BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Ngọc Hà
SỬ DỤNG PHẦN MỀM ADOBE PRESENTER THIẾT KẾ HỒ SƠ
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THEO HƯỚNG
DẠY HỌC TÍCH CỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Ngọc Hà
SỬ DỤNG PHẦN MỀM ADOBE PRESENTER THIẾT KẾ HỒ SƠ
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THEO HƯỚNG
DẠY HỌC TÍCH CỰC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trang Thị Lân
T
7
1
17T
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 7
T
7
1
17T
Chương 1:
T
7
1
17T
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...... 11
17T
T
7
1
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 11
T
7
7
1
1.2.1. Mô hình ba bình diện [7] .................................................................... 15
T
7
1
T
7
1
1.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ........................................... 16
T
7
1
T
7
1
1.2.3. Dạy học tích cực ................................................................................. 18
T
7
1
17T
1.2.4. Ứng dụng của CNTT trong dạy học ................................................... 26
T
1
1.3.3. Một số biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp môn hóa học ....... 35
T
7
1
T
7
1
1.4. Bài giảng điện tử ............................................................................................... 36
T
7
1
17T
1.4.1. Khái niệm bài giảng điện tử ................................................................ 36
T
7
1
T
7
1
1.4.2. Các đặc trưng của bài giảng điện tử ................................................... 37
T
7
7
1
1.4.6. Các dạng bài giảng điện tử môn hóa học ............................................ 40
T
7
1
T
7
1
1.5. Phần mềm Adobe Presenter .............................................................................. 41
T
7
1
T
7
1
1.5.1. Giới thiệu phần mềm Adobe Presenter ............................................... 41
T
7
1
T
7
1
T
7
1
17T
1.6.2. Phương pháp và đối tượng điều tra ..................................................... 52
T
7
1
T
7
1
1.6.3. Cách tiến hành điều tra ....................................................................... 52
T
7
1
T
7
1
1.6.4. Kết quả ................................................................................................ 53
T
7
1
17T
T
7
1
2.1. Tổng quan về chương trình hóa học lớp 12 ban cơ bản ................................. 61
T
7
1
T
7
1
2.1.1. Mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 12 [9] ............. 61
T
7
1
T
7
1
2.1.2. Phân phối chương trình hóa học 12 .................................................... 62
T
7
1
T
7
T
7
1
T
7
1
2.2.2. Chọn bài có khối lượng kiến thức lớn ................................................ 71
T
7
1
T
7
1
2.2.3. Chọn bài có thí nghiệm độc hại hoặc khó thành công ........................ 71
T
7
1
T
7
1
2.2.4. Chọn bài về sản xuất hóa học ............................................................. 71
T
7
1
7
1
2.3. Nguyên tắc thiết kế bài giảng điện tử theo hướng dạy học tích cực............... 71
T
7
1
T
7
1
2.3.1. Đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm ............................................ 71
T
7
1
T
7
1
2.3.2. Đảm bảo việc phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học .... 72
T
7
1
T
7
1
1
T
7
1
2.3.7. Đảm bảo các yêu cầu cơ bản về hình thức.......................................... 73
T
7
1
T
7
1
2.4. Quy trình thiết kế hồ sơ BGĐT bằng phần mềm Adobe Presenter theo hướng
T
7
1
dạy học tích cực ........................................................................................................ 74
17T
2.4.1. Bước 1: Xác định rõ mục tiêu bài học ................................................ 74
T
7
1
T
7
2.4.5. Bước 5: Xây dựng thư viện tư liệu ..................................................... 76
T
7
1
T
7
1
2.4.6. Bước 6: Lựa chọn phần mềm thích hợp để xây dựng và thiết kế ...... 76
T
7
1
T
7
1
2.4.7. Bước 7: Đưa các nội dung dự định trình diễn lên màn hình .............. 76
T
7
1
T
7
1
2.4.8. Bước 8: Multemedia hóa bài giảng điện tử bằng phần mềm Adobe
T
7
1
2.5.2. Giáo án bài 20: Sự ăn mòn kim loại ................................................... 89
T
7
1
T
7
1
2.5.3. Giáo án bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của KLK ...... 91
T
7
1
T
7
1
2.5.4. Giáo án bài 31: Sắt ............................................................................ 104
T
7
1
17T
2.5.5. Giáo án bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo
T
7
1
2.5.9. Giáo án bài 33: Hợp kim của sắt....................................................... 113
T
7
1
T
7
1
2.6. Sử dụng BGĐT theo hướng dạy học tích cực................................................113
T
7
1
T
7
1
2.6.1. Vai trò ............................................................................................... 113
T
7
1
17T
2.6.2. Ý nghĩa .............................................................................................. 113
T
7
T
7
1
T
7
1
3.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................................117
T
7
1
17T
3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm .................................................................117
T
7
1
T
7
1
3.3. Nội dung thực nghiệm ....................................................................................118
T
7
1
17T
17T
3.4.4. Phân tích chất lượng học tập của HS ................................................ 119
T
7
1
T
7
1
3.5. Kết quả thực nghiệm ........................................................................................... 1
T
7
1
17T
3.5.1. Kết quả đánh giá về mặt định lượng ..................................................... 1
T
7
1
T
7
1
3.5.2. Kết quả đánh giá về mặt định tính ...................................................... 11
T
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 22
T
7
1
17T
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Công nghệ thông tin hiện nay đã mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới
các phương pháp và hình thức dạy học. Những phương pháp dạy học theo cách tiếp
cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy học
đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công
nghệ thông tin và truyền thông.
- Công nghệ thông tin phát triển giúp mọi người có thêm nhiều công cụ hỗ trợ
cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng. Nhờ sử dụng các
phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng
có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập. Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết
kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời
gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài
giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm
thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh. Thông qua giáo
án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho
học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học.
- Mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là
T
2
5
2
PRESENTER THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THEO
HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC”. Giáo viên vừa có thề phát huy kỹ năng sử dụng
T
5
2
Powerpoint sẵn có, vừa học thêm kỹ năng mới một cách nhanh chóng dễ dàng.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống hồ sơ BGĐT phần kim loại lớp 12 ban cơ bản bằng phần
mềm Adobe Presenter, có áp dụng các PPDH tích cực, nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hóa
học ở trường phổ thông, góp phần đổi mới PPDH.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận gồm:
+ Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
+ Đổi mới PPDH.
+ Bài lên lớp.
+ Bài giảng điện tử.
+ Phần mềm Adobe Presenter.
+ Sách giáo khoa hóa học lớp 12.
- Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học ở trường
THPT.
- Đề xuất các nguyên tắc, quy trình thiết kế BGĐT theo hướng DH tích cực.
-Thiết kế hệ thống hồ sơ BGĐT phần kim loại bằng phần mềm Adobe Presenter.
- TN sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống hồ sơ BGĐT đã thiết kế.
+ Vẽ đồ thị, biểu đồ để so sánh các kết quả nghiên cứu.
+ Dùng phép thử Student để kiểm định kết quả của nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng …
8. Đóng góp mới của đề tài
Luận văn nghiên cứu có những đóng góp mới sau:
- Góp phần làm phong phú hơn cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT trong đổi
mới PPDH.
- Nghiên cứu làm rõ quy trình các bước thiết kế BGĐT môn hóa học bằng phần
mềm Adobe Presenter.
- Tạo ra những bài giảng giàu tương tác multimedia, có lời thuyết minh, kết hợp
các hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình một cách chuyên nghiệp từ những bài
powerpoint đơn giản.
- Xây dựng hệ thống BGĐT có sử dụng các PPDH tích cực, có câu hỏi tương tác
thông minh, ghi âm lời giảng của GV, hỗ trợ cho việc tự học của HS, khơi dậy niềm
yêu thích môn học.
- Trình bày một số kinh nghiệm khi thiết kế BGĐT và biện pháp sử dụng BGĐT
theo hướng DH tích cực.
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhà
nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ
thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết.
Với các mục tiêu:
T
3
• Khóa luận tốt nghiệp “Thiết kế một số giáo án điện tử phần hóa hữu cơ lớp
11 thí điểm ban Khoa học tự nhiên” của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2007),
trường Đại học Sư phạm TPHCM.
T
3
• Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint thiết kế bài
giảng chương “Sự điện ly” Hóa học 11” của sinh viên Lê Huỳnh Vy (2007), trường
Đại học Sư phạm TPHCM.
3T
• Khóa luận tốt nghiệp “Thiết kế giáo án điện tử chương nhóm oxi lớp 10
chương trình nâng cao bằng phần mềm PowerPoint” của sinh viên Hồ Thị Diệu Ái
(2008), trường Đại học Sư phạm TPHCM.
T
3
• Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng phần mềm Violet 1.5 kết hợp với phương
pháp dạy học phức hợp, thiết kế bài giảng điện tử môn hóa học trường THPT – Lớp 10
– chương nhóm oxi – Ban nâng cao” của sinh viên Lâm Huỳnh Ngân (2009), trường
Đại học Sư phạm TPHCM.
3T
• Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng phần mềm Lecture Maker thiết kế bài giảng
điện tử chương “Nhóm oxi” - lớp 10 nâng cao” của sinh viên Nguyễn Văn Trọng
(2010), trường Đại học Sư phạm TPHCM.
T
thông để nâng cao tính tích cực nhận thức môn hoá học cho học sinh ở trường trung
học phổ thông” . Luận văn thạc sĩ, ĐHSPHN.
• Nguyễn Diệu Linh (2011) “Thiết kế giáo án điện tử phần Hiđrocacbon lớp
11 chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực”. Luận văn thạc sĩ, trường
ĐHSP TP. HCM.
• Trần Ngọc Thành (2011) “Thiết kế bài giảng điện tử môn hóa học đại cương
hệ Cao đẳng theo hướng dạy học tích cực”. Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP TP. HCM.
• Nguyễn Thị Khoa (2011) “Sử dụng phần mềm lecture maker thiết kế bài
giảng điện tử lớp 10 ban cơ bản theo hướng dạy học tích cực”. Luận văn thạc sĩ,
trường ĐHSP TP. HCM.
• Nguyễn Thị Anh Phương (2012) “Thiết kế bài giảng điện tử phần hóa học
phi kim theo hướng dạy học tích cực ở trường THPT”. Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP
TP. HCM.
• Lê Thị Mộng Nghi (2012) “Sử dụng phần mềm Lecture Maker trong dạy học
hóa học lớp 11 trung học phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động người học”.
Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP TP. HCM.
• Nguyễn Thị Bích Thảo (2008) “Ứng dụng CNTT thiết kế BGĐT, nhằm nâng
cao chất lượng dạy học bộ môn hóa học phần lớp 10 (Nâng cao)”. Luận văn thạc sĩ,
trường ĐHSP TP. HCM.
• Vũ Oanh Kiều (2010) “Ứng dụng CNTT thiết kế bài lên lớp nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường THCS”. Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP
TP. HCM.
• Nguyễn Hoàng Uyên (2008) “Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10
ban cơ bản trường trung học phổ thông theo hướng dạy học tích cực”. Luận văn thạc
sĩ, ĐHSP TP.HCM.
• Hà Tú Vân (2008) “Thiết kế giáo án điện tử môn hóa học lớp 10 chương
trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực”. Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
• Nguyễn Thu Huyền (2011) “Xây dựng bài giảng điện tử hóa học hữu cơ lớp
tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học, những điều kiện dạy học cũng như
những định hướng về vai trò của người dạy và người học trong quá trình dạy học.
Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình
lý thuyết của PPDH.
- Bình diện trung gian - PPDH cụ thể: là những hình thức, cách thức hành
động của người dạy và người học nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định,
phù hợp với nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể. PPDH cụ thể quy định những
mô hình hành động của người dạy và người học.
- Bình diện vi mô - Kĩ thuật dạy học: là những biện pháp, cách thức hành động
của người dạy và người học trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và
điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các PPDH độc lập, mà
là những thành phần của PPDH. Kỹ thuật dạy học được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của
PPDH. Trong thực tế, sự phân biệt giữa kỹ thuật và PPDH chỉ có tính tương đối và
nhiều khi không rõ ràng.
Vận dụng mô hình ba bình diện của Bernd Meier vào thực tế dạy học hiện nay,
chúng ta thấy rằng có thể đưa ra các ví dụ về các quan điểm dạy học như: Dạy học lấy
học sinh làm trung tâm; Dạy học tích cực; Dạy học hợp tác; Dạy học theo hướng sử
dụng đa dạng các phương pháp; Dạy học gắn với thực tiễn; Dạy học hoạt động hóa
người học …
Theo mô hình trên, một quan điểm dạy học có thể bao hàm nhiều PPDH. Ví dụ,
quan điểm dạy học tích cực bao hàm các PPDH: nghiên cứu, đàm thoại, dạy học tình
huống, dạy học nêu vấn đề…; quan điểm dạy học hợp tác bao hàm các PPDH như:
thảo luận nhóm, seminar, dạy học theo dự án …; quan điểm dạy học gắn với thực tiễn
bao hàm các PPDH như: sắm vai, dạy học theo dự án, dạy học tình huống …
Mặt khác, một PPDH có thể thuộc nhiều quan điểm dạy học khác nhau. Ví dụ:
phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đàm thoại vừa thuộc quan điểm dạy học
hợp tác, lại vừa thuộc quan điểm dạy học tích cực; phương pháp dạy học tình huống,
dạy học theo dự án vừa thuộc quan điểm dạy học tích cực, lại vừa thuộc quan điểm
Theo PGS. TS. Trịnh Văn Biều [3], một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy
học trên thế giới và ở nước ta hiện nay là:
- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng
tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang sáng tạo, tìm
tòi, khám phá.
- Cá thể hóa việc dạy học.
- Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông
tin vào dạy học.
- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học
nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức.
- Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức.
- Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.
- Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát
triển của HS, theo cấp học, bậc học).
Đối với môn Hóa học, đổi mới PPDH chủ yếu theo hai hướng sau: [41]
- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt đông nhận
thức, làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cho họ tập giải quyết các vấn đề
của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy họ mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận
dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo.
- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, cho nên PPDH hóa
học phải tăng cường TNHH và sử dụng tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa, giải
thích, chứng minh các quá trình hóa học.
Qua những kết luận trên, có thể khẳng định việc ứng dụng CNTT để đa dạng
hóa phương tiện dạy học là một trong những biện pháp không thể thiếu để bảo đảm
cho việc phát triển giáo dục nước nhà.
1.2.3. Dạy học tích cực
1.2.3.1. Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực [3]
PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những
được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
Dạy theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng
dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích
cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.
b) Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
PPDH tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là
một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện
cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho HS
lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được
nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá
trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động,
đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau
bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV.
Theo PGS. TS. Trịnh Văn Biều [4], có 3 hình thức tự học:
T
5
- Tự học không có hướng dẫn: người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận
T
5
dụng các kiến thức đó. Cách học này sẽ mất nhiều thời gian của người học và đòi hỏi
khả năng tự học rất cao.
- Tự học có hướng dẫn: có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc các
T
5
hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan tới
điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự
đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt
trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS.
Theo hướng phát triển các PPDH tích cực để đào tạo những con người năng
động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng
lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí
thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.
1.2.3.3. Các biểu hiện của tính tích cực trong dạy học [25]
a) Các biểu hiện tính tích cực của HS
- Hăng hái trả lời các câu hỏi của GV.
- Bổ sung các câu trả lời của bạn.
- Tích cực phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra.
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa rõ.
- Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới.
- Tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn thành các bài tập, không
nản trước những tình huống khó khăn.
Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau
về một vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
b) Các biểu hiện tính tích cực của GV
Để đổi mới PPDH theo hướng tích cực, GV cần thiết kế, tổ chức, điều khiển các
hoạt động của HS để đạt được các mục tiêu đặt ra. Các hoạt động của GV là:
- Thiết kế giáo án bao gồm các hoạt động của GV và HS theo những mục tiêu
cụ thể của mỗi bài học. Thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập để định hướng cho HS
hoạt động.
Người ta thường chia các phương tiện trực quan thành ba nhóm:
- Sử dụng thí nghiệm hóa học.
- Sử dụng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị.
- Sử dụng một số phương tiện kỹ thuật như: băng hình, máy chiếu đa năng,
phần mềm dạy học hóa học, …
Trong đó, thí nghiệm hóa học giữ vai trò chính yếu. Sau đây là một số phương
pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học tích cực:
- Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.
- Sử dụng thí nghiệm nêu vấn đề.
• Bài tập hóa học
Bài tập hóa học là PPDH hóa học tích cực, tính tích cực được nâng cao hơn
khi sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi. Với tính đa dạng của mình, bài tập
hóa học là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của HS trong các bài dạy học.
Theo cách dạy học tích cực, giáo viên cần tăng cường sử dụng bài tập giúp HS
vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn, sẽ làm cho ý nghĩa của việc học
hóa học tăng lên, tạo hứng thú say mê trong việc học của HS. Các bài tập thực tiễn có
thể dùng để tạo THCVĐ trong dạy học hóa học.
• Dạy học nêu vấn đề