Một số biện pháp giáo dục trẻ mẫu giáo 5, 6 tuổi sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Thanh Duyên

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Thanh Duyên

Chuyên ngành

: Giáo dục học (Mầm non)

Mã số

: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN THỊ HỒNG PHƯỢNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013


Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong hội đồng bảo vệ đề cương
và hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn thành tốt luận văn
này.
Tác giả luận văn

Trần Thị Thanh Duyên

4


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................................4
MỤC LỤC ...............................................................................................................................5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................8
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................9
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ ....................................................14
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................14
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài .........................................................................14
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước .............................................................................14
1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài .............................................................................15
1.2.1. Khái niệm biện pháp GD .....................................................................................15
1.2.2. Khái niệm GD nhận thức .....................................................................................16
1.2.3. Khái niệm GD thái độ, thái độ sống ....................................................................17
1.2.4. Khái niệm kỹ năng ..............................................................................................19
1.2.5. Khái niệm năng lượng .........................................................................................20
1.2.6. Khái niệm tiết kiệm - việc sử dụng năng lượng (một cách) tiết kiệm ..................21
1.2.7. Khái niệm hiệu quả - việc sử dụng năng lượng (một cách) hiệu quả .................21
1.3. Những vấn đề chung của việc GD trẻ em sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả

đúng trong việc sử dụng năng lượng .............................................................................43
2.5.3. Thực trạng GD thực hành để tập kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu
quả cho trẻ MG 5-6 tuổi ................................................................................................49
2.5.4. Thực trạng nhận thức của CBQL, GVMN và PH về hình thức tổ chức GD tiết
kiệm năng lượng cho trẻ ở trường MN ..........................................................................50
2.5.5. Những khó khăn trong việc vận dụng các biện pháp GD trẻ sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả ..........................................................................................................52

6


2.5.6. Thực trạng hình thành kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho trẻ
5-6 tuổi ở các trường MN ..............................................................................................53
2.5.7. Thực trạng thực hiện nội dung GD này trong chương trình CSGD MN của Bộ
GD&ĐT .........................................................................................................................54
2.5.8. Thực trạng về công tác và kết quả bồi dưỡng GV nhằm GD trẻ MG sử dụng
năng lượng tiết kiệm, hiệu quả ở một số trường MN, quận Bình Tân...........................56
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................................59
Chương 3. ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TRẺ
MẪU GIÁO 5-6 TUỔI SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ ............60
3.1. Đề xuất chương trình thực nghiệm GD trẻ MG 5-6 tuổi sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả ...................................................................................................................60
3.2. Tổ chức thực nghiệm .................................................................................................66
3.3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ..............................................................................68
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ SƯ PHẠM ..........................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................81
PHỤ LỤC ..............................................................................................................................85

7


MN

: mầm non

Nxb

: nhà xuất bản

PH

: phụ huynh

TB

: trung bình

TN

: thực nghiệm

8


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, con người sử dụng nguồn năng lượng bị lãng phí, nguồn tài nguyên cạn
kiệt, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến biến đổi khí hậu ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống và sự sinh tồn của con người. Nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng này là do sự
thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người. Vì vậy, ngày nay, việc GD bảo vệ môi trường

theo các vấn đề sau đây:
+ Các khái niệm công cụ của đề tài (biện pháp GD, GD nhận thức, GD thái độ, thái
độ sống, kỹ năng, năng lượng, tiết kiệm, hiệu quả);
+ Những vấn đề chung của việc GD trẻ em sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;
+ Các biện pháp và điều kiện GD nhận thức cho trẻ 5- 6 tuổi;
+ Các biện pháp GD thái độ sống tiết kiệm cho trẻ 5- 6 tuổi;
+ Các biện pháp hình thành kỹ năng sử dụng đối tượng cho trẻ 5- 6 tuổi;
+ Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc GD trẻ 5- 6 tuổi sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả.
- Nghiên cứu thực trạng vấn đề: thực trạng về nội dung, phương thức và điều kiện GD trẻ
MG 5-6 tuổi sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả tại một số trường MN ở TPHCM; rút ra
nhận xét - đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng và định hướng biên soạn chương trình GD
thực nghiệm giải quyết vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu thực nghiệm giải quyết vấn đề: biên soạn chương trình GD thực nghiệm và
tổ chức thực nghiệm chương trình này, rút ra nhận xét - đánh giá kết quả GD thực nghiệm.
- Rút ra kết luận và đề xuất một số kiến nghị.
4. Giả thuyết
Có thể xác định được một số biện pháp GD trẻ MG 5-6 tuổi sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả nếu kết hợp 3 mặt tác động: GD nhận thức - GD thái độ sống tiết kiệm - GD
kỹ năng sử dụng đối tượng hiệu quả.
5. Khách thể - đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: quá trình GD kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
cho trẻ MG.
Đối tượng nghiên cứu: những biện pháp GD (nghĩa rộng) để trẻ MG 5-6 tuổi bước
đầu có nhận thức và có kỹ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện trong giới hạn sau đây:
- Tập trung vào đối tượng nghiên cứu: những biện pháp GD sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả.


và khó khăn của GVMN và CBQL trường MN trong công tác GD này.
Hướng đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng vấn đề:
- Thực trạng chọn và tổ chức vận dụng các biện pháp GD: những ưu điểm với hiệu
quả GD, những hạn chế và cơ hội khắc phục.

11


- Có hay không tính đồng bộ trong chiến lược GD hiện nay ở trường MN: GD nhận
thức - GD thái độ - GD kỹ năng.
- Những điều kiện thuận lợi cho khả năng tác động GD đồng bộ này trong thực tế GD
MN.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn (khi cần làm rõ những vấn đề đã điều tra)
Đối tượng phỏng vấn: GVMN dạy lớp 5- 6 tuổi, PH của trẻ MG 5-6 tuổi và chuyên
gia trong lĩnh vực nghiên cứu.
Nội dung phỏng vấn: những vấn đề chưa rõ từ kết quả thu thập qua phiếu hỏi ý kiến.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm
Đối tượng chính tham gia chương trình GD thực nghiệm: GVMN dạy lớp 5- 6 tuổi
và trẻ MG 5-6 tuổi.
Các nhiệm vụ: việc biên soạn chương trình GD thực nghiệm dựa trên cơ sở lý luận và
cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, việc tổ chức và triển khai chương trình GD thực
nghiệm; việc kiểm nghiệm giá trị khoa học và hiệu quả của những biện pháp GD đã đề ra.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0 để xử lý số liệu. Các thông
số thống kê sử dụng như sau: tần suất, kiểm nghiệm t, điểm trung bình.
8. Đóng góp của đề tài
- Giá trị lý luận:
a/ Đúc kết kinh nghiệm về phương pháp GD trẻ em sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả. Tổng luận những vấn đề chung của việc GD này.
b/ Thử nghiệm và kiểm nghiệm hiệu quả của chiến lược GD đồng bộ cho trẻ trong độ



Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 5-6
TUỔI SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM, HIỆU QUẢ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số nghiên cứu ở nước ngoài
Đáng chú ý là từ thế kỷ 17, J.A.Cômenxki (người Tiệp Khắc) đã xây dựng chương
trình GDMN thời ấy với quan điểm đưa kiến thức rộng đến với trẻ - cho trẻ biết thế nào là
lửa, không khí, nước, mưa, tuyết…[8].
Ở Hàn Quốc và Úc, trẻ em MN được học bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung sử
dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Phương pháp GD là trẻ thực hiện sống tiết kiệm trong
tiêu dùng, tập làm đồ dùng đồ chơi với nguyên vật liệu đã qua sử dụng nhằm hạn chế rác
thải và tiết kiệm- sử dụng lại.
Nga đưa nội dung GD trẻ MG về việc con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Từ
đó, dạy cho trẻ ý thức tiết kiệm.
Mỹ là nước tiêu thụ năng lượng đứng thứ hai (sau Trung Quốc) trên thế giới, với
chương trình Năng lượng và bạn (Energy and you) là một chương trình giáo dục năng lượng
phù hợp với các tiêu chuẩn nội dung khoa học California. Học sinh có cơ hội để kết nối
khoa học lớp học của họ học tập để tiết kiệm năng lượng và bảo tồn. Những đứa trẻ và gia
đình của họ sẽ tìm hiểu những lợi ích của việc bảo tồn năng lượng, và làm thế nào hành
động của họ có thể tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tiền và bảo vệ hành tinh [52].
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Nội dung GD bảo vệ môi trường cho trẻ MG 5 tuổi, Trung tâm Nghiên cứu GDMN,
năm 2002 đã đưa ra nội dung các HĐ thực tiễn của trẻ góp phần bảo vệ môi trường: tiết
kiệm trong sinh hoạt (tiết kiệm điện, nước, đồ dùng đồ chơi) [9]. Chương trình GDMN thí
điểm 2005-2006 GD trẻ quan tâm đến môi trường, tiết kiệm điện, nước.
Để giải quyết nhiệm vụ triển khai việc GD trẻ MN bảo vệ môi trường, nhóm tác giả
Hoàng Thị Thu Hương – Trần Thị Thu Hòa – Trần Thị Thanh đã gợi ý một số phương pháp,
hình thức để tổ chức GD trẻ sử dụng năng lượng tiết kiệm theo quan điểm tích hợp chủ đề,
lồng ghép với nội dung nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ [13].

1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Khái niệm biện pháp GD
Theo từ điển Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý thì biện pháp là cách làm, cách
giải quyết một vấn đề cụ thể [34].
Theo từ điển của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam thì biện pháp là cách
làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể [28].
Từ những khái niệm trên có thể hiểu biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn
đề cụ thể, hay hướng tới giải quyết nhiệm vụ cụ thể.

15


Theo từ điển Tiếng Việt, hiểu theo nghĩa danh từ thì GD là nói đến quá trình HĐ có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho con người những phẩm chất đạo đức,
những tri thức cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũng như những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết
trong đời sống.
GD là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi hoặc biến đổi
nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người học theo hướng tích cực.
Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách người học bằng những tác động có ý nghĩa.
GD là một hiện tượng xã hội, là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, ảnh
hưởng tự giác chủ động đến con người đưa đến sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức,
nhân cách.
Theo nghĩa rộng GD là toàn bộ tác động của gia đình, nhà trường, xã hội bao gồm cả
dạy học và các tác động GD khác đến con người. Theo nghĩa hẹp thì GD có thể xem như là
quá trình tác động đến tư tưởng, đạo đức, hành vi của người học (GD đạo đức, GD lao động,
GD lối sống, hành vi...) [31].
Biện pháp GD là cách thức tác động của người thầy lên người trò nằm mục đích thay
đổi nhận thức, thái độ và hành vi của họ. Biện pháp GD MN được hiểu là cách làm cụ thể
trong HĐ hợp tác cùng nhau giữa GV với trẻ nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GD đã đặt
ra ở lứa tuổi MN. Phương pháp mang tính khái quát chung còn biện pháp mang tính cụ thể.

Trong từ điển tiếng Việt, thái độ được định nghĩa là: “Cách nhìn nhận, hành động của
cá nhân về một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình huống cần giải quyết. Đó là tổng
thể những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá nhân đối với con người hay
một sự việc nào đó”.
Trong từ điển Anh-Việt, “thái độ” được định nghĩa là “cách ứng xử, quan điểm của
một cá nhân”.
Từ điển xã hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên cũng nhấn mạnh: “tâm thế - thái độ
… có cấu trúc phức tạp, bao gồm các thành phần như: nhận thức, xúc cảm, hành vi”.
Nhà tâm lý học người Mỹ là H.C.Triandis đã đưa một định nghĩa khác về thái độ.
Ông cho rằng: “Thái độ là những tư tưởng được tạo nên bởi các xúc cảm, tình cảm. Nó gây
tác động đến hành vi nhất định, trong những tình huống xã hội nhất định. Thái độ của con
người bao gồm những điều mà họ cảm thấy và suy nghĩ về đối tượng, cũng như cách xử sự
của họ đối với đối tượng đó".
Triandis cho rằng thái độ được hình thành nhờ kinh nghiệm sống của mỗi cá nhân. Thái độ
có tính ổn định và sẽ thay đổi theo tình huống. R. Marten đã đưa ra định nghĩa: “Thái độ là
xu hướng thường xuyên đối với các tình huống xã hội, nó biểu thị sự thống nhất của ý nghĩ
(nhận thức) xúc cảm và hành vi. Thái độ của con người có mối quan hệ chặt chẽ với hành vi
vì thái độ được xác định bởi tính thống nhất bên trong của nó” [53].

17


Nói tóm lại, đã có nhiều các định nghĩa khác nhau về thái độ. Theo quan điểm của đề
tài, thì càng có được kinh nghiệm sống đúng đắn thì con người càng có khả năng thống nhất
giữa nhận thức, xúc cảm và hành vi. Nếu diễn đạt đơn giản hơn thì thì thái độ của con người
bao gồm những điều mà họ cảm thấy và suy nghĩ về đối tượng, cũng như cách xử sự của họ
đối với đối tượng đó.
Theo tác giả Nguyễn Thị Hòa, GD thái độ cho trẻ là quá trình tác động sư phạm có
mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành và phát triển cho trẻ những xúc cảm, tình cảm lành
mạnh, để hình thành hành vi ứng xử đúng mực với mọi người xung quanh, với thiên nhiên

Trẻ muốn được khẳng định mình, muốn được sống và làm việc như người lớn, muốn
nhận thức sự vật và hiện tượng xung quanh. Đặc biệt những động cơ đạo đức, thể hiện thái
độ của trẻ với những người khác có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự phát triển các
động cơ hành vi, gắn liền với việc lĩnh hội có ý thức những chuẩn mực và những qui tắc đạo
đức trong xã hội [14].
1.2.4. Khái niệm kỹ năng
Theo T.A.Ilina, “kỹ năng là những hành động thực hành mà trẻ có thể thực hiện được
trên cơ sở những kiến thức thu nhận được và về sau những hành động thực hành này lại
giúp trẻ thu nhận những kiến thức mới” [15, tr.5].
V.A. Crutetxki, nhà tâm lý học Xô Viết cho rằng, kỹ năng là sự thực hiện một hành
động hay một hoạt động nào đó nhờ sử dụng những thủ thuật, những phương thức hành
động đúng. A.G. Côvaliôv quan niệm: kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp
với mục đích và điều kiện hành động.
Hoàng Phê trong từ điển Tiếng việt định nghĩa “kỹ năng là khả năng vận dụng những
kiến thức thu được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” [30, tr.308].
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn, kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành
động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những kinh
nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện thục tiễn cho phép.
Theo tác giả Nguyễn Thị Hòa, kỹ năng là khả năng thực hiện, kỹ năng chỉ biểu hiện
thông qua một nội dung. Kỹ năng được hình thành dần dần trong suốt cả cuộc đời. Kỹ năng
vừa mang tính nhận thức vừa mang tính hoạt động chân tay.
Như vậy, theo quan điểm của đề tài, kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một
hành động nào đó bằng cách vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm đã có để hành động
phù hợp với thực tiễn.
Sự hình thành kỹ năng chia thành hai bước: một là nắm vững các tri thức về hành
động; hai là thực hiện được hành động theo các tri thức đó. Để có thể thực hiện được hành
động có kết quả, tránh phương pháp thử và sai thì phải có sự tập dượt, phải có sự quan sát
mẫu, làm thử. Muốn kỹ năng có sự ổn định và sự mềm dẻo để có thể vận dụng vào những
điều kiện khác tương tự thì sự tập dượt càng đa dạng, càng kỹ càng. Khi kỹ năng ổn định có
thể vận dụng được vào nhiều tình huống khác nhau. Quá trình hình thành kỹ năng đòi hỏi

Theo tính toán, mức gia tăng tiêu thụ năng lượng thường có giá trị gấp hai lần mức
gia tăng thu nhập GDP. Do đó, tiết kiệm năng lượng là cách tốt nhất để chúng ta bảo tồn
nguồn tài nguyên thiên nhiên [2, tr.6].
Để GD trẻ, nhà GD cần giới hạn biểu tượng về năng lượng trong phạm vi điện, gas, sức
gió, sức nước, ánh sáng mặt trời- là những dạng năng lượng cụ thể, “thấy được” và trẻ có sử
dụng đến trong sinh hoạt.

20


1.2.6. Khái niệm tiết kiệm - việc sử dụng năng lượng (một cách) tiết kiệm
Tiết kiệm, hiểu theo nghĩa thông thường là hành vi giảm thiểu các lãng phí.
Tiết kiệm là khái niệm kinh tế, có liên quan mật thiết tới việc đầu tư. Tiết kiệm cho phép
tích lũy (dự trữ)…[42]. Tiết kiệm trong kinh tế học là phần thu nhập có thể sử dụng không
được chi vào tiêu dùng. Trong thuật ngữ tài chính cá nhân tiết kiệm đề cập đến việc dự trữ
tiền cho tương lai - loại tiền được gửi trong ngân hàng. Tiết kiệm khác với sự đầu tư, nơi mà
có những rủi ro [44].
Tiết kiệm năng lượng có nghĩa là giảm lượng năng lượng sử dụng trong khi đạt được
một kết quả tương tự sử dụng cuối cùng. Sử dụng năng lượng ít hơn có rất nhiều lợi ích bạn có thể tiết kiệm tiền và giúp cho môi trường. Tạo ra năng lượng đòi hỏi nguồn tài
nguyên thiên nhiên quý giá, ví dụ như than, dầu hoặc khí . Vì vậy, sử dụng ít năng lượng
hơn giúp chúng ta bảo tồn các nguồn tài nguyên [54].
Tiết kiệm năng lượng đề cập đến việc giảm năng lượng thông qua sử dụng ít hơn của
một dịch vụ năng lượng [55].
Tiết kiệm năng lượng là một thách thức đòi hỏi các chương trình chính sách, phát triển
công nghệ và thay đổi hành vi.
Như vậy, việc sử dụng năng lượng tiết kiệm (Energy conservation) là việc tiết kiệm
năng lượng, giảm tiêu thụ năng lượng không tái tạo [44], là việc sử dụng năng lượng một
cách đúng lúc, đúng chỗ - “không dùng nữa thì tắt ngay” [26].
1.2.7. Khái niệm hiệu quả - việc sử dụng năng lượng (một cách) hiệu quả
“Hiệu quả”, được mô tả trong nhiều từ điển, được hiểu như mức độ mà thời gian, công

các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết
cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt “[6, tr.1].
1.3. Những vấn đề chung của việc GD trẻ em sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
1.3.1. Ý nghĩa việc GD trẻ em sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
Vấn đề ô nhiễm môi trường đang mang tính cấp bách toàn cầu. Trẻ em là những thế
hệ tương lai, cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về tiết kiệm năng lượng
làm nền tảng cho ý thức, hành động vì môi trường sống của chính mình, gia đình và cộng
động.
Tuổi MN là giai đoạn đầu của quá trình hình thành nhân cách con người, đặt nền
móng cho việc hình thành thái độ đúng đắn của trẻ đối với thế giới xung quanh và giúp trẻ
định hướng trong thế giới đó. Đây cũng là giai đoạn rất nhạy cảm để hình thành ý thức, thái
độ và hành vi. Những kinh nghiệm trong việc sử dụng năng lượng ở giai đoạn này có ý
nghĩa lớn đối với sự phát triển ý thức bảo vệ môi trường trong những gia đoạn tiếp theo
[19].
Theo GD học lứa tuổi, ngay ở giai đoạn lứa tuổi MG, nếu trẻ được lĩnh hội những
chuẩn hành vi đúng thì hành vi và thái độ của trẻ sẽ dễ trở thành bền vững, nếu lĩnh hội sai
cũng dễ uốn nắn hơn các giai đoạn về sau. Vì vậy, đây là giai đoạn thích hợp để GD cho trẻ

22


cách sử dụng năng lượng nhằm bảo vệ môi trường. Hơn thế, việc GD tiết kiệm năng lượng
góp phần cho trẻ phát triển các mặt về nhận thức, yêu lao động, tình cảm đạo đức, kỹ năng
xã hội.
Về nhận thức: qua việc lĩnh hội tri thức về năng lượng, tài nguyên và mối quan hệ
giữa chúng với đời sống con người nhận thức của trẻ sẽ hoàn thiện, tích lũy kinh nghiệm,
hình thành các khái niệm đơn giản. Ngoài ra, trẻ còn có thể lĩnh hội những tri thức khoa học
sơ đẳng “làm thiết bị chạy như thế nào?”, “điện làm quạt chuyển động, quạt quay làm không
khí chuyển động và chúng ta mát”…Việc lĩnh hội tri thức có liên quan trực tiếp đến sự phát
triển ở trẻ khả năng nhận thức (tri giác, tư duy, trí nhớ, tưởng tượng), tập trung chú ý, ngôn

thể trong giai đoạn để có được biểu tượng về một chuỗi biến đổi, chuỗi các bước phát triển
của đối tượng và hình dung được cả quá trình biến đổi hay phát triển này trong đầu thì cũng
có nghĩa là các em có thể hệ thống hóa được kiến thức của mình. Kết quả thu được rất đáng
chú ý sau đây trong thí nghiệm của N.N. Poddiakov: trẻ 5- 6 tuổi, nhờ vào năng lực hệ
thống hóa kiến thức mà có thể lập được các mối liên hệ giữa những bước đã hình thành từ
trước (thậm chí từ rất lâu trước kia mà trẻ không thể tri giác trực tiếp) với cái đang diễn ra
bây giờ và cái sẽ xảy đến trong tương lai. Có nghĩa là, trẻ em cần được khảo sát để có
những biểu tượng (hình dung) cụ thể về thế giới xung quanh, để chúng làm tiền đề cho năng
lực hệ thống hóa kiến thức ở trẻ.
Mặt khác, tâm lý học trẻ em (từ 0- 6 tuổi) cho thấy trẻ em 5- 6 tuổi cũng có thể đi
theo lộ trình khác để có thể hệ thống hóa kiến thức của mình: nhận thức những đặc điểm bề
ngoài của sự vật, hiện tượng; phát hiện ra những mối liên hệ bản chất - ẩn bên trong giữa
các sự vật, hiện tượng đó; nhận thức về tính liên tục và trình tự của sự vật, hiện tượng.
• Giải quyết vấn đề bằng hình tượng trong đầu và bằng suy lý:
Rất nhiều nhà tâm lý học (J. Piaget, A.V. Zaporodgets, A.A. Liublinxkaia…) đã
chứng minh rằng sự xuất hiện tư duy trực quan hình ảnh là bước ngoặt trong sự phát triển
nhận thức của trẻ.
Theo N.N. Poddiakov [40], “Không phải chỉ cần giúp trẻ lĩnh hội kiến thức và kỹ
năng đủ là tự trẻ sẽ có bước chuyển từ tư duy trực quan hành động (thường dưới dạng thử sai trên đối tượng cụ thể) sang năng lực thao tác bên trong não bằng hình ảnh (tư duy trực
quan hình ảnh). Trẻ cần nhiều hơn thế, chí ít là được hướng dẫn HĐ với đồ vật, đặc biệt với
công cụ, được nói và nghe hiểu, được bắt chước…”. Ông nhấn mạnh sự cần thiết thực hiện
3 bước luyện tập dạng nhận thức bằng hình tượng trong đầu sau đây theo ý tưởng của G.I.
Minskaia, A.V. Zaporodgets (đã thực nghiệm với trẻ em từ năm 1954):
Bước 1. Trẻ được đưa vào tình huống có vấn đề và có vật cụ thể trước mắt để hành
động với vật đó.
Bước 2. Trẻ được quan sát tranh ảnh và được đưa vào tình huống có vấn đề, tự giải
quyết (thao tác bằng hình ảnh trong đầu, không có vật cụ thể để thao tác).

24




vấn

đề ấy.
E.X. Komarova (1973) [38] làm thí nghiệm để chứng minh trẻ sau 4 tuổi hoàn thành
được các bài tập có sử dụng mô hình hóa, sử dụng hình vẽ kiểu sơ đồ với những ký hiệu.
Kết quả là có tới 81% số trẻ sau 5-6 tuổi tự giải quyết vấn đề bằng tư duy trực quan sơ đồ
(là bước chuyển tiếp từ tư duy trực quan hình ảnh sang tư duy logic - từ ngữ) ở kiểu mô
hình phức tạp và cũng đáng kể là có 43% số trẻ này giải quyết được bài tập ở kiểu mô hình
rất phức tạp.
Như vậy, cần đưa ra nhiệm vụ GD trẻ định hướng và phát hiện các mối quan hệ logic
giữa các sự vật, hiện tượng; thiết kế bài dạy trẻ (hoặc HĐ) sao cho trẻ được khảo sát vật thật
(thiết bị chẳng hạn) trong sự an toàn, chuyển sang sử dụng tranh ảnh/phim ảnh rồi chuyển
thành nghe lời mô tả tình huống, sự kiện và tự giải quyết.
Lý thuyết trên đây về sự phát triển tư duy và năng lực hệ thống hóa kiến thức ở trẻ 56 tuổi là cơ sở lý luận quan trọng cho nghiên cứu này.
1.3.3. Các nhiệm vụ GD trẻ em sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
Xuất phát từ quan điểm hiện đại về chống ô nhiễm không khí, làm sạch môi trường,
con người thường có những động cơ khác nhau để cải thiện việc sử dụng năng lượng hiệu
quả [37], [39], [47]:
- Nỗ lực làm giảm lượng năng lượng cần thiết dẫn đến tiết kiệm chi phí tài chính cho
người tiêu dùng...
- Giảm sử dụng năng lượng cũng được xem là một giải pháp cho vấn đề giảm chất,
khí thải ra ngoài không khí. Việc này giúp kiểm soát lượng khí thải của các loại khí gây hiệu
ứng nhà kính trên toàn cầu.
- Hiệu quả sử dụng năng lượng cũng đạt được bằng cách áp dụng một công nghệ hiệu
quả hơn, điển hình như việc chọn đèn compact sẽ tiết kiệm được đến hai phần ba năng
lượng so với của đèn sợi đốt, sử dụng công tắc điện “có thể làm mờ” hoặc sử dụng thiết bị
cảm ứng với nhiệt độ thân thể (tự động tắt nguồn điện khi người đã đi ra khỏi phòng); việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status