THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN MỞ ĐẦU
OBO
OK S
.CO
M
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ hiện nay, đất nước ta đang ngày càng phát triển trên tất cả
các lĩnh vực của đời sống: kinh tế, văn hố – xã hội... Vì vậy đòi hỏi mỗi cá nhân
phải có rất nhiều những năng lực mới để thích ứng với cuộc sống đang từng ngày
một đổi thay. Đặc biệt đối với sinh viên thì vấn đề này cũng đang đặt ra một cách
bức thiết. Bởi vì đây là nguồn nhân lực chủ yếu để đưa đất nước phát triển. Mặt
khác, tốc độ phát triển thơng tin như hiện nay đòi hỏi sinh viên phải có những kỹ
năng và phương pháp học tốt để có thể tự học và tự trau dồi kiến thức cho mình.
Khác với cách học ở phổ thơng, học tập ở Đại học đòi hỏi ở sinh viên phải có kỹ
năng, phương pháp học tập mới để có tiếp nhận một lượng kiến thức lớn. Hoạt
động học tập của sinh viên là đi sâu, tìm hiểu những mơn học, những chun
ngành khoa học cụ thể, hoạt động này mang tính độc lập, tự chủ và tính sáng tạo
cao. Vì thế, vấn đề đặt ra ở đây là bản thân họ phải ln ln tích cực và chủ
động để có thể hồ nhập và tự hồn thiện chính bản thân.
Khi bước chân vào trường Đại học họ ln ln phải tiếp nhận và làm
việc với lượng thơng tin lớn và cường độ cao vì vậy nếu khơng kịp thời thích
ứng sẽ dẫn đến chỗ kết quả học tập khơng đáp ứng được u cầu về chất lượng
mà xã hội đặt ra. Thêm nữa, khơng phải sinh viên nào cũng có điều kiện thuận
lợi như nhau trong q trình học tập và nghiên cứu. Đối với những sinh viên có
nền tảng tốt từ phổ thơng (được tiếp cận với các phương tiện hiện đại, với những
Sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên
3.Mục đích nghiên cứu
Làm rõ thực trạng thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên, phân
tích các ngun nhân của thực trạng và trên cơ sở đó đề xuất những kiến nghị sư
phạm nhằm nâng cao mức độ thích ứng với hoạt động học tập cho sinh viên.
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1.Làm rõ cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu. Cụ thể là làm rõ các khái
niệm sau: Sự thích ứng, hoạt động học tập, sự thích ứng với hoạt động học tập
của sinh viên.
4.2.Nghiên cứu thực trạng sự thích ứng với hoạt động học tập của sinh
viên Khoa CTXH & PTCĐ thuộc Đại học Đà Lạt
4.3.Phân tích một số tác động chủ yếu và những ngun nhân ảnh hưởng
đến sự thích ứng đó.
4.4. Đề xuất một số những kiến nghị sư phạm nhằm giúp sinh viên nhanh
chóng thích ứng và thích ứng tốt với hoạt động học tập của sinh viên.
5.Khách thể và phạm vi nghiên cứu.
5.1.Khách thể nghiên cứu: Gồm 228 sinh viên của 3 khố (năm thứ nhất:
82 sinh viên, năm thứ 2: 75 sinh viên, năm thứ 3: 71 sinh viên),
50 cán bộ giảng dạy và quản lý (trong đó bao gồm: Khoa CTXH & PTCĐ
và các khoa: Đơng phương học, Lịch sử, Khoa sư phạm, Khoa Ngữ văn, và một
số cán bộ mời giảng dạy của Khoa CTXH & PTCĐ).
2
ti nghiờn cu. T ú xỏc nh ni dung ca cỏc khỏi nim c bn, xõy dng c
s lý lun ca ti nghiờn cu.
7.2.Phng phỏp quan sỏt:
D gi ti mt s lp c nghiờn cu quan sỏt vic hc tp ca sinh
viờn trờn lp v phng phỏp ging dy ca giỏo viờn.
Quan sỏt mt s hot ng hc tp ngoi gi ca sinh viờn (ti th vin
khoa, th vin trng), cỏc cuc tho lun nhúm.
Quan sỏt vic sinh viờn gp g trao i vi ging viờn trong gi ngh gii lao
v nhng vn cú liờn quan n mụn hc, bi hc hay vic hc tp núi chung.
7.3.Phng phỏp iu tra bng bng hi
ti s dng hai bng hi: mt bng hi dnh cho sinh viờn v mt bng
hi dnh cho giỏo viờn.
+ Bng hi dnh cho sinh viờn: S dng cỏc cõu hi úng sinh viờn la
chn cỏc ý kin phự hp vi mỡnh, cõu hi m thu thp nhng ỏnh giỏ, gúp
ý v xut ca sinh viờn. Ngoi ra, chỳng tụi cũn s dng cõu hi kt hp
3
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
(đóng và mở) để thu thập những thơng tin phong phú thêm nhằm phục vụ cho
việc nghiên cứu. Chúng tơi mơ tả cụ thể trong chương 2.
+ Bảng hỏi dành cho giáo viên: gồm có 17 câu hỏi nhằm thu thập thơng
Phỏng vấn: Một số cán bộ giảng dạy và quản lý của Khoa CTXH &
PTCĐ và một số cán bộ giảng dạy kiêm nghiệm nhằm thu thập những thơng tin
bổ sung cho kết quả thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
7.8.Phương pháp thống kê tốn học
Phương pháp này được sử dụng để xử lý, phân tích, đánh giá các kết quả
thu thập được bằng các phương pháp nêu trên. Chúng tơi sử dụng chương trình
SPSS 12.0 để xử lí kết quả thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
Cụ thể là để:
4
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Tính tần suất, phần trăm kết quả thu được
- Tính Giá trị trung bình, Độ lệch chuẩn và Hệ số tương quan Pearson (r)
(nhằm chỉ rõ mức độ có liên hệ hay không liên hệ của 2 hay nhóm đại lượng nào
KIL
OBO
OKS
.CO
M
đó theo kiểu tuyến tính).
5
Tỏc gi ó nờu lờn s khỏc nhau c bn gia thớch ng v thớch nghi sinh hc,
c bit b ó s dng nguyờn tc hot ng theo quan im tõm lý hc hin i
nghiờn cu vn thớch ng. Theo b, thớch ng l s thớch nghi c bit ca
cỏ nhõn vi iu kin, hon cnh mi, l s thõm nhp vo nhng iu kin mi
mt cỏch khụng gng ộp. T ú tỏc gi a ra nh ngha v thớch ng: l mt
quỏ trỡnh to ra mt ch hot ng ti u cú mc ớch ca nhõn cỏch, tc l
con ngi va thớch nghi vi iu kin mi, va phi ch ng thõm nhp vo
nhng iu kin ú xõy dng mt ch hot ng mi, phự hp v ỏp ng
nhng yờu cu ca iu kin mi.
Ngoi ra, trong cun Con ngi v xó hi, Andreeva ó so sỏnh khỏi
nim thớch ng v xó hi húa. B cho rng, hai khỏi nim ny cú s khỏc bit
6
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nhau v ni dung: thớch ng phn ỏnh quỏ trỡnh thớch nghi c bit ca con
ngi. Thớch ng nhn mnh vai trũ tớch cc ca ch th vi mụi trng mi.
Cũn xó hi húa, v c bn phn ỏnh s tỏc ng ca xó hi ti cỏ nhõn.
KIL
OBO
OKS
.CO
M
T õy, vn thớch ng luụn c gn lin vi hot ng cú i tng
c th. Hai quỏ trỡnh ny din ra ng thi trong ú thớch ng l tin cho
hot ng cú hiu qu ca nhõn cỏch vi vai trũ xó hi ny hay khỏc.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nghiên cứu q trình hình thành hoạt động học tập của các sinh viên thuộc Khoa
Tâm lý học - Đại học tổng hợp Maxcơva đã đi đến kết luận: Việc thích ứng của
sinh viên đại học với hoạt động học tập thực chất là khả năng tổ chức q trình
KIL
OBO
OKS
.CO
M
phát triển của người học, tiếp cận được với hệ thống tri thức và kinh nghiệm lịch
sử xã hội. Như vậy, thích ứng ở đây được hiểu là khả năng tự tổ chức học tập
của người học.
Năm 1986, A.V.Petrovxki và các đồng nghiệp nghiên cứu về vấn đề thích
ứng học tập của sinh viên. Ơng cho rằng thích ứng học tập của sinh viên là một
q trình phức tạp, diễn ra ở nhiều mặt như: 1/Thích nghi với hệ thống học tập
mới; 2/Thích nghi với chế độ làm việc và nghỉ ngơi; 3/Thích nghi với các mối
quan hệ mới. Các nội dung này đã được chúng tơi sử dụng và cụ thể hố trong
nghiên cứu.
Năm 1990, ở Mỹ, B.P. Allen đã tiếp cận vấn đề thích ứng học tập của sinh
viên thơng qua hệ thống các tác động hình thành các kỹ năng học tập ở trường
đại học. Theo tác giả này, điều kiện cơ bản của sự thích ứng học tập của sinh
viên là hình thành ở họ các nhóm kỹ năng: 1/Sử dụng quỹ thời gian cá nhân;
2/Kỹ năng hình thành các hành động học tập và các phẩm chất khác (như tâm
Hồng Trần Dỗn (1983), với luận văn Thạc sỹ: “Sự thích ứng với hoạt động
học tập của sinh viên khoa văn và tốn trường Đại học Sư phạm Hà Nội I”
Trịnh Ngọc Tân (1986) với đề tài “Bước đầu tìm hiểu kết quả của một số
biện pháp nâng cao tốc độ thích ứng học tập của sinh viên năm thứ nhất”
Từ năm 1994 – 1996 đã triển khai cơng trình nghiên cứu khoa học cấp bộ
với đề tài “Sự thích nghi với hoạt động học tập của học sinh tiểu học” của tập
thể cán bộ nghiên cứu thuộc Trung tâm Tâm – Sinh lý học lứa tuổi, thuộc Viện
khoa học giáo dục do TS. Vũ Thị Nho làm chủ nhiệm.
Lê Thị Hương (1998), với luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu sự thích ứng với hoạt
động học tập của sinh viên năm thứ nhất trường cao đẳng Sư phạm Thanh Hố”
Đỗ Mạnh Tơn với luận án PTS: “Sự thích ứng của sinh viên đối với học
tập và rèn luyện của học viên các trường Sỹ quan qn đội”
Năm 2000, Phan Quốc Lâm với Luận án Tiến sỹ “Sự thích ứng với hoạt
động học tập của học sinh lớp I”
Năm 2003, Trung tâm nghiên cứu về Phụ nữ đã tiến hành nghiên cứu đề
tài “Nghiên cứu sự thích ứng của sinh viên năm thứ nhất Đại học quốc gia Hà
Nội với mơi trường Đại học” do PGS.TS. Trần Thị Minh Đức là Chủ nhiệm đề
tài v.v...
Có thể nói rằng hiện nay cũng đã có nhiều đề tài quan tâm nghiên cứu vấn
đề thích ứng với hoạt động học tập của sinh viên. Tuy nhiên, vấn đề này chưa
bao giờ được quan tâm nghiên cứu ở trường Đại học Đà Lạt. Vì vậy, chúng tơi
đã chọn để nghiên cứu với mong muốn góp phần nhỏ bé làm rõ thực trạng thích
ứng của sinh viên với hoạt động học tập trong trường, qua đó tìm ra các biện
pháp nhằm giúp họ thích ứng tốt nhất để nâng cao chất lượng học tập.
9
thích ứng. Đó là q trình cá nhân học được những hành vi mới cho phép nó giải
quyết những u cầu, những đòi hỏi của cuộc sống. Sự kém thích ứng là khơng
học được hoặc hành vi học được khơng đáp ứng được u cầu của mơi trường.
Việc học tập được J. Watson xem xét dưới góc độ hình thành kinh nghiệm và
hành vi cá thể (tập nhiễm...). Với lý luận hành vi, ơng coi con người là một cơ
thể sống với một hệ thống kỹ xảo đã được học, đáp ứng với những đòi hỏi của
mơi trường xung quanh.
Sau này các tác giả: E.C. Tolman, K. Hull đã bổ xung một số khái niệm
mới: hành vi học tập xã hội, hành vi học theo quan sát, và tự thưởng, tự phạt...
để hình thành một trường phái mới. Chủ nghĩa hành vi mới với đặc trưng là đã
đưa các yếu tố xã hội vào để giải thích sự thích ứng tâm lý ở người. Về bản chất
vấn đề cũng khơng thay đổi, cả hai đều đồng nhất các quy luật của sự thích ứng
con người và động vật.
10
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Sau ny lý thuyt hnh vi cũn cú mt xu hng phỏt trin khỏc l tõm lý
hc hnh vi nhn thc m tiờu biu l W.Mischel. Trng phỏi ny chỳ trng
vai trũ ca nhn thc con ngi trong quỏ trỡnh thớch ng. ễng ó nhỡn nhn
KIL
OBO
OKS
.CO
M
hnh vi thớch ng mt cỏch y ton din hn. Cựng vi vic chỳ ý n vai
nim khỏc v yu t quy nh s thớch ng. Theo ụng, nhu cu t th hin
mong mun phỏt trin ht mc kh nng vn cú ca bn thõn v nng lc la
chn mt cỏch cú ý thc nhng mc tiờu hnh ng ca nhõn cỏch l yu t
quyt nh s thớch ng ca con ngi.
11
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tõm lý hc nhõn vn ó coi trng tớnh tớch cc, trn vn v phm cht t
ỏnh giỏ ca nhõn cỏch trong quan h cỏ nhõn xó hi. iu ny cú ý ngha
quan trng trong vic xõy dng bin phỏp tỏc ng n s thớch ng tõm lý núi
dũng phỏi ny.
KIL
OBO
OKS
.CO
M
chung v thớch ng vi hot ng hc tp núi riờng. ú l t tng tin b ca
*Tõm lý hc phỏt sinh v vn thớch ng.
i din trng phỏi ny l J.Piaget. Trong cuc sng con ngi, theo
J.Piaget cú hai loi hot ng gn lin vi nhau: hot ng tõm lý v hot ng
sinh hc. Trong ú, hot ng tõm lý cú ngun gc sinh hc. Cỏ th ch tn ti
v phỏt trin trong mi tng tỏc gia c th v mụi trng t ú to ra s cõn
bng gia c th v mụi trng, v cui cựng c th thớch ng vi mụi trng.
[19].Theo tỏc gi, thớch ng cú 3 cp :
OBO
OKS
.CO
M
*Phân tâm học và vấn đề thích ứng
Người khởi xướng là S.Freud (người Áo). xuất phát từ cách nhìn sinh vật
học đối với nhân cách, theo đó, nhân cách là một cấu trúc tổng thể trọn vẹn với 3
thành tố “cái nó” (Id), “cái tơi” (ego), và cái “siêu tơi” (superego) có vai trò và
chức năng khác nhau đối với đời sống của con người. Theo S.Freud, hành vi
sống của con người có hình thức căn bản và được thúc đẩy bởi bản năng mà
quyết định là bản năng tính dục và bản năng xâm chiếm... Tuy nhiên, cái bản
năng này ln bị cấm đốn bởi cái xã hội (cái siêu tơi). Để tồn tại, con người
phải đạt được sự cân bằng, sự hài hồ giữa hai cái đối lập “cái nó” và cái “siêu
tơi” – đó chính là sự thích ứng. Sự thích ứng là sự thoả mãn hợp lý trong những
điều kiện xã hội nhất định của các bản năng tình dục. Sự phát triển “cái tơi”
nhân cách là kết quả của sự thích ứng qua các giai đoạn khác nhau của đời sống
cá thể. Lý thuyết phân tâm cổ điển của S.Freud xuất phát từ quan điểm sinh vật
luận nên khơng phát hiện được bản chất xã hội - lịch sử của sự thích ứng ở con
người.
Sau này, một số những người kế tục S.Freud đã xây dựng nên trường phái
phân tâm hiện đại như: C. Jung, E. Fromm và E. Erikson. Các ơng cho rằng lý
thuyết S.Freud q đề cao “cái nó”, cái bản năng trong hành vi con người. Theo
họ, “cái tơi” có vai trò quan trọng trong sự thích ứng cá nhân, là chủ thể của
hành vi chứ khơng chỉ là phương thức thoả mãn “cái nó”. Khác với Freud, các
nhà phân tâm học hiện đại đã coi trọng vai trò của quan hệ xã hội đối với các
hành vi thích ứng của cá nhân. E. Fromm cho rằng: “cần phải xem xét hành vi
thích ứng của cá nhân từ tính chất xã hội của mơi trường” và E. Erikson thì nhấn
bản thân. Nhân cách là tổng thể tất cả các ứng xử của một cá nhân. Thích ứng
của con người là khả năng duy trì quan hệ giữa cá nhân với mơi trường sống của
mình; được xác định bằng mức độ thoả mãn các nhu cầu cơ bản và tính có thể
chấp nhận được về mặt xã hội của hệ thống ứng xử của người đó. Vì vậy, thực
chất q trình hình thành nhân cách là q trình cá nhân thích ứng với xã hội.
Động lực của sự thích ứng là “lo hãi” bản năng của cá nhân trước các tình
huống mới lạ, cái mà con người thường xun gặp phải và “lo hãi” là cái khơng
thể loại trừ. Vấn đề là con người thường xun phải đối phó với “lo hãi” bằng sự
thích nghi và thích ứng để có hành vi phù hợp với tình huống. Để có chúng, bên
cạnh sự thích nghi, ở cá nhân phải có sự thích ứng mà thực chất là sự đối phó
với tình huống bằng các phương thức tâm lý khác nhau gồm có: phóng chiếu,
chuyển dịch, huyễn tưởng, thối lui, cắm chốt, thăng hoa,... Nhờ các phương
thức này, con người làm giảm nhẹ lo hãi, tạo thế cân bằng động với mơi trường
và tạo ra sự hài hồ trong quan hệ giữa bản thân với người khác. Mỗi một hành
vi ứng xử đặc thù của cá nhân trước một tình huống mới là kết quả tổng hồ của
cuộc sống và thoả mãn các nhu cầu của chính mình. Sự khơng thích ứng sẽ tạo
ra những stress và là căn ngun của đa số các trường hợp bệnh lý tâm căn.
14
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Mặc dù chưa giải thích được bản chất của sự thích ứng của con người,
phân tâm học chứa đựng những điểm hợp lý cần được chú ý về mặt lý luận và
thực tiễn của vấn đề. Đó là vai trò của vơ thức, bản năng xung đột tâm lý trong
này.
KIL
OBO
OKS
15
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
các kích thích – phương tiện tự tạo” [6; tr.134]. Các kích thích – phương tiện được
Vygotxki coi là chìa khố để giải quyết bản chất vấn đề thích ứng tâm lý ở
người; là vấn đề có tính ngun tắc phân biệt phương thức thích ứng ở động vật
KIL
OBO
OKS
.CO
M
và người. Theo ơng, thích ứng theo ngun tắc tín hiệu (phản xạ có điều kiện) là
loại thích ứng chung cho cả người và động vật. Nhưng ở người, đây khơng phải
là phương thức thích ứng đóng vai trò chủ đạo. Phương thức thích ứng đóng vai
trò chủ đạo ở người có ngun tắc khác hẳn, khơng có ở động vật, đó là ngun
tắc dấu hiệu. Q trình tín hiệu hố phản ánh các mối quan hệ tự nhiên đảm bảo
cho cơ thể đáp ứng kích thích của mơi trường. Việc dấu hiệu hố cho phép con
người có khả năng tạo ra một loại cân bằng mới với mơi trường - biến đổi chính
mơi trường và biến đổi hành vi của chính mình với tư cách là một chủ thể tích
cực. Dấu hiệu là cơng cụ tâm lý để chủ thể điều chỉnh hành vi. Dấu hiệu cũng
như cơng cụ vật chất là khí quan xã hội, được hình thành trong lịch sử lồi
người. Cùng với dấu hiệu, “cuộc sống xã hội tạo ra tất yếu buộc hành vi cá thể
phải tn thủ các u cầu xã hội” [6; tr.138]. Đó là loại hành vi đặc thù được quy
định bởi xã hội. Để có chúng, cá nhân cần phải lĩnh hội từ xã hội. Mặt khác, để
điều khiển những hành vi này cần có những ngun tắc chun biệt người, đó là
ngun tắc tự kích thích và làm chủ bản thân. Ngun tắc này có được ở cá nhân
xưởng bởi Vygơtxki, A. N.Leonchiep đã phân tích sự khác biệt cơ bản giữa phát
triển của con người với sự thích nghi của cá thể sinh học về nội dung và cơ chế.
Ơng viết “Phải nhấn mạnh riêng về sự khác biệt giữa q trình ấy (tiếp thu, lĩnh
hội ) với q trình cá thể thích nghi với mơi trường tự nhiên, vì gần như mọi
người chấp nhận rằng, có thể đem khái niệm thích nghi, cân bằng với mơi
trường dùng ngun vẹn vào cho sự phát triển cá thể người. Nhưng dùng khái
niệm ấy vào cho người mà khơng có sự phân tích cần thiết, thì chỉ làm lu mờ sự
phát triển thực sự của người” [8; tr.94]. A.N. Leonchiev chỉ rõ “Sự khác biệt cơ
bản giữa các q trình thích nghi theo đúng nghĩa của nó và các q trình lĩnh
hội, tiếp thu là ở chỗ q trình thích nghi sinh vật là q trình thay đổi các thuộc
tính của lồi và năng lực của cơ thể và hành vi của cơ thể. Q trình lĩnh hội hay
tiếp thu thì khác. Đó là q trình mang lại kết quả: cá thể tái tạo lại được những
năng lực và chức năng người đã hình thành trong q trình lịch sử” [8; tr.95]. Và,
“những năng lực và chức năng hình thành ở con người trong q trình ấy là các
cấu tạo tâm lý mới. Đối với những cấu tạo này, các cơ chế và q trình bẩm
sinh, di truyền chỉ là điều kiện cần thiết bên trong (tiền đề) giúp cho các cấu tạo
tâm lý mới có thể xuất hiện” [8; tr.96]. Ơng thừa nhận: “sự phát triển của con
người cũng mang tính chất mơi trường (tức là phụ thuộc vào những điều kiện
bên ngồi), nhưng khác với tiến hố động vật, sự phát triển của con người khơng
phải là q trình thích nghi hiểu theo nghĩa của từ này” [8; tr.99]. Như vậy, bản
chất và nội dung của sự thích ứng của người và sự thích nghi sinh vật có sự khác
biệt về chất. A.N.Leonchiev cũng vạch ra sự khác biệt về cơ chế của sự hình
thành hành vi động vật và người. Ở động vật, hành vi được hình thành bởi kinh
nghiệm lồi và cá thể, trong đó sự hình thành kinh nghiệm cá thể là đem hành vi
lồi thích nghi với những yếu tố biến động của mơi trường bên ngồi. Còn ở
17
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Sau ny mt s cỏc nh Tõm lý hc mỏc xớt cng tip tc nghiờn cu vn
ny, tiờu biu nh: E.A. Ermolaeva, A.I.Serbacov, A.V.Mudric,
D.A.Andreeva, E.A.Golomstooc,...
E.A. Ermolaeva ó nh ngha v a ra nhng ch s c trng cho s
thớch ng ngh nghip gm: 1/Nhng ch s khỏch quan: cht lng lao ng,
trỡnh ngh nghip, mc k lut, a v xó hi; 2/Nhng ch s ch quan:
mc hi lũng v cụng vic, iu kin trong cụng vic. B cũn ch ra c thi
18
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
điểm mà sự thích ứng xuất hiện, đó là: “Khi làm quen với điều kiện mới đó kéo
theo những sự tiêu tốn sức lực nhất định”. Mặc dù chỉ nghiên cứu lĩnh vực thích
ứng lao động, nhưng ý kiến của E.A. Ermolaeva góp phần làm sáng tỏ thêm lý
KIL
OBO
OKS
.CO
M
luận về sự thích ứng, nhất là vấn đề chỉ số của sự thích ứng. [12; tr.47]
D.A.Andreeva phân biệt rõ các khái niệm thích ứng và thích nghi sinh học.
Bà nhấn mạnh hai khái niệm này gần nghĩa nhưng cần chú ý phân biệt chúng.
Nếu đem khái niệm thích ứng với ý nghĩa thích nghi sinh học vào giải thích các
hiện tượng xã hội thì dĩ nhiên sẽ sai lầm vì thích nghi sinh học chỉ sự đồng hố
của cơ thể đối với những tác động từ bên ngồi và là sự xây dựng lại trạng thái
của cơ thể do những tác động đó để tồn tại trong điều kiện mơi trường thay đổi,
KIL
OBO
OKS
.CO
M
Những điều kiện
tự nhiên
Di truyền học
Những yếu tố
cấu thành gắn
với cá nhân
Sự phát
triển của cá
nhân
Thích ứng của
con người
Sự tự do
của cá
nhân
Những
điều kiện
xã hội
OKS
.CO
M
trường”. Tự do được giả thiết là một khả năng lựa chọn, nó được thực hiện trong
một “bối cảnh thực tế của hành động, của quyết định”. Phần tự do của một cá
nhân trong một hồn cảnh cụ thể phản ánh “những khả năng của hành động một
giới hạn thực tiễn và một giới hạn lý tưởng, tuyệt đối”.
Các yếu tố cấu thành gắn với mơi trường
Các điều kiện tự nhiên: Là mơi trường mà trong đó cá nhân phát triển. Đó
là thế giới của những quy luật tự nhiên của sinh học, hố học và những tiến bộ
cơng nghệ riêng của lồi người. Những khác biệt khơng chỉ giữa các vùng trên
thế giới mà còn ở từng vùng trong mỗi quốc gia và mỗi cá nhân cần phải thích
ứng với những khác biệt đó. Những tiến bộ kỹ thuật, sự phát triển vật chất (đơ
thị hố, máy tính, tệ nạn xã hội,...) là những vấn đề đặt ra đòi hỏi phải có sự
thích ứng.
Các điều kiện xã hội vĩ mơ: Là những hình thức mà xã hội sử dụng để
đảm bảo trật tự, ổn định, sự gắn bó của xã hội. Mục đích tự nó mang lại tính tích
cực, nhưng các phương tiện của nó tự biến đổi thành những tiêu chuẩn của sự
khơng thích ứng (hay kém thích ứng). Những chuẩn mực xã hội, những khn
mẫu, những giá trị thống trị, phong tục, những luật thành văn hay khơng... tất cả
tạo ra những khó khăn trong sự thích ứng của con người
Các điều kiện xã hội vi mơ: Là những quan hệ giữa các cá nhân trong một
nhóm nhỏ như gia đình, trường học, những người bạn, những nhóm giải trí, thể
thao,... Đó là “cái vòng bao bọc trực tiếp một cá nhân, tuỳ vào những nhóm khác
nhau mà anh ta ở trong đó”. Mỗi nhóm này có cấu trúc đặc trưng của nó, những
luật, những thói quen, những quy tắc điều kiện để “hồ nhập” đối với các thành
(Nguyn Nh í ch biờn) thỡ khỏi nim thớch nghi l quen dn, phự hp vi
iu kin mi nh s bin i, iu chnh nht nh, cũn thớch ng l phự hp
vi iu kin mi nh nhng thay i, iu chnh nht nh [31]
Trong t in Tõm lý hc ca Vin Tõm lý hc do V Dng ch biờn,
thớch nghi xó hi l: 1/quỏ trỡnh thớch nghi tớch cc ca cỏ nhõn vi nhng iu
kin ca mụi trng xó hi mi; 2/kt qu ca quỏ trỡnh trờn [2]. Nh vy, theo
chỳng tụi khỏi nim thớch nghi xó hi v khỏi nim thớch ng cú th c hiu
nh nhau.
Trong T in tõm lý (do Nguyn Khc Vin ch biờn), thớch ng v thớch
nghi c dựng chung mt mc, ú l: bc u l iu chnh nhng phn ng
sinh lý (thớch nghi vi nhit cao hay thp, mụi trng khụ hay m), sau l
thay i cỏch ng x, õy l thớch nghi tõm lý [29]
Thớch nghi xó hi l kh nng mt cỏ nhõn tip nhn cỏc giỏ tr ca mt
xó hi, ho nhp c vo xó hi y. Khụng thớch nghi biu hin qua nhng
hnh vỡ gn d, trỏi vi tp tc, sng ngoi rỡa, cú th dn n hnh ng
phm phỏp [29]
22
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Theo PGS.TS. Trn Th Minh c, Thớch ng l mt quỏ trỡnh ho nhp
tớch cc vi hon cnh cú vn , qua ú cỏ nhõn t c s trng thnh v
mt tõm lý [4]
KIL
OBO
OKS
Thut ng thớch nghi c dựng trc tiờn v ph bin trong sinh vt
hc. Thớch nghi l mt trong nhng phm trự c bn ca sinh vt hc do S. ỏc
uyn a ra dựng ch cỏc quỏ trỡnh bin i v cu trỳc v chc nng ca c
th sinh vt duy trỡ s cõn bng ca quan h c th - mụi trng trong iu
kin mụi trng thay i. S thớch nghi din ra trong s tỏc ng qua li gia c
23
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thể sinh vật và mơi trường xung quanh bằng các cơ chế di truyền, biến dị và
chọn lọc tự nhiên của thế giới sinh vật trước sự biến đổi của mơi trường.
Sự thích nghi của giới sinh vật được thực hiện với nhiều trình độ khác
KIL
OBO
OKS
.CO
M
nhau: đầu tiên và thấp nhất là sự thích nghi sinh học, có tính vật chất, cơ thể tác
động qua lại với mơi trường một cách trực tiếp về mặt lý hố, mà sự thay đổi
của nó chậm chạp, tạo ra những đáp ứng ổn định của cơ thể sinh học gọi là tính
chịu kích thích. Sự thích nghi này đảm bảo cho các cá thể sinh vật tồn tại trong
mơi trường tương đối ổn định được nối tiếp bằng con đường sinh học, đảm bảo
một sự cân bằng trực tiếp và hạn chế giữa sinh thể với mơi trường trong thời
hiện tại. Thích nghi kiểu này có ở mọi lồi cá thể sinh học.
Trong điều kiện mơi trường thay đổi nhanh chóng, tính biến động cao do
OBO
OKS
.CO
M
Với lao động, con người đã tạo ra một loại mơi trường mới – mơi trường
xã hội với hai đặc trưng hoạt động và giao tiếp. Để tồn tại và phát triển, con
người phải thích ứng với những u cầu của mơi trường này - phải tham gia
được các hoạt động và quan hệ. Chủ nghĩa Mác cũng chỉ ra nội dung của sự
thích ứng mới này là bằng hoạt động tích cực, con người lĩnh hội nền văn hố
(nội dung phương thức hoạt động và quan hệ) để hình thành những ứng xử mới,
điều chỉnh những hành vi cũ phù hợp với những u cầu, điều kiện hoạt động và
quan hệ xã hội mới. Thích ứng này có thể gọi là thích ứng tâm lý người, là hình
thức cân bằng giữa con người với mơi trường xã hội thay đổi.
Để có trình độ thích ứng mới này, con người cần phải trở thành một chủ
thể với những cấu tạo tâm lý đặc trưng và nắm được phương tiện tác động bằng
cơ chế lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội - lịch sử của lồi người. Sự lĩnh hội
này được thực hiện bằng phương thức hoạt động và giao tiếp. Thơng qua việc
phân tích trên, chúng ta có thể rút ra một số kết luận:
- Sự thích ứng tâm lý của con người hình thành thơng qua hoạt động và
giao tiếp, dưới sự tác động của các yếu tố bên trong: trình độ phát triển, lịch sử
cá thể, vốn kinh nghiệm, nhu cầu, động cơ... và những yếu tố bên ngồi: loại
hoạt động và giao tiếp, những điều kiện sống mà cá nhân tham gia. Thích ứng là
q trình diễn ra sự điều chỉnh nội dung và phương thức hoạt động và giao tiếp
của cá nhân để phù hợp với điều kiện mơi trường xã hội và hoạt động mới nhằm
tồn tại và phát triển.
- Sự thích ứng là q trình biến đổi trong đời sống tâm lý và hệ thống hành