN
: Khu công nghiệp - Cụm công nghiệp
KTTT
: Kinh tế trang trại
GDP
: Tổng sản phẩm trong nước
GTSX
: Giá trị sản xuất
NN
: Nông nghiệp
ONMT
Bảng 2.5 :
Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành trồng trọt Cà Mau giai đoạn
2000 – 2009 (theo giá so sánh năm 1994)
Bảng 2.6 :
Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành trồng trọt Cà Mau giai đoạn 2000
– 2009
Bảng 2.8 :
Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành chăn nuôi Cà Mau
giai đoạn 2000 – 2009 theo giá hiện hành.
Bảng 2.9 :
Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành chăn nuôi Cà Mau
giai đoạn 2000 – 2009 theo giá hiện hành.
Bảng 2.10 :
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp các thành phần kinh tế của tỉnh
Cà Mau 2009
Bảng 2.11 :
Số trang trại phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh Cà Mau
Bảng 2.12 :
Trong xu thế hội nhập hiện nay nhiều vấn đề đặt ra cần giải quyết trong đó
có vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
Nhiều tổ chức quốc tế, nhiều nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu về vai trò của
nông nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp như thế nào để cơ cấu
kinh tế của mỗi quốc gia vận động hợp lí và theo cơ chế thị trường mà vẫn đảm bảo
sự phát triển bền vững.
Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với hơn 70% dân số sống dựa vào nền
nông nghiệp, nên việc phát triển nền nông nghiệp bền vững là yêu cầu bức thiết, là
yếu tố sống còn. Kể từ năm 1986 nền kinh tế Việt Nam đã bắt đầu có sự đổi mới,
Chính phủ Việt Nam từng bước cải cách các chính sách một cách toàn diện, xây
dựng một nền kinh tế độc lập – tự chủ, thích ứng với hội nhập kinh tế thế giới, với
một cơ cấu kinh tế hiện đại hợp lí. Đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ
chức thương mại hàng đầu thế giới WTO thì ngành chịu tác động mạnh mẽ nhất là
nông nghiệp. Hoà nhập với xu thế đổi mới, nông nghiệp nước ta có những chuyển
biến mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, bước
đầu gặt hái được nhiều kết quả tốt đẹp. Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam vẫn còn
đứng trước những thử thách lớn trong tiến trình chuyển đổi và hội nhập kinh tế khu
vực và thế giới. Thứ nhất, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm, không cân
đối, quy mô sản xuất vừa nhỏ bé vừa chưa theo sát yêu cầu thị trường. Thứ hai, cơ
sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp còn thấp kém đã làm hạn chế việc tiếp cận
thị trường. Thứ ba, lao động thủ công còn phổ biến, máy móc cơ giới nông nghiệp
còn lạc hậu dẫn đến năng suất lao động nông nghiệp còn thấp. Thứ tư, hội nhập
kinh tế thế giới đòi hỏi ngành nông nghiệp phải cạnh tranh với các nước trong khu
vực có trình độ phát triển cao hơn, có lợi thế so sánh về các mặt hàng nông sản
tương tự như Việt Nam.
Tỉnh Cà Mau với khoảng 80% dân số sống ở nông thôn và hầu hết hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp, tuy đời sống nông dân đã phần nào được cải thiện, song
vẫn còn nhiều vấn đề phải giải quyết. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bước đầu chuyển
gia trên thế giới, các vùng miền ở Việt Nam, trên cơ sở đó phân tích thực trạng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Cà Mau từ đó xác định những tồn tại,
khó khăn trong quá trình thực hiện chuyển dịch đưa ra cách tiếp cận giải quyết vấn
đề.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông
nghiệp theo nghĩa hẹp, có nghĩa là nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: luận văn nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) theo ngành theo không gian lãnh thổ và theo thành
phần kinh tế. Về không gian nghiên cứu: luận văn nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn các huyện
thuộc tỉnh Cà Mau.
Về thời gian sử dụng để nghiên cứu: luận văn nghiên cứu từ năm 2000 –
2009.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trước đây cũng có nhiều công trình nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Nhưng thực sự chưa có một đề
tài nào nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Cà Mau theo
hướng phát triển bền vững. Đề tài nghiên cứu tìm ra những hạn chế trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Cà Mau và đưa ra những giải pháp
cho sự phát triển bền vững nền nông nghiệp.
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Cho tới nay có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề Cơ cấu kinh tế (CCKT
)và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) trong đó có đề cập tới CCKT và
CDCCKT NN. Có thể kể ra các công trình nghiên cứu tiêu biểu sau đây:
Dựa trên quan điểm này, luận văn xem xét cơ cấu và CDCCKT NN tỉnh Cà
Mau như là một bộ phận của cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta
và được xem xét trong mối quan hệ với cơ cấu và CDCCKT NN của cả nước.
6.1.2. Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ
Các đối tượng được đưa vào nghiên cứu có mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau. Sự ra đời, tồn tại và phát triển của cơ cấu nông nghiệp là một quá trình luôn
vận động và biến đổi không ngừng theo thời gian. Vì vậy, để đề xuất được phương
hướng và giải pháp CDCCKT NN cần phải dựa trên cơ sở phân tích đánh giá tổng
hợp mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội và phải đặt nó trong
một không gian cụ thể là tỉnh Cà Mau.
6.1.3. Quan điểm lịch sử - phát triển
Luận văn xem xét các đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng trong sự
vận động phát triển không ngừng và luôn đặt chúng trong các hoàn cảnh lịch sử cụ
thể. Do các nhân tố tác động đến cơ cấu và CDCCKT NN luôn vận động và phát
triển theo cả không gian và thời gian.
6.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Sự phát triển kinh tế không những chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong hiện tại mà
còn không làm tổn hại đến sự phát triển bền vững trong tương lai. Vì thế, yêu cầu
phát triển bền vững là một yêu cầu tất yếu thể hiện không những về hiệu quả kinh tế
- xã hội mà còn môi trường phát triển.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lí tài liệu
Trên cơ sở tiến hành thu thập, tham khảo tài liệu có liên quan, từ đó phân
tích có chọn lọc, tổng hợp bổ sung và hệ thống hóa các tài liệu đó phục vụ cho nội
dung nghiên cứu của luận văn.
6.2.2. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Đây là một phương pháp quan trọng trong nghiên cứu. Kết hợp các bản đồ và
các tài liệu đã thu thập được để phân tích, đánh giá cơ cấu và sự CDCCKT NN tỉnh
Khi có sự thay đổi của một số bộ phận và phân hệ nào đó trong hệ thống kinh tế sẽ
làm thay đổi các bộ phận và phân hệ còn lại, hoặc ngược lại. Trong khi phân tích và
đánh giá một cơ cấu kinh tế trên quan điểm hệ thống nhất thiết phải chỉ ra được
định lượng và định tính của các quan hệ kinh tế.
Là kết quả của quá trình phân công lao động xã hội, cơ cấu kinh tế phản ánh
mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất của nền kinh tế. Một cơ
cấu kinh tế hợp lý phải có các bộ phận, các phân hệ được kết hợp với nhau một cách
hài hoà, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên của đất nước, làm cho nền
kinh tế phát triển lành mạnh, có nhịp độ tăng trưởng và phát triển ổn định, nâng cao
mức sống của dân cư và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm việc có hiệu
quả.
Cơ cấu kinh tế của một nước xét trên tổng thể bao gồm những mối liên hệ
tổng thể giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của nước đó, bao gồm các yếu tố
kinh tế, các lĩnh vực kinh tế (sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng), các ngành
kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ …), các khu vực kinh tế (nông thôn,
thành thị), các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, cá thể, hộ gia đình). Ở mỗi
vùng, mỗi ngành, mỗi thành phần kinh tế lại có cơ cấu riêng của mình tuỳ thuộc vào
những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể.
Để có một nền kinh tế phát triển với tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tất
yếu phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý. Cơ cấu kinh tế đó phản ánh được các yêu cầu
của quy luật khách quan: Quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế xã hội. Trong việc hình
thành và vận động của cơ cấu kinh tế, nhân tố chủ quan của con người cũng có vai
trò rất quan trọng. Việc nhận thức đầy đủ và ngày càng sâu sắc các quy luật khách
quan, người ta phân tích, đánh giá hiện trạng của cơ cấu kinh tế, biết được xu hướng
biến đổi của cơ cấu kinh tế, trên cơ sở đó tìm ra các phương án xác lập cơ cấu kinh
tế cụ thể và lựa chọn phương án tối ưu có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất trong
những điều kiện cụ thể của đất nước. Đồng thời qua đó tìm ra và thực hiện các giải
pháp hữu hiệu để đảm bảo cơ cấu kinh tế đó đi vào cuộc sống.
Kinh tế nông thôn là một tổng thể các ngành kinh tế trong khu vực nông thôn. Kinh
tế nông thôn gồm các ngành liên quan mật thiết với nhau: Nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp và bao gồm cả công nghiệp, dịch vụ trong nông nghiệp [3]. Các ngành
kinh tế đó quan hệ chặt chẽ với nhau theo những tỷ lệ nhất định về số lượng và liên
quan chặt chẽ về mặt chất lượng. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một bộ phận của hệ
thống cơ cấu kinh tế quốc dân, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế quốc dân, nhưng nó
cũng mang tính độc lập tương đối. Vậy cơ cấu kinh tế nghiệp được hiểu:
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ theo tỷ lệ về số
lượng và chất lượng tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến
sản xuất nông nghiệp trong một khoảng thời gian và không gian nhất định.
Cơ cấu kinh tế phản ánh quá trình phát triển, sự phù hợp, hợp lý trong phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi ngành và mỗi thành phần kinh tế. Muốn có một
cơ cấu kinh tế hợp lý, cần có những biện pháp cụ thể nhằm chuyển dịch cơ cấu
đúng hướng để có thể khai thác tối đa những tiềm năng và lợi thế của từng vùng,
ngành và từng địa phương
● Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội là quá trình biến đổi diễn ra trên tất cả
các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhưng trước hết là sự gia tăng năng lực sản xuất và sự
chuyển dịch các nguồn lực được sử dụng vào quá trình sản xuất của các ngành. Xu
hướng chung trong thực tế là khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên thì tỉ trọng
sản phẩm nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân sẽ giảm xuống, tỉ trọng sản
phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng lên đến một trình độ nhất định thì tỉ trọng dịch
vụ sẽ tăng nhanh hơn so với công nghiệp. Để lý giải cho quá trình này, có hai lý do
chính:
Từ cuối thế kỷ XIX, E. Engel đã nhận thấy mang, khi thu nhập của các gia
đình tăng lên, tỷ lệ chi tiêu của họ cho lương thực, thực phẩm sẽ giảm xuống và cho
sản phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng, dẫn tới tỷ trọng của nông nghiệp trong tổng
sản phẩm quốc nội giảm xuống.
có tính động vật. Mức độ tiêu dùng các loại thực phẩm này có quan hệ trực tiếp đến
bồi bổ sức khỏe và phát triển trí tuệ nhân loại. vì thế hầu hết các nước đều quan tâm
đến đầu tư phát triển chăn nuôi và nghề cá [25, tr. 7].
Như vậy, chuyển địch cơ cấu tinh tế nông nghiệp là quá trình chuyển dịch
các nguồn lực trong nông nghiệp nhằm gia tăng sản lượng các ngành, trong đó các
ngành có năng suất lao động cao hơn sẽ có tỉ trọng tăng và xu hướng chung đối với
sản xuất nông nghiệp của hầu hết các nước là tỉ trọng giá trị sản lượng nông sản
phi lương thực, nhất là các sản phẩm chăn nuôi và thủy sản ngày càng tăng khi thu
nhập của dân cư tăng lên.
1.1.2. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với tăng
trưởng và phát triển nông nghiệp bền vững
Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế là ba
khái niệm khác nhau về bản chất nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ tương tác và
hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp với tăng trưởng: tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng hay mở rộng về
sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất
định. Nó vừa là mục tiêu, vừa là thước đo quan trọng phản ánh sự tăng lên về quy
mô sản lượng và sản lượng bình quân đầu người của một nền kinh tế. Qua đó có thể
hiểu tăng trưởng nông nghiệp là sự tăng lên về sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong
lĩnh vực nông nghiệp.
Nguồn gốc của tăng trưởng nông nghiệp dựa trên cơ sở của sự gia tăng các
nguồn lực đầu vào cơ bản đối với quá trình sản xuất nông nghiệp là đất đai, vốn, lao
động và công nghệ. Mặt khác, để đảm bảo vai trò cung cấp đủ lương thực, thực
phẩm thiết yếu cho tiêu dùng của dân cư ngày càng tăng, nguyên liệu cho phát triển
công nghiệp, vốn và ngoại tệ cho tích lũy ban đầu để đầu tư phát triển các ngành
nền kinh tế khác, đòi hỏi các ngành, các lĩnh vực trong nông nghiệp phải không
ngừng gia tăng quy mô sản lượng, nghĩa là tăng trưởng. Tuy nhiên, mức tăng sản
lượng giữa các ngành, giữa các lĩnh vực là không giống nhau, nhờ đó tạo sự chuyển
sự tăng trưởng nhanh chóng của nền tinh tế có thể kéo theo sự khai thác tài nguyên
thiên nhiên bừa bãi, khiến cho các nguồn tài nguyên bị kiệt quệ, làm phá vỡ cân
bằng môi trường sinh thái hoặc cùng với tăng trưởng là sự bất bình đằng về kinh tế,
chính trị và nhiều giá trị truyền thống tốt đẹp bị hạ thấp hoặc mất cân đối, dẫn tới cơ
cấu xã hội bị đảo lộn và bất ổn định. Tuy nhiên, nếu chỉ nhấn mạnh đến công bằng
xã hội và bền vững môi trường tự nhiên sẽ dẫn tới phát triển dàn trải giữa các ngành
và giữa các vùng, dẫn tới tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu diễn ra chậm, không
đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vì thế, để bảo
đảm hài hòa cả mục tiêu trước mắt và lâu dài, nhiều nước chọn con đường phát triển
toàn diện thông qua tăng trưởng kinh tế nhanh đi đôi với nâng cao chất lượng tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tóm lại, có thể thấy được mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu với tăng
trưởng và phát triển kinh tế nông nghiệp ở một số nội dung cơ bản sau:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là điều kiện cơ bản để xóa bỏ những mất cân
đối đang tồn tại, tạo ra một trình độ cân đối mới cao hơn làm tiền đề cho tăng
trưởng cao và phát triển ổn định trong nông nghiệp, nông thôn và ngược lại.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình thực hiện phân bố lại
các nguồn lực đầu vào đối với quá trình sản xuất, đó cũng chính là nguồn gốc của
tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp không chỉ thúc đẩy phân công lại
lao động xã hội bên trong lãnh thổ mà còn thúc đẩy quá trình tham gia vào hợp tác
lao động quốc tế tạo thuận lợi cho từng ngành chủ động hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế sâu hơn, cạnh tranh mạnh mẽ hơn, nhờ đó mà kích thích tăng trưởng và phát
triển tinh tế.
1.1.3. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp. Quan niệm chung về cơ cấu kinh tế
“CCKT là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế
quốc dân, giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về