phát triển du lịch sinh thái huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai theo hướng bền vững - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

CAO THỊ NGUYỆT

PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

CAO THỊ NGUYỆT

PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Chuyên ngành:

Địa lí học

Mã số:

60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ

- Quý thầy cô làm việc tại: Thư viện Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, Thư
viện Khoa học tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, Thư viện Trường ĐHKHXH&NV TP.
Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện cho tác giả được tham khảo thêm nhiều tài liệu thiết
thực cho nghiên cứu đề tài.
- Cô Võ Thị Thu Trang – Giám đốc Trung tâm xúc tiến du lịch tỉnh Đồng Nai,
đã tận tình hướng dẫn và cung cấp cho tác giả những số liệu vô cùng cần thiết phục
vụ cho việc thực hiện luận văn.
- Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch tỉnh Đồng Nai, Phòng Văn hóa - Thông tin
huyện Vĩnh Cửu, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Cửu, Khu Bảo tồn
Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai, Khu Du Lịch Sinh Thái Làng Bưởi Tân Triều,…
đã cung cấp cho tác giả nhiều nguồn thông tin hữu ích phục vụ cho việc thực hiện
luận văn.
Luận văn tuy đã hoàn thành nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô và các bạn để
luận văn được hoàn thiện hơn.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 02/2014
Tác giả

Cao Thị Nguyệt


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 2
MỤC LỤC ........................................................................................................ 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 6
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 7
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................................7
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................8
3. Giới hạn nghiên cứu ..........................................................................................8

2.2.1. Tài nguyên du lịch ...................................................................................44
2.2.2. Hệ thống CSHT và CSVCKT phục vụ du lịch ......................................55
2.2.3. Các điều kiện khác ..................................................................................61
2.3. Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái ở huyện Vĩnh Cửu ......................65
2.3.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh du lịch.............................................65
2.3.2. Thực trạng phát triển DLST ....................................................................66
2.3.3. Tác động của DLST đến KTXH và cảnh quan môi trường ....................74
2.3.4. Phân tích tính bền vững của hoạt động DLST ở huyện Vĩnh Cửu .........76

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DLST Ở
HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 85
3.1. Định hướng phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng bền vững ...85
3.1.1. Cơ sở đề xuất định hướng phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng
bền vững ............................................................................................................85
3.1.2. Định hướng phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng bền vững ...87
3.2. Các giải pháp chủ yếu để phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng
bền vững ...............................................................................................................95
3.2.1. Giải pháp về vốn đầu tư: .........................................................................96
3.2.2. Giải pháp cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng: .................................97
3.2.3. Giải pháp bảo vệ môi trường:..................................................................98
3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch: ..................................99
3.2.5. Giải pháp khuyến khích tham gia của cộng đồng địa phương: .............100
3.2.6. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: ..................................102
3.2.7. Giải pháp về quản lý: ............................................................................103
3.2.8. Giải pháp về marketing: ........................................................................104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 109



:

Hệ sinh thái

KBT

:

Khu bảo tồn

KTXH

:

Kinh tế - xã hội

PTBV

:

Phát triển bền vững

SPDL

:

Sản phẩm du lịch

TNDL


tài nguyên du lịch (TNDL) vừa đảm bảo được những nguyên tắc về phát triển
DLST theo hướng bền vững là vấn đề vô cùng khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải có
sự tìm hiểu nghiên cứu sâu về tiềm năng, hiện trạng cũng như đưa ra được những
định hướng và giải pháp thiết thực. Với những lý do trên cùng mong muốn đóng
góp sức mình vào sự phát triển DL của địa phương, tác giả đã chọn đề tài ''Phát
triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu (tỉnh Đồng Nai) theo hướng bền vững'' để làm
luận văn Thạc sĩ.


2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển DLST ở huyện Vĩnh
Cửu, đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu để phát triển DLST ở địa phương
đến năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên đây, đề tài tập trung giải quyết các
nhiệm vụ sau:
- Tổng quan cơ sở lý luận về DLST.
- Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu.
- Đề xuất định hướng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu đến năm 2020 và các
giải pháp thực hiện.

3. Giới hạn nghiên cứu
- Về không gian lãnh thổ nghiên cứu: toàn bộ địa bàn huyện Vĩnh Cửu.
- Về thời gian:
+ Phân tích thực trạng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu trong giai đoạn 20002010.
+ Đề xuất định hướng phát triển DLST ở huyện Vĩnh Cửu đến năm 2020.
- Về nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về loại hình DLST,
không mở rộng sang các loại hình DL khác. Trong đó, tập trung chủ yếu vào phân
tích tiềm năng và định hướng phát triển DLST, do trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu loại

dụng quan điểm này và đề ra các giải pháp nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của môi
trường, hạn chế tác động của DLST đến khả năng chịu đựng của môi trường, đảm
bảo không phá vỡ sự cân bằng sinh thái trên địa bàn nghiên cứu.
- Quan điểm phát triển bền vững:
DLST muốn tồn tại và phát triển lâu dài với hiệu quả cao cần phải đảm bảo
nguồn tài nguyên thiên nhiên được bảo tồn và phát triển. Quán triệt quan điểm này


để đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển DLST trên địa bàn
nghiên cứu theo hướng bền vững cả về kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
- Quan điểm hỗ trợ cộng đồng địa phương:
Đối với DLST, vai trò của cộng đồng địa phương là hết sức quan trọng vì chính
họ là người chủ đích thực của những giá trị văn hóa bản địa. Sự ủng hộ, giúp đỡ, ý
thức trách nhiệm trong tham gia bảo vệ nguồn TNDL của cộng đồng địa phương sẽ
tạo cơ sở thuận lợi cho phát triển DLST. Do đó, những lợi ích kinh tế từ hoạt động
DL một phần phải được phục vụ cho công tác bảo tồn và hỗ trợ kinh tế cộng đồng
địa phương.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu:
Trong quá trình nghiên cứu ta cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn tài liệu có
liên quan đến đề tài, sau đó phân loại, xử lý và lọc ra các thông tin đáng tin cậy
nhất.
- Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống:
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu DL vì hệ thống lãnh
thổ DL bao gồm nhiều phân hệ. Việc vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu
đề tài cho phép đánh giá chính xác các điều kiện phát triển DLST trên cơ sở nghiên
cứu các yếu tố chủ yếu như TNDL, cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVC – KT), cơ sở hạ
tầng (CSHT), nguồn nhân lực DL,… và đánh giá đúng thực trạng khai thác TNDL
cũng như mối quan hệ qua lại giữa các phân hệ trong hệ thống lãnh thổ DL, để từ đó
đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp.

nghiên cứu đề tài cũng được thể hiện trên hệ thống bản đồ, gồm: Bản đồ TNDL,
Bản đồ TNDLST huyện Vĩnh Cửu, Bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng và định hướng
phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Để xác định mức độ hài lòng của du khách khi tham gia hoạt động DLST trên địa
bàn huyện Vĩnh Cửu, mức độ hài lòng của người dân địa phương với hoạt động DL
đang diễn ra, cũng như làm cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng, đề xuất định hướng


phát triển DLST huyện Vĩnh Cửu theo hướng bền vững thì tác giả đã tiến hành phát
phiếu điều tra với hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn (Phụ lục 7) cho tổng cộng 90
khách DL và 60 người dân địa phương. (Tổng số phiếu phát ra là 150 phiếu, tổng số
phiếu thu vào là 150 phiếu).

6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
DLST là loại hình DL vẫn còn khá mới mẻ đối với nước ta nói chung và huyện
Vĩnh Cửu nói riêng nên các nghiên cứu về cơ sở lí luận của loại hình DL này chưa
nhiều. Cho đến nay có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
-''Du lịch bền vững'' của PGS.TS. Nguyễn Đình Hòe (2002). Nội dung cuốn sách
đã đi sâu vào nghiên cứu về DLST bền vững.
- ''DLST - Những vấn đề lý luận và thực tiển phát triển ở Việt Nam'' của Phạm
Trung Lương (2002).

- ''Du lịch và du lịch sinh thái'' của Thế Đạt (2003)
- ''Du lịch sinh thái'' của GS.TSKH. Lê Huy Bá (2006).
- ''Giải pháp cho phát triển DLST Việt Nam'' của Lê Văn Lanh (Tạp chí ''Du lịch
Việt Nam'', (số 9), năm 2010)
- ''Tiềm năng DLST ở Việt Nam'' của Hà Bích Huyền (Tạp chí ''Quản lý văn hóa
thể thao du lịch'' (số 33), năm 2011)
Ngoài ra còn có nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu khác về hoạt động DLST tại

- Chương 3: Định hướng phát triển DLST theo hướng bền vững ở huyện Vĩnh
Cửu (tỉnh Đồng Nai) đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH
SINH THÁI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH
THÁI
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Du lịch
Hoạt động DL đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của xã hội loài người.
Ngay từ thời kỳ Cổ đại với các nền văn hóa lớn như Ai Cập, Hy Lạp, đã xuất hiện
hình thức DL. Tuy nhiên đó chỉ là hoạt động mang tính tự phát, như các cuộc hành
hương về các thánh địa, đền chùa, các nhà thờ Kito giáo, hay các cuộc du ngoạn của
các vua chúa và quý tộc,… Đến thế kỷ XVIII, thời kỳ Phục Hưng ở các nước Châu
Âu, KTXH phát triển, theo đó các lĩnh vực như thông tin, giao thông vận tải cũng
phát triển nhanh chóng đã tạo điều kiện thúc đẩy DL phát triển mạnh mẽ. Đến thời
kỳ hiện đại, cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sự ra đời
của các phương tiện giao thông mới cho phép con người có thể đi từ nơi này đến
nơi khác trong thời gian ngắn,… thì DL lại càng có điều kiện phát triển mạnh mẽ
hơn.
Tuy hoạt động DL đã có nguồn gốc hình thành từ lâu và phát triển với tốc độ
nhanh chóng, song cho đến nay quan niệm về DL vẫn còn có sự khác nhau tại nhiều
quốc gia, cụ thể như sau:
- Ở nước Anh, DL xuất phát từ ''To Tour'' có nghĩa là cuộc dạo chơi (Tour round
the world - cuộc đi vòng quanh thế giới; To go for tour round the town - cuộc dạo
quanh thành phố; Tour of inspection - cuộc kinh lý kiểm tra,…).
- Ở Pháp, từ DL bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo chơi, dã ngoại,…
- Theo Tổ chức DL Thế giới (World Tourist Organization) thì: DL bao gồm tất
cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan,
khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn;

tự nhiên sang cách nhìn tích cực hơn là loại hình DL có trách nhiệm với môi trường,


có tính giáo dục và diễn giải cao về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo tồn và
đem lợi ích cho cộng đồng địa phương.
Có thể đề cập đến một số khái niệm về DLST như sau:
- Theo Karen ziffer’s (1989): DLST là một dạng DL mà các đối tượng hấp dẫn là
hệ sinh vật và cả nền văn hóa bản địa. Du khách đến những vùng tương đối còn
hoang sơ, hoặc chưa được phát triển với tinh thần thưởng thức, tham quan tìm hiểu
và tìm cảm xúc. Đây là một hình thức du khách sử dụng mà không tiêu thụ các loài
thú hoang dã và các tài nguyên thiên nhiên khác; du khách cũng góp phần vào công
tác bảo tồn và cải thiện đời sống kinh tế của người dân địa phương thông qua lao
động hoặc các phương tiện tài chính.[12]
- Theo Wood (1991): DLST là DL đến các khu vực còn tương đối hoang sơ với
mục đích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hóa mà không làm thay đổi
sự toàn vẹn của các HST. Đồng thời tạo những cơ hội về kinh tế để ủng hộ việc bảo
tồn tự nhiên và mang lợi ích về tài chính cho nhân dân địa phương.[12]
- Theo Hiệp hội DLST Quốc tế: DLST là DL có trách nhiệm với các khu thiên
nhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương.[20]
- Theo Điều 4, khoản 19, Luật du lịch Việt Nam (2005): DLST là hình thức DL
dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng
đồng nhằm PTBV.[11]. Định nghĩa này được xem là bước mở đầu thuận lợi cho các
hoạt động nghiên cứu và phát triển DLST ở Việt Nam.
1.1.3. Tài nguyên du lịch sinh thái
TNDLST là một bộ phận quan trọng của TNDL, bao gồm các giá trị tự nhiên thể
hiện trong một HST cụ thể và các giá trị văn hóa bản địa tồn tại và phát triển không
tách rời HST tự nhiên đó. Tuy nhiên không phải mọi giá trị tự nhiên và văn hóa bản
địa đều được coi là TNDLST mà chỉ những thành phần và các thể tổng hợp tự
nhiên, các giá trị văn hóa bản địa gắn với một HST cụ thể được khai thác, sử dụng
để tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển DLST mới được

triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất
lượng môi trường. PTBV cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà


không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong
tương lai''. [20]
Tựu chung lại, có thể hiểu PTBV là sự phát triển phải bảo đảm có sự phát triển
kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng, môi trường được bảo vệ, gìn giữ và sự phát triển
này cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả
năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai. Để đạt được điều này, tất cả các
thành phần KTXH, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay cùng nhau
thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường.
1.1.5. Du lịch sinh thái bền vững
Như chúng ta đã biết, DL dựa trên cơ sở khai thác các lợi thế từ tự nhiên là hình
thức phát triển DL nhanh nhất trên thế giới. Trong bối cảnh hiện nay những nước
nào biết kết hợp giữa phát triển DL, bảo vệ môi trường tự nhiên và bảo vệ quyền lợi
của cộng đồng địa phương sẽ là những nước thu được nhiều lợi ích nhất trong hoạt
động DL. Song song với quá trình phát triển cần phải luôn luôn nhấn mạnh đến yếu
tố bền vững theo nguyên tắc phù hợp với DLST, tức là phải phát triển DLST bền
vững.
DLST bền vững được hiểu là việc phát triển các hoạt động DL nhằm đáp ứng các
nhu cầu hiện tại của khách DL và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến
việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển DL trong tương lai.
DLST bền vững đưa ra kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các
nhu cầu về kinh tế, xã hội và thẩm mỹ của con người, mặt khác vẫn duy trì được sự
toàn vẹn về mặt xã hội, sự đa dạng về sinh học, sự phát triển của các HST và các hệ
thống hỗ trợ cho con người.
Phát triển DLST bền vững cần tính đến các yếu tố:
- Mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên tự nhiên, môi trường và lợi ích kinh tế.
- Quá trình phát triển trong thời gian lâu dài.

- Sản phẩm tổng hợp: là sản phẩm phải thoả mãn đồng thời một nhóm nhu cầu
của du khách. Chẳng hạn chương trình (tour) DL trọn gói bao gồm nhiều dịch vụ
đơn lẻ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi
giải trí,…


1.2. Một số vấn đề lí luận về phát triển du lịch sinh thái
1.2.1. Các nguyên tắc của du lịch sinh thái
1.2.1.1. Nguyên tắc hòa nhập:
Hòa nhập tự nguyện là một nguyên tắc hoạt động của DLST. Khách DLST phải
hòa nhập một cách tự nguyện vào môi trường tự nhiên, vào môi trường văn hóa và
xã hội theo đúng nghĩa của nó. Ví dụ như phải chấp nhận sự hạn chế của môi trường
tự nhiên hơn là cải tạo, biến đổi nó để được thuận tiện theo ý muốn của cá nhân.
Bản thân ngành DL với những hoạt động, thiết kế cũng nhằm hòa nhập vào môi
trường nhằm giúp du khách nhận thức hòa nhập vào thiên nhiên và cộng đồng là để
tăng cường sự hiểu biết, tăng cường sự thông cảm, có thái độ tích cực và trách
nhiệm, hơn là việc chỉ đi tìm những gì mới lạ hay thỏa mãn những ý muốn, sở thích
của cá nhân mình.
Tuy nhiên thái độ hòa nhập theo không khí nhiệt tình, thái quá cũng có thể gây ra
những tác động xấu mặc dù hành động này xuất phát từ mục đích tốt như: cho động
vật hoang dã thức ăn sẽ làm chúng mất đi khả năng tự tìm kiếm thức ăn hoặc trở
nên quá thân thiện với con người, việc cho người dân địa phương tiền có thể làm
thương mại hóa những hoạt động truyền thống của họ,... do đó khi khách DLST đã
có sự tự nguyện hòa nhập thì du khách vẫn cần sự giúp đỡ, cần được giáo dục để có
nhận thức đúng về vai trò bảo tồn của mình nhằm thể hiện những hành vi tích cực
trong hoạt động DLST.
1.2.1.2. Nguyên tắc về sự tham gia của cộng đồng:
Cư dân địa phương, nền văn hóa, lối sống và truyền thống của địa phương là
những nhân tố quan trọng trong thu hút khách đến điểm DL. Khi cộng đồng được
tham gia vào DLST thông qua các hoạt động như làm hướng dẫn viên DL, đáp ứng

nguyên không kém hơn so với những gì mà thế hệ trước được hưởng. Vì vậy trong
quá trình khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên cần phải tính đến các giải pháp
nhằm ngăn chặn sự mất đi của các loài sinh vật, sự suy giảm những chức năng thiết


yếu của các HST có giá trị DL như rừng nguyên sinh, các rạn san hô,... ngăn chặn
sự phá hoại các giá trị lịch sử, truyền thống dân tộc. Với nguyên tắc này, mọi hoạt
động DLST sẽ phải được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tác động tới môi trường,
đồng thời một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu tư để thực hiện các
giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các HST.
1.2.2. Các điều kiện phát triển du lịch sinh thái
1.2.2.1. Tài nguyên du lịch sinh thái:
 Các loại tài nguyên DLST
TNDLST là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động và sự phát triển của
DLST. TNDLST cũng là yếu tố cơ bản hình thành SPDL, là cơ sở quan trọng để
phát triển các loại hình DLST và có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ DL,
lĩnh vực kinh doanh và tính chất chuyên môn hóa của vùng DL.
TNDLST rất phong phú và đa dạng. Cụ thể như sau:[8]
- Các loại HST điển hình và đa dạng sinh học:
+ HST rừng nhiệt đới: HST rừng rậm nội chí tuyến gió mùa ẩm thường xanh
(HST rừng ẩm nhiệt đới); HST rừng rậm gió mùa ẩm thường xanh trên núi đá vôi
(HST Karst); HST xavan nội chí tuyến gió mùa khô ( HST rừng xavan); HST rừng
khô hạn.
+ HST núi cao
+ HST đất ngập nước: HST rừng ngập mặn ven biển; HST đầm lầy nội địa; HST
sông, hồ; HST đầm phá.
+ HST san hô, cỏ biển
+ HST vùng cát ven biển
+ HST biển – đảo
+ HST nông nghiệp

+ Các di tích lịch sử văn hóa, khảo cổ gắn liền với lịch sử phát triển tín ngưỡng
của cộng đồng.
 Đánh giá TNDLST [4]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status