Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Tình

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Tình

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số

: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐỨC DANH

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi làm ra dưới sự
hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Danh, các số liệu và kết quả nghiên cứu

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ..........10
1.1. Tổng quan về quản lý hoạt động dạy học .......................................................10
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý hoạt động giảng dạy ...........13
1.2.1. Khái niệm quản lý ....................................................................................13
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục .................................................................13
1.2.3. Các chức năng quản lý giáo dục ...............................................................14
1.2.4. Các phương pháp quản lý giáo dục ..........................................................17
1.2.5. Khái niệm về quản lý trường học .............................................................17
1.2.6. Khái niệm về hoạt động giảng dạy ...........................................................18
1.2.7. Khái niệm về quản lý hoạt động giảng dạy ..............................................18
1.3. Khái quát về sứ mạng của trường trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam .................................................................................19
1.3.1. Vị trí .........................................................................................................19
1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn ............................................................................19
1.3.3. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp ..........................................................20
1.3.4. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp ......................21
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy ...........................................................21
1.4.1. Quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học ................................................21
1.4.2. Quản lý việc lên lớp .................................................................................22
1.4.3.Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ...................27
1.4.4. Quản lý việc sinh hoạt chuyên môn .........................................................28




3.1.3. Cơ sở thực tiễn .........................................................................................73
3.2. Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy
trong các trường TCCN ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh ......................73
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng, duy trì và phát triển đội ngũ CBQL phù hợp với
nhiệm vụ và quy mô đào tạo ..............................................................................73
3.2.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng, duy trì và phát triển đội ngũ GV phù hợp với
nhiệm vụ và quy mô đào tạo ..............................................................................76
3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao nhận thức cho CBQL (nhất là Hội đồng quản trị)
và GV về giáo dục nghề nghiệp .........................................................................78
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường động viên, giám sát, kiểm tra việc thực hiện đổi
mới phương pháp, phương tiện dạy học .............................................................80
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường quản lý việc sinh hoạt chuyên môn của Khoa,
tổ bộ môn ............................................................................................................81
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ
cho hoạt động dạy học ........................................................................................83
3.3. Kết quả khảo nghiệm ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về tính cần thiết
và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất .........................................................85
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................93
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết đầy đủ

Viết tắt


TCCN

Thành phố Hồ Chí Minh

TP.HCM


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Thống kê tổng quát số liệu của 2 trường khảo sát .................................38

Bảng 2.2.

Nhận định mức độ quan trọng của các nội dung quản lý HĐGD .........40

Bảng 2.3.

Thực trạng quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học ............................43

Bảng 2.4.

Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy
học .........................................................................................................49

Bảng 2.5.

Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp, PTDH .........51


Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt là sự hội nhập về kinh tế, đội ngũ
nhân lực là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Để
kích thích và duy trì sự phát triển, đặc biệt là sự lớn mạnh về kinh tế, các quốc gia
phải nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác giáo dục. Tức là, nền giáo dục
quốc gia phải được đầu tư hợp lý để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp
ứng được yêu cầu của sự tiến bộ khoa học công nghệ, đưa đất nước bước vào nền
kinh tế tri thức và hội nhập với thế giới.
Cùng hòa chung xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập
với khu vực và quốc tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn xem “Giáo dục là quốc
sách”. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục
khẳng định quan điểm chỉ đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển
khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho
phát triển” [38]. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI xác định một
trong những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước giai đoạn 2011-2015 là: “Phát
triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát
triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” [24] và chỉ tiêu phấn đấu của Đại hội
giai đoạn 2011-2015 là “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế của đất nước” [38]. Thủ
tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn
2011-2020 là: “tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế dưới các
hình thức, trình độ khác nhau từ mức 40,0% năm 2010 lên mức 70,0% năm 2020…;
Phát triển đồng bộ đội ngũ nhân lực với chất lượng ngày càng cao, đủ mạnh ở mọi
lĩnh vực…; Xây dựng được đội ngũ giáo viên có chất lượng cao để đào tạo nhân lực
có trình độ cho đất nước” [29].
Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IX cũng đã xác
định: “Phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ” là một trong những


2



3

hạn chế này chủ yếu ở các trường ngoài công lập, cụ thể: (1) Việc đổi mới nội dung,
chương trình, phương pháp giảng dạy chưa theo kịp đòi hỏi của xã hội. (2) Việc biên
soạn giáo trình, sử dụng giáo trình chưa được quan tâm đúng mức, trình độ chuyên
môn và nghiệp vụ của một bộ phận giáo viên chưa cao nhất là đội ngũ giáo viên
giảng dạy thực hành nên chưa đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới về nội dung và phương
pháp, đội ngũ giáo viên cơ hữu còn thiếu về số lượng, sinh hoạt chuyên môn còn
nhiều hạn chế, nhiều mặt công tác chưa được thực hiện đầy đủ theo kế hoạch đề ra.
(3) Cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật một số trường vẫn còn trong tình trạng chấp
vá, thiếu thốn chưa tương thích với chương trình, quy mô đào tạo [30].
Cũng tại Hội nghị này, nhiều ý kiến cho rằng nguyên nhân chính làm ảnh
hưởng khá nhiều đến chất lượng đào tạo và kéo theo hiệu suất đào tạo thấp
(64,28%) [30] của các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập là công tác
quản lý hoạt động giảng dạy. Nhưng cho đến nay, việc nghiên cứu các biện pháp
quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công
lập ở thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa được thực hiện.
Từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý hoạt
động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở
thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp
chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường trung
cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở
thành phố Hồ Chí Minh.

tiếp cận quan điểm hệ thống – cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu được mối
quan hệ chặt chẽ giữa quản lý hoạt động giảng dạy với quản lý các hoạt động khác
trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh,


5

cũng như xem xét công tác quản lý nhà trường là một hệ thống, trong đó công tác
quản lý hoạt động giảng dạy là một hệ thống con bao gồm các yếu tố hợp thành như
quản lý việc chuẩn bị hoạt động dạy học, quản lý việc lên lớp, quản lý việc sinh
hoạt chuyên môn…. Từ đó, quan điểm hệ thống – cấu trúc giúp người nghiên cứu
tìm hiểu chính xác thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy trong một số
trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh.
7.1.2. Quan điểm lịch sử
Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian
và điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục
đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự hợp lý.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm này giúp phát hiện những mâu thuẫn, tồn tại trong công tác quản lý
hoạt động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở
thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy
phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy trong
một số trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành phố Hồ Chí Minh.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận phục vụ cho vấn đề nghiên cứu đề tài
như lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động giảng dạy...
- Phân loại hệ thống hóa các tài liệu lý luận có liên quan đến công tác quản lý
hoạt động giảng dạy, đặc biệt là trong các trường TCCN .
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Người nghiên cứu sử dụng 2 loại phiếu điều tra: Phiếu trưng cầu ý kiến về thực
trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong một số trường TCCN ngoài công lập ở
TP.HCM. Trên cơ sở thực trạng thu được, chúng tôi thiết kế phiếu thăm dò ý kiến
thứ 2 để khảo nghiệm các nhóm biện pháp được đề xuất.
- Cấu trúc của phiếu điều tra:
+ Phiếu trưng cầu ý kiến về thực trạng để tìm hiểu thực trạng về quản lý hoạt
động giảng dạy trong các trường trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập ở thành
phố Hồ Chí Minh, được thiết kế theo 4 nội dung cơ bản: Quản lý việc chuẩn bị hoạt


7

động dạy học; quản lý việc lên lớp; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh; quản lý việc sinh hoạt chuyên môn.
Phiếu điều tra 1 gồm có 8 câu:
Câu 1 tìm hiểu về tầm quan trọng của các nội dung quản lý, gồm có 4 mức:
Rất quan trọng, quan trọng, ít quan trọng, không quan trọng.
Câu 2 tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện của quản lý việc
chuẩn bị hoạt động dạy học gồm có 8 nội dung.
Câu 3 tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện của quản lý việc lên
lớp gồm có 9 nội dung.
Câu 4 tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện của quản lý việc
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh gồm có 5 nội dung.
Câu 5 tìm hiểu về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện của quản lý việc sinh
hoạt chuyên môn gồm có 15 nội dung.
Mức độ thực hiện gồm có 4 mức: Thường xuyên, thỉnh thoảng, ít khi, không
thực hiện.
Kết quả thực hiện gồm có 4 mức: tốt, khá, trung bình, yếu.
Câu 6 tìm hiểu về mức độ gây khó khăn của các yếu tố trong quản lý hoạt
động giảng dạy. Mức độ khó khăn: nhiều, vừa, ít, không.

chọn ra 5 GV để tham gia vào mẫu phỏng vấn. Việc chọn mẫu phỏng vấn, chúng tôi
áp dụng hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên bằng cách bốc thăm. Sau khi bốc thăm được
số lượng CBQL và GV theo yêu cầu của mẫu phỏng vấn. Chúng tôi liên hệ với các
CBQL và GV để xin ý kiến và thu xếp thời gian cho buổi phỏng vấn. Nếu có CBQL
hoặc GV nào được chọn để phỏng vấn nhưng không thể tham gia thì chúng tôi sẽ tiến
hành bốc thăm trong số CBQL và GV còn lại để lấy đủ số lượng cho mẫu phỏng vấn.
7.2.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm xử lý thống kê SPSS for Windows, phiên bản 17.0 để xử lý
các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần:
- Mở đầu: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể và đối tượng
nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu.
- Nội dung: gồm 3 chương:


9

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy
+ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường TCCN
ngoài công lập ở TP.HCM
+ Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy trong các trường TCCN
ngoài công lập ở TP.HCM
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


10


11

Tác giả Trần Kiểm (1997) đã đi sâu nghiên cứu những nhiệm vụ cụ thể của Hiệu
trưởng về quản lý hoạt động dạy và học trong giáo trình: “Quản lý giáo dục và
trường học”. Tác giả đã nêu ra những nhiệm vụ cụ thể của cán bộ quản lý đối với
công tác quản lý hoạt động dạy học và ông cũng đã xây dựng mô hình quản lý hoạt
động dạy và học. Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu đến các lĩnh vực khác thuộc
khoa học quản lý giáo dục như quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường,
nghiệp vụ quản lý trường học... Có thể nói giáo trình “Quản lý giáo dục và trường
học” là cơ sở khoa học quan trọng cho các tác giả nghiên cứu về công tác quản lý
trong nhà trường.
Tác giả Nguyễn Đức Trí (2011) cũng đã nghiên cứu về phương pháp, phương
tiện, hình thức tổ chức dạy học và tổ chức hướng dẫn thực hành trong các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trong giáo trình: “Giáo dục học nghề nghiệp”. Tác giả đã hệ
thống các nhóm phương pháp dạy học và đã chỉ ra cách lựa chọn phương pháp,
phương tiện dạy học phù hợp cho từng bài giảng, đồng thời ông cũng đưa ra các
hình thức tổ chức dạy học, tổ chức hướng dẫn thực hành và cách lựa chọn, vận dụng
các hình thức này vào thực tế. Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu về các vấn đề giáo
dục nghề nghiệp như quá trình dạy học, nội dung dạy học... Vì vậy giáo trình này là
một tài liệu rất quan trọng cho nghiên cứu về giáo dục nghề nghiệp.
Bộ tài liệu “Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên
nghiệp” của Dự án phát triển giáo viên trung học phổ thông và TCCN, Cục Nhà
giáo và CBQL cơ sở giáo dục, Vụ Giáo dục chuyên nghiệp - Bộ Giáo dục và Đào
tạo biên soạn (2010). Bộ tài liệu đã cập nhật những thành tựu lý luận quản lý của
thời đại và phản ánh thực tiễn giáo dục chuyên nghiệp của đất nước. Với 11 chuyên
đề quản lý liên quan trực tiếp đến công tác quản lý trường TCCN như quản lý quá
trình đào tạo, quản lý chất lượng, quản lý phát triển nhân lực, quản lý tài chính và
cơ sở vật chất... nên đây là bộ tài liệu quan trọng giúp cho cán bộ quản lý tự học để
nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường.


phương mà các tác giả đang công tác nên các biện pháp đưa ra chỉ mang tính đặc
thù để giải quyết những mâu thuẫn, tồn tại tại đơn vị cụ thể của địa phương đó.


13

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý hoạt động giảng dạy
1.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt
động của con người. Quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật [14].
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, nhiều nhà nghiên cứu trong
và ngoài nước đã đưa ra rất nhiều định nghĩa về quản lý. Cho đến nay, vẫn chưa có
một định nghĩa thống nhất về quản lý.
Một số tác giả định nghĩa quản lý như sau:
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra [16].
- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc
của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để
đạt những mục tiêu của tổ chức [22].
- Quản lý là tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con
người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một
cách có hiệu quả [22].
Từ những định nghĩa trên, khái niệm quản lý có thể được khái quát như sau:
Quản lý là một phương thức làm cho các hoạt động hướng tới mục tiêu của tổ
chức với hiệu quả cao thông qua những người khác. Phương thức này bao gồm những
chức năng mà nhà quản lý phải thực hiện: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý - đối tượng
quản lý. Chúng gắn bó hữu cơ và tác động lẫn nhau như một chỉnh thể.
Chủ thể quản lý là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển còn


quản lý

quản lý

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ khái niệm quản lý [19]
1.2.3. Các chức năng quản lý giáo dục
Chức năng quản lý là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý. Trong quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù
quan trọng, mang tính khách quan, có tính độc lập tương đối. Chức năng quản lý
nảy sinh và là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt
động quản lý tổng thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hoá [19].
Có bốn chức năng quản lý cơ bản: Kế hoạch hoá (hoạch định), tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra.
Để thực hiện hiệu quả các chức năng, người quản lý cần đến yếu tố thông tin.
Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế
hoạch; thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo
quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức; thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo
(thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn tiến hoạt động của tổ chức; và
thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ
đạt mục tiêu của tổ chức [19].


15

Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý. Chủ thể quản lý khi triển
khai hoạt động quản lý đều thực hiện theo chu trình như sau:
Chức năng

Chức năng

Chức năng tổ chức trong quản lý là việc thiết kế cơ cấu các bộ phận sao cho
phù hợp với mục tiêu của tổ chức, chú ý đến phương thức hoạt động, đến quyền hạn
của từng bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc và đặc biệt chú ý đến
việc bố trí cán bộ - người vận hành các bộ phận của tổ chức.
Theo quan niệm của Ernest Dale, chức năng tổ chức như một quá trình, bao
gồm năm bước sau:


16

- Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu của
tổ chức;
- Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên hay bộ
phận trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi và hợp logic. Bước này gọi là phân
công lao động;
- Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả. Việc nhóm gộp nhiệm vụ
cũnh như thành viên trong tổ chức gọi là bước phân chia bộ phận;
- Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các
thành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng;
- Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều
chỉnh nếu cần [19].
 Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục
Chỉ đạo là chức năng thể hiện năng lực của người quản lý. Sau khi hoạch định
kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển cho hệ thống
hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Đây là quá trình sử dụng quyền lực
quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý (con người, các bộ phận) một cách
có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung
của hệ thống. Người điều khiển hệ thống phải là người có tri thức và kỹ năng ra
quyết định và tổ chức thực hiện quyết định [19].
 Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status