BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
***********************
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP CƠ SỞ
MÃ SỐ: CS.2012.19.13
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC THIÊN TAI
CHO HỌC SINH THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ TRUNG
HỌC CƠ SỞ
Chủ nhiệm đề tài: ThS ĐÀO NGỌC BÍCH
TP. HỒ CHÍ MINH – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
***********************
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP CƠ SỞ
MÃ SỐ: CS.2012.19.13
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC THIÊN TAI
CHO HỌC SINH THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ TRUNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................3
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................4
SUMMARY..................................................................................................................6
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...............................................7
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................7
2. Mục tiêu của đề tài........................................................................................................7
3. Giới hạn đề tài...............................................................................................................8
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................................................8
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................10
6. Tiến độ thực hiện.........................................................................................................10
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.................................................11
1.1. KHÁI NIỆM.............................................................................................................11
1.1.1. Khái niệm về thiên tai............................................................................................11
1.1.2. Giáo dục thiên tai...................................................................................................11
1.2. PHÂN LOẠI THIÊN TAI.......................................................................................12
1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA THIÊN TAI................................................................................12
1.4. TÍNH TƯƠNG QUAN CỦA THIÊN TAI..............................................................13
1.5. THIÊN TAI Ở VIỆT NAM......................................................................................13
1.5.1. Lũ lụt......................................................................................................................13
1.5.2. Hạn hán..................................................................................................................16
1.5.3 Áp thấp nhiệt đới, bão.............................................................................................17
1.5.4. El Nino và La Nina................................................................................................19
1.5.5. Đất trượt.................................................................................................................21
1.6.DẠY HỌC TÍCH HỢP.............................................................................................22
1.6.1.Khái niệm................................................................................................................22
1.6.2.Nguyên nhân...........................................................................................................24
1.6.3.Ý nghĩa....................................................................................................................25
1.6.4.Cách thực hiện........................................................................................................27
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DHTH: dạy học tích hợp
ENSO (El Nino Southern Oscillation): Dao động Nam: để chỉ cả 2 hai hiện
tượng El Nino (pha nóng) và La Nina (pha lạnh)
ND: nội dung
HS: học sinh
HĐ: hoạt động
GV: giáo viên
GDTT: giáo dục thiên tai
PP: phương pháp
PT: phương tiện
Tp. HCM: thành phố Hồ Chí Minh
THCS: trung học cơ sở
SGK: Sách giáo khoa
UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization):
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
UNDP (United Nations Development Programme): Chương trình Phát triển Liên
hiệp quốc
3
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài: “Tích hợp nội dung giáo dục thiên tai cho học sinh thông qua chương trình
thiên tai trong chương trình Địa lí lớp 8 và 9.
5
SUMMARY
Project Title: Integration of the content of natural disaster education at secondary
School through Subject of Geography
Code number: CS.2012.19.13
Coordinator: Master. Dao Ngoc Bich
Implementing Institution: Faculty of Geography, HCMC University of Pedagogy
Cooperating Institution(s)
- PhD. Pham Thi Binh, Faculty of Geography, HCMC University of Pedagogy
- Nguyen Thi Yen, Teacher at Long Son secondary School, Ha Tinh Province
- Cao Thi Thuy, Teacher at Ban Nguyen secondary School, Phu Tho Province
Duration: from April 2012 to May 2013
1. Objectives:
Integration of the content of natural disaster education at secondary School through
Subject of Geography.
2. Main contents:
- Surveying the current situation of natural disaster education at secondary School
through Subject of Geography.
- Studying Geography textbook of secondary School to determine the lectures that can
integrate the content of natural disaster education.
- Preparation of the lectures that have integrated content of disaster education.
3. Result obtained:
- Appraisal the current situation of natural disaster education at secondary Schools.
- Collect the integrated lectures and prepare the lectures of Geography contained the
natural disaster education at junior level 8 and 9.
6
2. Mục tiêu của đề tài
Tích hợp nội dung giáo dục thiên tai cho học sinh trung học cơ sở thông qua môn Địa
lí.
7
3. Giới hạn đề tài
Khảo sát thực trạng giáo dục thiên tai hiện nay cho học sinh ở trường PTCS Long
Sơn (Hà Tĩnh) và PTCS Bản Nguyên (Phú Thọ).
Xây dựng một số bài mẫu có tích hợp nội dung giáo dục thiên tai cho học sinh qua
môn Địa lí lớp 8 và 9 bậc THCS.
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong nước:
Nước ta có rất nhiều nghiên cứu về thiên tai. Có thể kể đến như:
1.Tỉnh Vĩnh Long thuộc đồng bằng sông Cửu Long luôn được xem là vùng chịu
nhiều tác động của biến đổi khí hậu. Theo số liệu của Chương trình giảm thiểu thảm họa
2012, hàng năm có tới 7 trong số 8 huyện của Vĩnh Long chịu tình trạng ngập lụt trên 01
mét, gây khó khăn trực tiếp cho đời sống của 350.000 người. Bên cạnh đó, sự xâm lấn của
nước biển, sạt lở, bệnh dịch trên cây trồng ảnh hưởng tới phương thức làm ăn truyền thống
của người địa phương, đặc biệt trong canh tác và nuôi trồng thủy sản.
Để đối phó thách thức trên, New Zealand giúp địa phương thông qua Dự án "Cải
thiện sinh kế nhằm nâng cao khả năng ứng phó thiên tai dựa vào cộng đồng" (LIBRE). Dự
án trị giá gần 700.000 USD kéo dài 4 năm (2013-2017) sẽ tập trung hỗ trợ người dân phát
triển sinh kế nông nghiệp bền vững và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
Dự án LIBRE sẽ được triển khai tại 4 xã Trung Thành, Hiếu Phụng và Vĩnh Xuân,
Thích Thiện thuộc huyện Vũng Liêm và Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Đây là các khu vực có tỷ
lệ nghèo đói cao với nguy cơ rủi ro thiên tai lớn mà chưa có cơ chế ứng phó hiệu quả.
Ông Haike Manning, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền New Zealand tại Việt Nam cho
biết, LIBRE triển khai tại Vĩnh Long góp phần phối hợp hài hòa mục tiêu cải thiện sinh kế
tai cho học sinh thông qua môn Địa lí ở trường phổ thông”.
Trên thế giới:
Nhiều nước trên thế giới, dù là thường xuyên hay không thường xuyên xảy ra thiên
tai như: Nhật Bản, Philipin, hay Anh, Pháp, đều có chú trọng đến việc giáo dục ý thức
phòng tránh thiên tai cho học sinh thông qua nhiều môn học. Tuy nhiên, việc giáo cũng mới
chỉ tập trung chủ yếu vào những thiên tai phổ biến như: động đất, sóng thần, núi lửa.
9
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý thuyết
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích và so sánh,
phương pháp tổng hợp.
Phương pháp thực tiễn
- Phương pháp điều tra phỏng vấn,
- Phương pháp khảo sát (nhằm rút ra thực trạng về giáo dục thiên tai qua môn Địa lí
cho học sinh THCS).
6. Tiến độ thực hiện
Đối tượng nghiên cứu
Tổng số phiếu điều tra là n = 131, cụ thể như sau:
- Học sinh: trường PTCS Long Sơn (Hà Tĩnh), trường PTCS Bản Nguyên
(Phú Thọ): n1=118 phiếu
- Giáo viên cấp 2 trường PTCS Long Sơn (Hà Tĩnh), trường PTCS Bản
Nguyên (Phú Thọ): n2 = 13 phiếu.
Thời gian nghiên cứu: 04/2012 - 05/2013
- 04/2012 - 05/2012: Lập đề cương chi tiết
- 06/2012 - 08/2012: Xác định các đơn vị kiến thức có thể tích hợp nội dung giáo
dục thiên tai
phòng tránh để giảm thiệt hại ở mức thấp nhất.
1.1.2. Giáo dục thiên tai
Giáo dục thiên tai là giáo dục về những kiến thức và kỹ năng cơ bản trong việc dự
đoán, phòng chống, giảm thiểu tác hại và khắc phục hậu quả của thiên tai. Đó là những kiến
thức về nguyên nhân, cơ chế hình thành, diễn biến, hậu quả, cách phòng tránh, cách hạn
chế, cách khắc phục hậu quả và cách tự bảo vệ mình cùng với mọi người khi xảy ra thiên
11
tai. Kết quả của giáo dục thiên tai không phải chỉ là sự hiểu biết những kiến thức khoa học
trên sách vở mà các em học sinh còn được trang bị tốt những kỹ năng để đối phó khi xảy ra
thiên tai. Để từ đó các em có những thái độ, cách nhìn nhận đúng đắn khi thiên tai tàn phá ở
bất kỳ khu vực nào, để các em biết đồng cảm với nỗi đau của đồng bào bị ảnh hưởng của
thiên tai và có những hành động tự nguyện, tích cực giúp đỡ đồng bào bị thiên tai.
1.2. PHÂN LOẠI THIÊN TAI
Thiên tai rất đa dạng và từ nhiều nguồn gốc xuất phát khác nhau: có thể đến từ vỏ trái
đất, từ không trung, từ biển và đại dương, có nhiều trường hợp là sự tổng hợp các nguồn gốc
khác nhau. Ví dụ: động đất dưới lòng biển gây nên những đợt sóng thần phá vỡ nhiều công
trình ven biển, làm đứt gãy các đê đập gây lũ lụt nghiêm trọng. Việc phân loại thiên tai
thường mang tính tương đối, chủ yếu là từ nguồn xuất phát chính và có cách gọi như sau:
Thiên tai đến từ Trái đất: động đất, núi lửa, đất trượt…
Thiên tai đến từ sông biển: lũ lụt, hạn hán, sóng thần…
Thiên tai đến từ bầu khí quyển: bão, sấm sét, mưa đá…
Thiên tai đến từ vũ trụ: El Nino, La Nina…[7]
1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA THIÊN TAI
Thiên tai có thuộc tính xã hội bởi vì thiên tai là con người nói về xã hội. Những thay
đổi của thiên nhiên làm thiệt hại đến con người và tài sản đều được gọi là thiên tai, còn gió
bão trong vùng Bắc cực, sự sụt chìm của các đảo không người, động đất dưới đáy biển... chỉ
-
Tính tương quan giữa thiên tai chậm và thiên tai đột xuất: Có một số thiên tai diễn
ra khá chậm chạp nhưng lại là nhân tố quan trọng làm tăng thêm số lần và cường
độ của thiên tai đột xuất.
-
Tính tương quan giữa hoạt động của con người và thiên tai: Việc xảy ra thiên tai
không hoàn toàn do thiên nhiên gây ra, mà ở một mức độ nào đó còn do hoạt
động con người gây nên hay dẫn tới. Hoạt động sản xuất đại quy mô của con
người trực tiếp gây ra một số tai họa.
1.5. THIÊN TAI Ở VIỆT NAM
Việt Nam được xem là một đất nước có nhiều thiên tai, đặc biệt là các thiên tai đến từ
sông biển và khí quyển. Hay nói một cách khác, thiên tai ở Việt Nam đều có liên quan ít
nhiều đến nước. Dưới đây là một vài thiên tai xảy ra ở Việt Nam:
1.5.1. Lũ lụt
a. Khái niệm
•
Lũ lụt là một hiện tượng tự nhiên, gần như xảy ra hằng năm.
•
Lũ do nước sông dâng cao trong mùa mưa. Số lượng nước dâng cao xảy ra trên một
con sông ở mức tạo thành lũ có thể xảy ra một lần hoặc nhiều lần trong năm. Khi
nước sông dâng lên cao (do mưa lớn hoặc/và triều cao), vượt qua khỏi bờ, chảy tràn
•
Nếu một hệ thống sông có nhiều con sông hợp thành thì khả năng thời điểm xuất
hiện lũ đồng thời sẽ làm gia tăng mức độ nghiêm trọng của lũ.
c. Phân loại
Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương nước ta sử dụng 04 cấp báo động lũ
dưới đây:
- Cấp 1: Có khả năng xảy ra lũ
- Cấp 2: Tình trạng lũ nguy hiểm.
- Cấp 3: Tình trạng lũ rất nguy hiểm
- Trên cấp 3: Trình trạng lũ khẩn cấp
d. Lũ lụt ở Việt Nam
14
-
Mùa lũ diễn ra khác nhau ở các vùng và có thể đến sớm hoặc muộn tùy vào điều
kiện địa lí.
-
Lũ lụt để lại hậu quả rất nghiêm trọng cho con người và môi trường sống.
-
Mùa lũ trên sông ở các vùng thường xảy ra như sau:
- Phương thức sống chung với lũ
- Không cho trẻ em chơi hoặc bơi lội trong khu vực có lũ.
15
- Thường xuyên theo dõi và hiểu chính xác các bản tin cảnh báo, dự báo bão, mưa, lũ
lụt.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng và trang bị cá nhân cần thiết cho việc phòng, tránh lũ lụt.
1.5.2. Hạn hán
a. Khái niệm
Hạn hán cũng là một hiện tượng tự nhiên khi một thời gian dài mưa không xuất hiện,
ẩm độ không khí giảm thấp, sông rạch khô cạn dần và cây cỏ chuyển dần đến điểm héo.
Hạn hán thường xảy ra vào mùa khô nhưng ngay cả mùa mưa cũng có thể có những đợt hạn
xảy ra. Các biểu hiện của khô hạn:
•
Không mưa trên 5 - 6 tháng
•
Ðộ bốc hơi trên 75 mm/tháng
•
Ðộ ẩm thấp H < 50%
•
Gió mạnh và khô
- Hạn nông nghiệp: là hệ quả của tác động hạn khí tượng, hạn thủy văn đến sản xuất
nông nghiệp có những chỉ tiêu yêu cầu về điều kiện độ ẩm, nhiệt độ và chất dinh dưỡng
trong chu kỳ phát triển để đạt được năng suất tối ưu.
d. Hạn hán ở Việt Nam
Ở nước ta, cứ vào mùa khô lại xảy ra hạn hán kéo dài ở các tỉnh miền Trung và Tây
Nguyên (đỉnh điểm là tháng 4 đến tháng 8). Hậu quả là gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất
nông nghiệp cũng như cho sinh hoạt của người dân.
Ngoài ra, Nam Trung Bộ cũng thường xuyên bị khô hạn nặng. Các tỉnh Bình Thuận,
Ninh Thuận, Phú Yên, diện tích lúa đông xuân bị thiếu nước và người dân cũng thiếu nước
sinh hoạt nghiêm trọng.
e. Cách phòng tránh
•
Lập bản đồ cảnh báo hạn và dự báo sớm tình hình hạn hán.
•
Tiết kiệm trong việc sử dụng nguồn nước.
•
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện khan hiếm nước.
•
Nghiên cứu việc dẫn nước, trữ nước cho khu vực.
•
Phục hồi và bảo vệ rừng.
-
Cơn bão Nancy ngày 17/10/1982 đổ bộ vào Nghệ Tĩnh.
-
Cơn bão Cecil ngày 15/10/1985 đổ bộ vào 3 tỉnh Quảng Trị, Quảng Bình và Thừa
Thiên Huế.
-
Cơn bão Wayne ngày 06/09/1086 đổ bộ vào phía nam đồng bằng Bắc Bộ.
-
Cơn bão số 6 ngày 24/07/1989 đổ bộ vào Thanh Hóa.
-
Cơn bão số 4 ngày 25/09/1997 đổ bộ vào Đà Nẵng.
-
Cơn bão Linda ngày 02/11/1997 đổ bộ vào bờ biển Nam Bộ.
-
Cơn bão Damrey hay cơn bão số 7 năm 2005.
-
Chuồn chuồn bay thì bão.
Kiến đắp thành thì bão
Kiến ẵm con chạy ráo thì mưa.
Gió heo may, chẳng mưa dầm thì bão giật.
Tuy nhiên, đây chỉ là kinh nghiệm được lưu truyền trong dân gian, không phải lúc
nào cũng đúng, vì vậy chúng ta cần chú ý đến hoạt động dự báo bão.
1.5.4. El Nino và La Nina
a. Khái niệm
El Nino là từ được dùng để chỉ hiện tượng nóng lên mạnh mẽ của lớp nước bên trên
khu vực nhiệt đới Đông Thái Bình Dương.
Ngược lại, với hiện tượng El Nino là La Nina, khi lớp nước biển bề mặt ở khu vực
nói trên lạnh đi dị thường.
b. Nguyên nhân
El Nino đầu tiên được ghi nhận sớm nhất vào năm 1950. Kể từ thời gian đó, nó quay
trở lại trung bình 4 năm một lần. Khối nước nóng giết chết nhiều cá và chim biển bởi sự
ngăn cản chất dinh dưỡng mà những dòng nước lạnh giàu có dâng cao lên đến bề mặt.
19
Các nhà khoa học tin rằng El Nino có liên quan đến sự chuyển động trong sự di
chuyển của không khí ở khắp vùng nhiệt đới Thái Bình Dương. Sự thay đổi của gió là
nguyên nhân trực tiếp gây ra sự thay đổi trong sự tuần hoàn và nhiệt độ của đại dương mà
quay trở lại xa hơn phá vỡ sự di chuyển của không khí và những dòng đại dương.
El Nino phát nguyên từ nhiệt đới Thái Bình Dương. Vào lúc bình thường tác dụng do
gió Tín phong thổi, khiến cho nước biển chảy từ đông sang tây. Nước biển dồn tích, khiến
cho mặt biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương của miền cận châu Á cao hơn rất nhiều so với
mặt biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương của miền cận Nam Mĩ. Có điều là, Tín phong trên
biển Thái Bình Dương không phải mỗi năm đều có cường độ như nhau, có năm Tín phong
giảm yếu, gió hướng lệch Tây tăng cường tạo thành tầng nước mặt nhiệt độ cao được dồn
tích nhiều ở Tây Thái Bình Dương chảy về phía đông dọc theo xích đạo.
Gây nên bão mạnh cho bán đảo Cà Mau, nơi hiếm khi gặp bão mạnh. Khi bão đổ bộ
vào Cà Mau đồng thời tạo gió xoáy và giật với tốc độ 100 km/h, mỗi giờ đi được 20 km.
Ở Việt Nam, lụt lội miền Trung hai lần liên tiếp sau không đầy một tháng đã cướp đi
sinh mạng của hàng trăm người, hàng trăm ngôi làng, hàng vạn hecta đất trồng.
Hậu quả của La Nina gây mưa rộng khắp với lượng mưa 200-600 mm/ngày trong lưu
vực hẹp dốc, gây nên lũ quét và sức công phá ghê gớm cho hầu hết các tỉnh Trung Trung
Bộ.
1.5.5. Đất trượt
a. Khái niệm
Đất trượt là hiện tượng di chuyển đột ngột của các lớp đất đá, nằm trên các sườn dốc,
do tác động của trọng lực.2
b. Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng đất trượt là do hoạt động của nước mặt và nước
dưới đất gây ra quá trình rửa trôi ngầm và tiềm thực, làm suy yếu lực liên kết giữa khối đất
trượt và thân sườn dốc.
c. Các kiểu đất trượt chính
Dựa vào đặc điểm vận động của khối trượt, có thể chia thành 02 kiểu đất trượt:
- Trượt trôi: Khối trượt bắt đầu chuyển động từ phía chân rồi lan dần về phía đỉnh.
Kiểu trượt này làm cho khối trượt trôi theo mặt sườn về phía chân dốc.
2
Sổ tay Thuật ngữ Địa lí (Nguyễn Dược, Trung Hải)
21
- Trượt đẩy: Chuyển động trượt bắt đầu từ đỉnh rồi do sức đẩy sinh ra từ trọng lực của
phần trên khối trượt mà các bộ phận bên dưới phải vận động theo về phía chân sườn. Do lực
ma sát giữa thân khối trượt và khối đá gốc rất lớn nên ở kiểu trượt đẩy này thường xuất hiện