BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thu Hà
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh- 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thu Hà
Chuyên ngành : Tâm lý học
Mã số
: 60 31 80
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ HẠNH NGA
Thành phố Hồ Chí Minh- 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.................................................................................. 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài .................................................. 11
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh lứa tuổi
trung học cơ sở trường Vừa học vừa làm 15-5 TPHCM .................................. 36
Chương 2: THỰC TRẠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẠN BÈ CỦA HỌC SINH
LỨA TUỔI TRUNG HỌC CƠ SỞ TRƯỜNG VỪA HỌC- VỪA LÀM 15-5
TPHCM .................................................................................................................... 43
2.1. Tổ chức nghiên cứu .......................................................................................... 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 43
2.3. Thống kê về khách thể nghiên cứu ................................................................... 47
2.4. Thực trạng kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh lứa tuổi THCS trường
VHVL 15-5 ....................................................................................................... 49
2.5. Những khó khăn của các em học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 trong
quá trình rèn luyện KNGT bạn bè .................................................................... 69
2.6. Nguyên nhân của thực trạng kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh lứa tuổi
trung học cơ sở trường Vừa học- vừa làm 15-5 ............................................... 71
2.7. Biện pháp nâng cao KNGT bạn bè cho học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL
15-5 ................................................................................................................... 75
Chương 3: THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KỸ
NĂNG LẮNG NGHE CỦA HỌC SINH LỨA TUỔI TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRƯỜNG VỪA HỌC VỪA LÀM 15-5 TPHCM ................................................ 79
3.1. Mục đích thử nghiệm ......................................................................................... 79
3.2. Khách thể thử nghiệm ........................................................................................ 79
3.3. Nội dung thử nghiệm ......................................................................................... 79
3.4. Tổ chức thử nghiệm ........................................................................................... 83
3.5. Phân tích kết quả nghiên cứu thử nghiệm .......................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 100
THCS
: Trung học cơ sở
VHVL
: Vừa học vừa làm
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1a. Phân bố về giới tính, thời gian học tập ...................................................47
Bảng 2.1b. Phân bố về kết quả học tập .....................................................................48
Bảng 2.2.
Hoàn cảnh gia đình của học sinh lứa tuổi THCS trường Vừa học-vừa
làm 15-5 .................................................................................................48
Bảng 2.3a. Mức độ hiểu biết của học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 về
KNGT bạn bè ........................................................................................49
Bảng 2.3b. Mức độ hiểu biết của học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 về
KNGT bạn bè ........................................................................................50
Bảng 2.4a. Mức độ hiểu biết của HS lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 đối với
các kỹ năng bộ phận của KNGT ...........................................................51
Bảng 2.4b. Mức độ hiểu biết của HS lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 đối với
các kỹ năng của KNGT ........................................................................52
Bảng 2.5a. Mức độ đánh giá của học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 về
vai trò của KNGT bạn bè.......................................................................54
Bảng 2.5b. Mức độ đánh giá của HS lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 về vai trò
của KNGT ở những nội dung cụ thể .....................................................55
của học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 theo giới tính ............69
Bảng 2.16. Những khó khăn của các em học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 155 trong quá trình rèn luyện KNGT bạn bè.............................................70
Bảng 2.17. Các nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả rèn luyện KNGT bạn bè
của HS lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 ...........................................71
Bảng 2.18. Các yếu tố thuộc nhà trường ảnh hưởng đến KNGT bạn bè của học sinh
lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 .......................................................72
Bảng 2.19. Các yếu tố thuộc về giáo viên ảnh hưởng đến KNGT bạn bè của học
sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 ................................................73
Bảng 2.20. Các yếu tố thuộc về học sinh ảnh hưởng đến KNGT bạn bè của học
sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 ................................................74
Bảng 2.21. Biện pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp bạn bè cho học sinh lứa tuổi
THCS trường VHVL 15-5 .....................................................................75
Bảng 3.1.
So sánh mức độ nhận thức về KNLN của nhóm đối chứng và nhóm thử
nghiệm trước thử nghiệm ......................................................................84
Bảng 3.2.
So sánh mức độ biểu hiện KNLN của học sinh lứa tuổi THCS trường
VHVL 15-5 giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm trước thử
nghiệm ...................................................................................................85
Bảng 3.3.
So sánh mức độ biểu hiện KNLN của học sinh lứa tuổi THCS trường
VHVL 15-5 giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm trước thử
nghiệm ở từng biểu hiện cụ thể .............................................................86
Bảng 3.4.
Bảng 3.10. So sánh mức độ nhận thức KNLN của nhóm đối chứng và nhóm thử
nghiệm sau thử nghiệm .........................................................................92
Bảng 3.11. So sánh mức độ biểu hiện KNLN của nhóm đối chứng và nhóm thử
nghiệm sau thử nghiệm .........................................................................92
Bảng 3.12. So sánh mức độ biểu hiện KNLN của nhóm đối chứng và nhóm thử
nghiệm sau thử nghiệm ở từng biểu hiện cụ thể ...................................93
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
Mức độ hiểu biết của học sinh đối với các kỹ năng bộ phận KNGT
bạn bè ................................................................................................51
Biểu đồ 2.2.
Tự đánh giá của học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5 về các
kỹ năng của KNGT bạn bè ................................................................59
Biểu đồ 3.1.
Mức độ KNLN của học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5
giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm trước thử nghiệm .........87
Biểu đồ 3.2.
Mức độ KNLN của học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5
giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm sau thử nghiệm.............94
2 www.phapluattp.vn
2
giao tiếp bạn bè là hoạt động thường xuyên trong đời sống của các em. Trong khi
đó thầy cô không thể thay thế hoàn toàn bố mẹ để uốn nắn các em. Vì thế, nghiên
cứu kỹ năng giao tiếp bạn bè của các em và đề xuất những biện pháp giáo dục giúp
các em phát triển tâm lý bình thường và hòa nhập tốt với xã hội là cần thiết và có ý
nghĩa.
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp
của học sinh, xung đột tâm lý trong giao tiếp bạn bè lứa tuổi trung học cơ sở nhưng
các công trình chưa đi sâu tìm hiểu kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh trung học
cơ sở trong các trường chuyên biệt. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: ‘Thực
trạng kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh lứa tuổi trung học cơ sở trường
Vừa học- Vừa làm 15-5 Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh lứa tuổi trung học
cơ sở Trường VHVL 15-5 TP.HCM và tìm hiểu một số nguyên nhân của thực trạng
trên. Từ đó xây dựng và thử nghiệm một số biện pháp tác động nhằm nâng cao kỹ
năng lắng nghe cho học sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh lứa tuổi trung học cơ sở.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu chính là học sinh lứa tuổi trung học cơ sở Trường
VHVL 15-5 TP.HCM.
- Khách thể nghiên cứu bổ trợ là cán bộ quản lý, giáo viên (những người trực
tiếp nuôi dưỡng và giáo dục các em) trường VHVL 15-5 TP.HCM.
4. Giả thuyết khoa học
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đây là phương pháp nghiên cứu chính của đề tài. Sử dụng bảng hỏi nhằm:
- Tìm hiểu nhận thức của học sinh trung học cơ sở trường VHVL 15-5 về kỹ
năng giao tiếp bạn bè.
- Tìm hiểu tự đánh giá của học sinh lứa tuổi trung học cơ sở Trường VHVL
15-5 về kỹ năng giao tiếp bạn bè.
4
- Đánh giá mức độ của kỹ năng giao tiếp bạn bè ở học sinh lứa tuổi trung học
cơ sở Trường VHVL 15-5.
- Tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp bạn bè của
học sinh lứa tuổi trung học cơ sở Trường VHVL 15-5.
- Tìm hiểu những biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp bạn bè cho học
sinh lứa tuổi THCS trường VHVL 15-5.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Tìm hiểu kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh lứa tuổi trung học cơ sở trường
Vừa học- vừa làm 15-5 thông qua các hoạt động: học tập, sinh hoạt ngoại khóa; đời
sống hằng ngày tại khuôn viên Trường VHVL 15-5.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn học sinh, thầy cô, cán bộ quản lý tại Trường VHVL 15-5
TPHCM để làm rõ thực trạng kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh lứa tuổi trung
học cơ sở.
7.2.4. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 13.0 để xử lý thống kê làm
cơ sở để bình luận số liệu thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
7.2.5. Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả tác động của những
biện pháp thử nghiệm nhằm nâng cao lắng nghe của học sinh lứa tuổi THCS trường
Tâm lý học Gestalt quan tâm đến hiện tượng giao tiếp như một cấu trúc trọn
vẹn. Họ phân tích giao tiếp thành các yếu tố và đặt chúng trong hệ thống các yếu tố
rộng hơn, các quan hệ xã hội. Khi nghiên cứu các yếu tố giao tiếp, nhà tâm lý học
Pháp Bateson đã phân biệt thành hai hệ thống giao tiếp là giao tiếp đối xứng và giao
tiếp bổ sung. Theo ông, mọi giao tiếp đều biểu hiện ra ở một trong những phương
thức ấy, nó thể hiện tính hệ thống khi thiết lập được sự bình đẳng hay sự tương hỗ
và tính bổ sung khi thể hiện sự khác nhau. [26]
Ngành Tâm lý học của Liên Xô (cũ) cũng nghiên cứu vấn đề giao tiếp nhưng
theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau:
Hướng thứ nhất: Nghiên cứu lý luận chung về giao tiếp như bản chất, cấu
trúc, cơ chế giao tiếp, phương pháp luận nghiên cứu giao tiếp, mối quan hệ giữa
giao tiếp và hoạt động….Hướng nghiên cứu này thể hiện trong nhiều công trình
6
nghiên cứu của các nhà tâm lý học Liên Xô (cũ) như “Về bản chất giao tiếp người”
(1973) của Xacopnhin, “Tâm lý học về các mối quan hệ qua lại trong nhóm nhỏ”
(1976) của I.L.Kolominxki, “Tâm lý học giao tiếp” (1978) của A.N.Leoncheiv,
“Giao tiếp trong tâm lý học” (1981) của K.Platonov, “Phạm trù giao tiếp và hoạt
động trong tâm lý học” của B.P.Lomov. Hướng nghiên cứu này tồn tại hai luồng
quan điểm khác nhau:
- Quan điểm thứ nhất cho rằng giao tiếp có thể là một dạng hoạt động hoặc
có thể là một phương thức, điều kiện của hoạt động. Đại diện cho quan điểm theo
xu hướng này là A.N.Leonchiev.
- Quan điểm thứ hai cho rằng hoạt động và giao tiếp là những phạm trù
tương đối độc lập trong quá trình thống nhất của đời sống con người. Phạm trù
“hoạt động” phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể- khách thể, phạm trù “giao tiếp”
phản ánh mối quan hệ chủ thể- chủ thể.[25]
Hướng thứ hai: Nghiên cứu các dạng giao tiếp nghề nghiệp trong đó giao
quản lý hiệu quả. Thuyết Z do Sve Lung Stendt xây dựng chủ trương phóng túng
trong việc quản lý con người để giảm mức tối thiểu sự chỉ huy nhằm gây tính tự lập,
tự chủ của người dưới quyền để giúp họ thi thố sáng kiến, tính sáng tạo và chịu
trách nhiệm. Quan điểm của thuyết này chủ yếu dựa trên niềm tin và sự tinh tế trong
quan hệ giao tiếp trong quá trình quản lý. [20]
Học thuyết giao tiếp xã hội bắt nguồn từ tâm lý ngôn ngữ học, xã hội học và
tâm lý học hiện sinh, nhấn mạnh vai trò của các năng lực giao tiếp, năng lực và cái
tôi của cá nhân trong mối quan hệ giữa xã hội và cá nhân trong quá trình xã hội hóaquá trình hình thành cá thể người với tư cách là một cơ cấu sinh học mang tính
người thích nghi với cuộc sống xã hội; qua đó, hấp thụ và phát triển những năng lực
người đặc trưng trưởng thành như một nhân cách xã hội duy nhất không lặp lại.[17]
Kỹ năng giao tiếp được nhiều nhà Tâm lý học quan tâm nghiên cứu. Có thể
kể đến một vài nghiên cứu sau:
IP.Dakharov nghiên cứu đề ra trắc nghiệm 10 KNGT gồm các kỹ năng như
kỹ năng tiếp xúc; kỹ năng thiết lập quan hệ; kỹ năng biết cân bằng nhu cầu bản thân
và đối tượng trong quá trình giao tiếp; kỹ năng nghe đối tượng; kỹ năng tự kiềm
chế, kiểm tra người khác; kỹ năng tự chủ cảm xúc hành vi; kỹ năng diễn đạt dễ
hiểu, cụ thể; kỹ năng linh hoạt, mềm dẻo trong giao tiếp; kỹ năng thuyết phục; kỹ
8
năng chủ động điều khiển quá trình giao tiếp; kỹ năng nhạy cảm trong giao tiếp.
[15]
Dale Carnegie trong cuốn “Đắc nhân tâm” (2002) đã trình bày những nghệ
thuật, những bí quyết trong quan hệ giao tiếp giữa con người với con người. Theo
ông, để thu hút được đối tượng giao tiếp, con người phải có nghệ thuật và KNGT
nhất định như kỹ năng thể hiện sự quan tâm, kỹ năng biểu hiện cảm xúc, kỹ năng
lắng nghe…[4]
Tóm lại, các công trình nghiên cứu về giao tiếp kể trên đã nghiên cứu vấn đề
giao tiếp theo các khía cạnh: vai trò của giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển
động nhằm nâng cao kỹ năng tự đánh giá của thiếu niên trong giao tiếp với bạn.
Kết quả nghiên cứu của Hà Thị Thư (Trường Đại học Lao động- xã hội) về
“Các kỹ năng cơ bản trong hoạt động nghề nghiệp của cán bộ xã hội” (tạp chí Tâm
lý học số 4-2008) nghiên cứu các kỹ năng cơ bản cần thiết cho hoạt động nghề
nghiệp của người cán bộ xã hội trong đó đề cập đến các kỹ năng cần thiết của người
cán bộ xã hội như kỹ năng lắng nghe, kỹ năng quan sát, …
Nội dung tập trung vào đối tượng giao tiếp của học sinh, sinh viên; phạm vi,
nội dung, nhu cầu giao tiếp; một số trở ngại tâm lý khi giao tiếp; một số kỹ năng
giao tiếp của cá nhân.
Luận văn Thạc sĩ “Đặc điểm giao tiếp của học sinh trung học cơ sở trường phổ
thông dân tộc nội trú huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La” (2001) của Nguyễn Quang Sáng
nghiên cứu lý luận cơ bản về giao tiếp như khái niệm, bản chất, vai trò của giao tiếp
đối với sự hình thành và phát triển nhân cách, trên cơ sở đó tìm hiểu đặc điểm giao
tiếp của thiếu niên phổ thông dân tộc nội trú. Đồng thời tác giả thử nghiệm một số
biện pháp sư phạm nhằm mở rộng phạm vi, đối tượng giao tiếp của học sinh.
Bài viết “Một số biểu hiện của tình trạng thiếu kỹ năng sống của trẻ em hiện
nay” (Tạp chí Tâm lý học số 8-2010) của Nguyễn Thị Hoa (Viện Tâm lý học) đề
cập đến sự yếu kém về KNGT của trẻ em hiện nay thể hiện qua việc chưa biết lắng
nghe tích cực, chưa biết trình bày ý kiến của mình một cách hợp lý, ít có khả năng
thấu cảm, cảm thông và chia sẻ với người khác.
Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học (2005) của Vũ Thị Lý “Tự đánh giá về kỹ
năng giao tiếp của thiếu niên trong giao tiếp với bạn”. Luận văn nghiên cứu thực
trạng tự đánh giá về khả năng giao tiếp của thiếu niên trong giao tiếp với bạn bè và
10
các yếu tố ảnh hưởng đến tự đánh giá của thiếu niên trong giao tiếp với bạn. Từ đó
đề xuất một số biện pháp tác động nhằm nâng cao kỹ năng tự đánh giá của thiếu
niên trong giao tiếp với bạn.
bình thường cùng độ tuổi. Kết quả cho thấy:
- Trẻ mồ côi có nhu cầu tiếp xúc người cao, nhưng trong giao tiếp trẻ mồ côi
có xu hướng thu hẹp quan hệ và đi vào chiều sâu hơn là xu hướng mở rộng phạm vi
giao tiếp dàn trải.
- Nội dung giao tiếp của trẻ mồ côi và trẻ bình thường có sự khác biệt rất lớn là
nội dung “làm ăn kiếm tiền”.
- Giữa trẻ mồ côi và trẻ bình thường có sự giống nhau về thứ bậc các thành
phần trong cấu trúc tâm lý của “ấn tượng ban đầu”: cảm tính, lý tính, xúc cảm
nhưng có sự khác biệt về tỷ lệ phần trăm giữa các thành phần.
Qua các nghiên cứu trên cho thấy chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu về
KNGT của học sinh lứa tuổi trung học cơ sở đang sống tại các Mái ấm, nhà mở.
Tuy nhiên, những nghiên cứu trên đây là cơ sở bước đầu để tác giả thực hiện đề tài:
“Thực trạng kỹ năng giao tiếp bạn bè của học sinh lứa tuổi trung học cơ sở trường
Vừa học vừa làm 15-5 TPHCM”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Giao tiếp
1.2.1.1. Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là vấn đề phức tạp, cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất khi định
nghĩa về giao tiếp. Có nhiều tác giả nghiên cứu về giao tiếp với những quan điểm
khác nhau, có thể xem xét một số quan điểm về giao tiếp như sau:
Theo quan điểm của các nhà tâm lý học xã hội thì giao tiếp được xem là quá
trình thông tin bao gồm việc thực hiện và duy trì sự liên hệ giữa các cá nhân. Nhà
tâm lý học xã hội Mỹ C.E.Osgood cho rằng giao tiếp bao gồm các hành động riêng
rẽ mà thực chất là chuyển giao thông tin và tiếp nhận thông tin. Ông cho rằng giao
tiếp là một quá trình gồm hai mặt: liên lạc và ảnh hưởng lẫn nhau, tác động qua lại
lẫn nhau qua các hình thức tiếp xúc khác nhau [2, tr249]. Giao tiếp thông tin được
biểu hiện bằng lời hay bằng phi ngôn ngữ từ nhiều người đến một người giống như
12
13
trong đó những quan hệ nhân cách được thực hiện, bộc lộ và hình thành”. [2, tr.166]
K.Berlo (1960) định nghĩa: “Giao tiếp của con người là một quá trình có chủ
định hay không có chủ định, có ý thức hay không có ý thức mà trong đó các cảm
xúc và tư tưởng được diễn đạt trong các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn
ngữ. Giao tiếp của con người diễn ra ở các mức độ: trong con người, giữa con người
với con người và công cộng. Giao tiếp của con người là một quá trình năng động,
bất thuận nghịch, tác động qua lại và có tính chất ngữ cảnh”. [10, tr.10]
Ở Việt Nam, vấn đề giao tiếp mới được nghiên cứu từ những năm 1970 đến
những năm 1980, có những khái niệm về giao tiếp được các tác giả đề xuất.
Định nghĩa về giao tiếp của Phạm Minh Hạc: “Giao tiếp là hoạt động xác lập
và vận hành các quan hệ người - người để hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa
người ta với nhau”.[ 2, tr.166]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bích: “Giao tiếp của con người là một quá trình
chủ đích hay không có chủ đích, có ý thức hay không có ý thức trong đó các cảm
xúc và tư tưởng được diễn đạt trong các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn
ngữ”. [18]
Theo từ điển Tâm lý học: “Giao tiếp là quá trình thiết lập và phát triển tiếp
xúc giữa các cá nhân, xuất phát từ nhu cầu phối hợp hành động. Giao tiếp gồm hàng
loạt các yếu tố như trao đổi thông tin, xây dựng chiến lược hoạt động thống nhất, tri
giác và tìm hiểu người khác. Giao tiếp có ba khía cạnh chính là giao lưu, tác động
tương hỗ và tri giác”.[7,tr.83]
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa
người với người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm
xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau. Hay nói cách khác, giao
tiếp xác lập và vận hành các quan hệ người- người, hiện thực hóa các quan hệ xã
hội giữa chủ thể này với chủ thể khác”. [35]
định, mang lại sự hiểu biết, thông cảm lẫn nhau.
Như vậy, giao tiếp là quá trình tiếp xúc tâm lý giữa người với người được
phát sinh từ nhu cầu trong hoạt động chung, bao gồm sự trao đổi thông tin, nhận
thức và ảnh hưởng lẫn nhau nhằm thực hiện mục đích nhất định của một hoạt động
nhất định.