BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Tô Minh Châu
PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH NÚI SAM
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC (TỈNH AN GIANG):
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Tô Minh Châu
PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH NÚI SAM
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC (TỈNH AN GIANG):
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số
: 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS PHẠM XUÂN HẬU
cảm sâu sắc của gia đình. Nhân đây tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu
đậm.
Do giới hạn về thời gian, tài liệu, trình độ, những khó khăn khách quan và
chủ quan khác nên luận văn khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả rất
mong nhận được sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô, các nhà khoa học và
các bạn đồng nghiệp.
An Giang, ngày 25 tháng 9 năm 2014
Tác giả
Tô Minh Châu
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lờı cam đoan
Lờı cảm ơn
Danh mục các ký hıệu, các chữ vıết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các bıểu đồ
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ... 11
1.1. Cơ sở lí luận về du lịch .............................................................................. 11
1.1.1. Khái niệm về du lịch ......................................................................... 11
1.1.2. Khái niệm khu du lịch ....................................................................... 12
1.1.3. Một số loại hình du lịch .................................................................... 13
1.1.4. Sản phẩm du lịch ............................................................................... 17
1.1.5. Tổ chức lãnh thổ du lịch ................................................................... 22
1.1.6. Tài nguyên du lịch ............................................................................ 25
1.1.7. Phát triển bền vững ........................................................................... 29
1.1.8. Phát triển du lịch bền vững ............................................................... 30
2.3.3. Khách du lịch .................................................................................... 70
2.3.4. Doanh thu du lịch .............................................................................. 77
2.3.5. Đánh giá chung về tiềm năng và thực trạng phát triển khu du
lịch Núi Sam ..................................................................................... 80
2.4. Tiểu kết chương 2....................................................................................... 82
Chương 3. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KHU DU LỊCH NÚI SAM THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC
(TỈNH AN GIANG) ...................................................................... 83
3.1. Những căn cứ định hướng và giải pháp ..................................................... 83
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Châu Đốc .............. 83
3.1.2. Kế hoạch phát triển du lịch thành phố Châu Đốc ........................... 84
3.1.3. Thực trạng phát triển tại khu du lịch Núi Sam ............................... 85
3.1.4. Nhu cầu của du khách ..................................................................... 85
3.2. Những định hướng phát triển ..................................................................... 86
3.2.1. Định hướng thị trường ...................................................................... 86
3.2.2. Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu sản
phẩm du lịch đặc thù ....................................................................... 86
3.2.3. Nguồn vốn đầu tư phát triển ngành du lịch ...................................... 88
3.2.4. Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch .................................................. 88
3.2.5. Chiến lược duy trì năng lực cạnh tranh và khắc phục tính thời
vụ trong du lịch ............................................................................... 89
3.2.6. Phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật du lịch ............................. 91
3.2.7. Phát triển nguồn nhân lực du lịch ..................................................... 92
3.2.8. Hoàn thiện công tác quản lí nhà nước về du lịch.............................. 93
3.2.9. Hoàn thiện môi trường du lịch và phát triển du lịch bền vững......... 93
3.3. Các giải pháp phát triển khu du lịch Núi Sam ........................................... 96
3.3.1. Về thị trường khách du lịch .............................................................. 96
3.3.2. Đa dạng hóa và xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù ........................ 96
Đồng bằng sông Cửu Long
GDP
:
Tổng thu nhập quốc dân
PGS. TS
:
Phó giáo sư tiến sĩ
IUCN
:
Quỹ bảo tồn thiên nhiên
KDL
:
Khu du lịch
UBND
:
Ủy ban môi trường và phát triển thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Nhiệt độ, lượng mưa trung bình của Tp. Châu Đốc năm 2012 ...... 42
Bảng 2.2.
Mực nước trung bình trên sông Hậu tại trạm thủy văn Tp.
Châu Đốc năm 2012........................................................................ 43
Bảng 2.3.
Một số khách sạn ở Thành phố Châu Đốc năm 2012 ..................... 54
Bảng 2.4.
Một số đặc sản của KDL Núi Sam – Châu Đốc ............................. 56
Bảng 2.5.
Số lao động trực tiếp và tỷ lệ lao động trong ngành DL của
KDL Núi Sam so với Tp. Châu Đốc giai đoạn 2007-2012 ............ 67
Bảng 2.6.
Chất lượng lao động trong ngành DL tại KDL Núi Sam giai
đoạn 2007-2012 .............................................................................. 69
2002-2012 ..................................................................................... 71
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ thể hiện số lượt khách tại một số điểm DL tâm linh
tiêu biểu giai đoạn 2007-2012 ...................................................... 72
Biểu đồ 2.5. Biểu đồ doanh thu DL của KDL Núi Sam phân theo cơ cấu
khách giai đoạn 2002-2012 ........................................................... 78
Biểu đồ 2.6. Biểu đồ thể hiện doanh thu DL của KDL Núi Sam phân theo
loại hình dịch vụ giai đoạn 2002-2012 ......................................... 78
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
An Giang là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), miền đất
được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến với nhiều phong cảnh, chùa
chiền đậm đà dấu ấn văn hóa và lịch sử cách mạng như: Núi Sam – Miếu Bà
Chúa Xứ, Núi Cấm và hệ thống hang động, Thủy Đài Sơn, Anh Vũ Sơn, Sơn
viên Cô Tô, Đồi Tức Dụp, Dốc Bà Đắt anh hùng trong kháng chiến chống Mỹ
và nhiều di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật khác. Với những tiềm năng phong
phú về lợi thế phát triển du lịch (DL), tỉnh An Giang xác định từng bước đưa
ngành DL thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tích cực trong
việc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trên cơ sở tận dụng tiềm
năng sẵn có kết hợp sự đầu tư đúng mức và sự hỗ trợ, quan tâm của nhà nước để
tạo điều kiện tốt nhất cho ngành DL phát triển. Hằng năm, An Giang thu hút
đông đảo lượng khách DL đến tham quan đặc biệt là KDL Núi Sam thành phố
Châu Đốc gắn với Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ.
Trong thời gian qua, khu du lịch (KDL) Núi Sam đã có những bước phát
triển, đã trở thành một trong số ít nơi có sức hút du khách nhiều nhất của thành
phố Châu Đốc nói riêng và tỉnh An Giang nói chung. Tuy nhiên, so với lợi thế
về tiềm năng, thì mức độ khai thác, phát triển vẫn chưa tương xứng. Công tác
pháp phát triển DL có hiệu quả cao.
- Xây dựng định hướng và đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm
đảm bảo cho phát triển KDL Núi Sam thành phố Châu Đốc (tỉnh An Giang)
trong tương lai.
3. Những nghiên cứu liên quan
Từ những năm 2000 trở lại đây, ở nước ta, cùng với sự phát triển của các
hoạt động DL, các công trình nghiên cứu về KDL cũng được quan tâm. Số
lượng các công trình này tuy chưa nhiều nhưng cũng làm sáng tỏ được nhiều
vấn đề về cơ sở lý luận đến thực tiễn trong nghiên cứu phát triển KDL.
3
Tại Thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang với KDL Núi Sam đầy tiềm năng
phát triển, trong những năm gần đây được sự quan tâm của chính quyền địa
phương và nhiều doanh nghiệp để đầu tư phát triển DL được thể hiện:
- Vào năm 2004, được sự chấp thuận của UBND tỉnh An Giang, công ty
TNHH tư vấn & thiết kế TAD Architectura đã thiết lập quy hoạch chi tiết KDL
Văn hóa – Lịch sử Núi Sam làm điểm nhấn cho cả vùng DL Nam Bộ và hạ lưu
sông Mê Công. Với ý tưởng quy hoạch phải đem lại lợi ích lâu dài, ổn định cho
cư dân tại địa phương nên trong quy hoạch chi tiết TAD Architectura thể hiện:
“Dựa vào núi, cậy vào dân, tin tưởng tương lai” để hoàn tất đồ án của mình. Quy
hoạch định hướng phát triển bền vững trên cơ sở tôn tạo, sắp xếp các công trình
có giá trị văn hóa, lịch sử, tâm linh thành tổng thể Khu di tích Văn hóa - Lịch sử
và DL Núi Sam. Đây là một dự án chiến lược dài cho việc phát triển vùng, với
việc bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, trồng cây gây rừng, phủ hoang đồi trọc.
Người dân địa phương không phải ly hương và chính họ được bố trí vào những
khu dân cư tại chỗ đủ tiện nghi với công ăn việc làm ổn định trong KDL.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Châu Đốc đến năm
2020 có đề cập đến phát triển DL của Núi Sam:
Núi Sam – Châu Đốc:
+ Núi Sam - điểm du lịch tiêu biểu ĐBSCL năm 2012.
+ Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam Châu Đốc – một lễ hội lớn cấp quốc
gia.
- Tài liệu nghiên cứu về Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam của tác giả Trịnh
Bửu Hoài (Nguyên Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học – Nghệ thuật tỉnh An
Giang).
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh: “Báo cáo tổng kết DL Núi Sam năm
2012” do bà Nguyễn Thị Bích Thủy (Giám đốc Trung tâm giới thiệu việc làm
tỉnh An Giang) làm chủ nhiệm đề tài.
Tuy nhiên cho tới nay, chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu cụ
thể về thực trạng và định hướng phát triển cho KDL Núi Sam. Nhưng thông qua
5
những tiền đề đã nêu trên đã giúp cho tác giả nghiên cứu đề tài về KDL Núi
Sam một cách thuận lợi và đạt hiệu quả nhất.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống, phân tích các điều kiện và các nhân tố tác động đến hoạt động
trong ngành DL bao gồm các yếu tố tự nhiên, yếu tố nhân văn, hoặc có liên quan
đến việc cung cấp các dịch vụ phục vụ cho DL như cơ sở lưu trú, dịch vụ vận
chuyển, mua sắm, ẩm thực, dịch vụ vui chơi giải trí, ... trên địa bàn KDL Núi
Sam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: phạm vi không gian được giới hạn trên địa bàn KDL Núi
Sam thành phố Châu Đốc (tỉnh An Giang). Tuy nhiên đề tài cũng đề cập đến các
tuyến, điểm DL liên quan trực tiếp đến phát triển DL của KDL Núi Sam.
- Về thời gian: thời gian nghiên cứu về thực trạng phát triển DL trên địa
giữa các tỉnh trong vùng lãnh thổ khác và với cả nước. Với quan điểm này,
chúng ta có cái nhìn toàn diện về KDL Núi Sam để từ đó đề ra các giải pháp
phát triển phù hợp.
5.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Bất cứ một đối tượng địa lí nào cũng có nguồn gốc phát sinh, quá trình tồn
tại và phát triển. Các biến động đều xảy ra trong những điều kiện địa lí và xu
hướng nhất định. Xu hướng phát triển của chúng là đi từ quá khứ đến hiện tại và
hướng tới tương lai. Với quan điểm lịch sử - viễn cảnh ta sẽ nhìn thấy được đối
tượng trong quá khứ, liên hệ đến hiện tại và sau đó phát họa toàn cảnh bức tranh
cho sự phát triển trong tương lai. Nghiên cứu KDL Núi Sam với tài nguyên là
Núi Sam, đồng bằng và hệ thống các di tích lịch sử, văn hóa... từ quá khứ đến
hiện tại được khai thác như thế nào để phục vụ cho phát triển DL. Từ đó, chúng
ta sẽ có những định hướng như thế nào cho khai thác và bảo vệ tài nguyên DL,
hướng tới sự phát triển DL bền vững.
7
5.1.4. Quan điểm môi trường - sinh thái
DL hiện nay đã thật sự trở thành một ngành kinh tế, mà hoạt động kinh tế
rõ ràng phải tính đến lợi ích và chi phí. Những lợi ích thu về trong hoạt động DL
không chỉ có ý nghĩa kinh tế và văn hoá mà còn phải tính đến lợi ích về môi
trường. Do đó, phát triển KDL Núi Sam phải tính đến những thiệt hại về môi
trường, các hệ sinh thái do tác động của hoạt động DL gây ra. Điều này có ý
nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển bền vững DL bởi sự tồn tại của KDL này phụ
thuộc phần lớn vào tình trạng của các thành phần tự nhiên, các hệ sinh thái và
môi trường.
5.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Khai thác một KDL phải gắn liền với chiến lược phát triển bền vững của
ngành và địa phương. Sử dụng các tài nguyên DL sao cho hợp lí nhất, có hiệu
vấn đề nghiên cứu.
Các hoạt động chính khi tiến hành phương pháp này bao gồm: quan sát,
điều tra, ghi chép, chụp ảnh, trao đổi với cơ quan quản lý tài nguyên và chính
quyền địa phương.
5.2.3. Phương pháp thống kê du lịch
Đây là phương pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu mặt lượng
trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng và quá trình, đối
chiếu biến động, phát triển trong hoạt động DL. Phương pháp này áp dụng để
thống kê các tài nguyên DL quan trọng và phụ trợ, thống kê hệ thống cơ sở hạ
tầng vật chất kĩ thuật phục vụ DL, thống kê đánh giá lượng khách, đánh giá tỷ lệ
doanh thu, tỷ trọng và mức tăng trưởng DL nói chung để đưa ra bức tranh chung
về hiện trạng phát triển DL.
5.2.4. Phương pháp bản đồ - GIS
Phương pháp này cho phép thu thập những nguồn thông tin mới phát hiện
phân bố trong không gian của các đối tượng nghiên cứu. Bản đồ còn là phương
tiện để cụ thể hoá, biểu đạt kết quả nghiên cứu về cấu trúc, đặc điểm và phân bố
không gian của các đối tượng DL. Đây là phương pháp cần thiết trong quá trình
nghiên cứu bất kỳ tổ chức không gian lãnh thổ DL nào, đặc biệt là khi nghiên
9
cứu cơ sở khoa học cho sự phát triển DL nói chung và tổ chức không gian hoạt
động DL nói riêng.
Trong đề tài, bản đồ được sử dụng chủ yếu theo hướng chuyên ngành với
việc thể hiện rõ tài nguyên DL, các điểm DL, các tuyến giao thông nội bộ và các
tuyến giao thông chính dẫn đến KDL Núi Sam. Đề tài sử dụng công nghệ GIS
(Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý) với phần mềm
Mapinfo 9.0 để vẽ và biên tập các bản đồ.
5.2.5. Phương pháp dự báo
11
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Cơ sở lí luận về du lịch
1.1.1. Khái niệm về du lịch
DL xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử loài người. Mỗi thời đại, quan niệm về
DL khác nhau, buổi ban đầu thường đi kèm với hoạt động truyền giáo, buôn bán
hoặc thám hiểm các vùng đất mới. Việc cung ứng các dịch vụ cho du khách để
thu lợi nhuận với mục tiêu ưu tiên hàng đầu là thương mại hoá các sản phẩm
DL. Từ đó xuất hiện hình thức DL đầu tiên và tồn tại cho đến ngày nay.
Thuật ngữ DL ngày nay được sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên có
rất nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của nó.
Năm 1811, định nghĩa DL xuất hiện lần đầu tiên ở Anh: “DL là sự phối
hợp nhịp nhàng giữa lí thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục
đích giải trí”.
Năm 1925, Hiệp hội quốc tế các tổ chức DL được thành lập tại Hà Lan,
đánh dấu bước ngoặt trong việc thay đổi, phát triển các khái niệm về DL. Đầu
tiên, DL được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi
chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ
ngơi, giải trí hay chữa bệnh.
Năm 1930, Glusman người Thụy Sĩ định nghĩa: “DL là sự chinh phục
không gian của những người đến một địa điểm, mà ở đó họ không có sự cư trú
thường xuyên”.
Năm 1985, I. I. Pirogionic đưa ra khái niệm: “DL là một dạng hoạt động
của dân cư trong thời gian nhàn rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu trú tạm
thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển
thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức về văn hoá hoặc thể thao kèm
theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá” [29].
13
+ Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật DL đồng bộ, có khả năng bảo
đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách DL một năm, trong đó có cơ sở lưu trú
và dịch vụ DL cần thiết phù hợp với đặc điểm của KDL.
Bảng 1.1. Một số khu du lịch cấp quốc gia của Việt Nam năm 2012
Số thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
Tên khu du lịch
Tỉnh - Thành phố
Khu du lịch nghỉ dưỡng Sa Pa
Lào cai
Khu du lịch văn hóa Hương Sơn
Hà Nội
Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động
Ninh Bình
Khu di tích lịch sử Kim Liên
Nghệ An
Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng
Quảng Bình
tộc, những vị tiền bối có công với nước, dân tộc trở thành DL về cội nguồn dân
tộc với đạo lí uống nước nhớ nguồn.
- DL tâm linh gắn tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, dòng tộc, tri ân báo hiếu đối
với bậc sinh thành.
- DL tâm linh gắn với những hoạt động thể thao tinh thần như thiền, Yoga
hướng tới sự cân bằng, thanh tao, siêu thoát trong đời sống tinh thần, đặc trưng
và tiêu biểu ở Việt Nam mà không nơi nào có đó là Thiền phái Trúc Lâm Yên
Tử.
- Ngoài ra, DL tâm linh ở Việt Nam còn có những hoạt động gắn với yếu tố
linh thiêng và những điều huyền bí.
Bảng 1.2. Một số điểm du lịch tâm linh của Việt Nam năm 2012
Số thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
Tên điểm du lịch tâm linh
Tỉnh - Thành phố
Chùa Một Cột
Hà Nội
Chùa Hương
Hà Nội
Yên Tử
Quảng Ninh
Chùa Bái Đính
- DL văn hóa còn được hiểu:
+ Là tổng của cải vật chất và của cải tinh thần có liên quan đến DL.
+ Là kết quả tác động lẫn nhau giữa chủ thể DL (du khách), khách thể DL
(tài nguyên DL) với môi giới DL (ngành DL).
+ Một loại hình thái văn hóa của đời sống DL.
+ Một loại hình thái văn hóa đặc thù, lấy văn hóa giá trị nội tại của văn hóa
chung làm chỗ dựa, lấy các yếu tố DL làm công tác DL tích lũy và sáng tạo ra
trong hoạt động DL.
* Du lịch nghiên cứu – học tập
- Du lịch nghiên cứu - học tập là loại hình DL kết hợp với học tập, nghiên
cứu nhằm đáp ứng nhu cầu hiểu biết thực tế về địa lí, địa chất, lịch sử, khảo cổ,
môi trường, sinh học, khoa học, DL... cho khách DL.
- Đặc điểm cơ bản:
+ Khách DL: chủ yếu là các nhà khoa học, học sinh, sinh viên có nhu cầu
tìm hiểu thực tế, phục vụ nghiên cứu khoa học.
+ Cơ sở hạ tầng: các nhà cung ứng dịch vụ thường xây dựng những phòng
học ngoài trời được thiết kế phù hợp với từng nội dung học tập. Các điểm đến
DL có đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc tìm hiểu, quan sát,
phân tích, nghiên cứu....