BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Lệ Giang
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Lệ Giang
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
Mã số
: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Bích Hồng, người đã
dành rất nhiều thời gian và tâm huyết nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Con cũng xin gửi tấm lòng hiếu thảo đến Ba kính yêu, cảm ơn những người em
thân thiết, cảm ơn chồng và các con đã giúp đỡ, động viên tôi cho tôi thêm nghị lực
để hoàn thành tốt công việc và học tập.
Mặc dù luận văn này đã được tôi đầu tư nhiều công sức, cố gắng hoàn thành,
nhưng sẽ không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý của quý
Thầy Cô và các nhà nghiên cứu giáo dục.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người.
Tác giả
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................. 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................................. 7
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 9
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 9
5. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................................... 9
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 9
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 10
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HĐGDĐĐ ................................................. 14
hiện nay trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai .......................................... 64
2.3.1. Xây dựng kế hoạch ................................................................................................64
2.3.2. Ban hành văn bản chỉ đạo .....................................................................................65
2.3.3. Tổ chức và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ....................................................66
2.3.4. Triển khai thực hiện ..............................................................................................67
2.3.5. Thanh tra, kiểm tra ................................................................................................68
2.3.6. Thực trạng quản lí sự phối hợp giữa các tổ chức liên quan trong và ngoài nhà
trường ..............................................................................................................................69
2.4. Nhận xét thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS THPT hiện nay trên địa
bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai......................................................................... 70
2.4.1. Ưu điểm .................................................................................................................70
2.4.2. Thuận lợi – thời cơ ................................................................................................71
2.4.3. Hạn chế ..................................................................................................................72
2.4.4. Khó khăn – thách thức...........................................................................................73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
HĐGDĐĐNGLL CHO HS CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI ................................................................................. 76
3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp: ..................................................................................... 76
3.1.1. Dựa trên cơ sở thực tiễn ........................................................................................76
3.1.2. Dựa trên cơ sở lí luận ............................................................................................80
3.1.3. Dựa trên cơ sở pháp lí ...........................................................................................81
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDĐĐNGLL................................... 85
3.2.1. Giải pháp tăng cường cơ sở pháp lí trong điều hành ở cấp Sở GD&ĐT ..............85
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí HĐNGĐĐNGLL của CBQL cấp
trường ..............................................................................................................................88
3.2.3. Giải pháp quản lí sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường ..............89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 96
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GVCN
:
Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDĐĐ
:
Hoạt động giáo dục đạo đức
HĐGDĐĐNGLL
:
Hoạt động giáo dục đạo đức ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL
:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS
:
văn”.
Đạo đức là hệ thống những nguyên tắc, chuẩn mực, quy tắc do xã hội đề ra
nhằm mục đích đánh giá và điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân trong quan hệ đối với
xã hội, đối với cá nhân khác và đối với chính bản thân mình, làm cho hành động của
cá nhân phù hợp với lợi ích của xã hội. Những quy tắc, chuẩn mực hành vi ấy được
nhiều người thừa nhận và tự giác thực hiện. Đương thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
từng dạy: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm
việc gì cũng khó”, Người còn nói: “Dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn
đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc rất quan trọng”. Như vậy, trong xã hội
loài người từ xa xưa đến ngày nay giáo dục đạo đức luôn là một nhiệm vụ cực kỳ
quan trọng.
Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội cũng
như thách thức đối với sự phát triển của nước ta. Bên cạnh việc góp phần tích cực
làm tăng trưởng kinh tế thì quá trình này cũng có những tác động ngược chiều, ảnh
hưởng không tốt đến truyền thống đạo đức, đến văn hóa, đến đời sống tinh thần của
con người Việt Nam đồng thời làm thay đổi nhiều chuẩn mực đạo đức, điều chỉnh
các hành vi cá nhân, đặc biệt là của thế hệ trẻ. Nhiều biểu hiện của sự xuống cấp về
mặt đạo đức đang diễn ra trong gia đình, nhà trường và xã hội. Không ít HS sống
buông thả, ăn chơi, đua đòi, không quan tâm đến trách nhiệm của bản thân đối với
gia đình và xã hội và ít có ước mơ hoài bão. Vì lẽ đó HĐGDĐĐ phải được chú
trọng hàng đầu để tạo nền tảng cho các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
Gần đây nhất, trong báo cáo số 4411/BC-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2013, tình hình triển khai thực hiện
7
Nghị quyết số 01/NQ-CP và số 02/NQ-CP (Tài liệu phục vụ phiên họp thường kỳ của
Chính phủ ngày 27-28/6/2013) đã nhận định: “…quản lí nhà nước về giáo dục tuy đã
có những đổi mới về tư duy và hành động, nhưng vẫn còn nhiều bất cập, kém hiệu
quả; một số vấn đề bức xúc kéo dài trong dư luận xã hội vẫn chậm được khắc phục,
quản lí HĐGDĐĐ cho HS THPT.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lí HĐGDĐĐ cho HS THPT.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lí HĐGDĐĐ cho HS ở các trường THPT thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lí luận của đề tài về công tác quản lí HĐGDĐĐ ở trường
THPT.
Khảo sát thực trạng quản lí HĐGDĐĐ cho HS ở các trường THPT thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và xác định nguyên nhân thực trạng.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDĐĐ cho HS ở các trường
THPT thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lí HĐGDĐĐ hiện nay ở các trường THPT trên địa bàn thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đã đạt được những kết quả về mặt quản lí hành chính, việc
triển khai thực hiện các HĐGDĐĐNGLL cũng đã đạt được những kết quả tương đối
khả quan, có những HĐGDĐĐ được tổ chức ngày càng thiết thực, tạo được sự đồng
thuận của cha mẹ HS và được sự ủng hộ, hợp tác của các đoàn thể xã hội … Bên
cạnh đó, còn có một số hạn chế trong công tác chỉ đạo tổ chức, triển khai thực hiện,
trong việc kiểm tra, đánh giá HĐGDĐĐ cho HS ở các đơn vị trường học, vẫn còn
những đơn vị trường học chưa xây dựng tốt kế hoạch hoạt động, chưa tạo các điều
kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai các HĐGDĐĐNGLL.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1.
Giới hạn nghiên cứu
9
10
- Quan điểm lịch sử – logic: tác giả nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển
của công tác quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS nói chung và đặc biệt là công tác
quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS THPT.
- Quan điểm thực tiễn: tiến hành nghiên cứu thực tế công tác quản lí, triển khai
thực hiện và hiệu quả HĐGDĐĐNGLL ở các trường THPT công lập trên địa
bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Từ đó đề xuất những biện pháp mang
tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS THPT.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Tác giả sử dụng và kết hợp nhiều phương pháp trong quá trình nghiên cứu
nhằm đạt kết quả tốt. Trong đó, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp
mà tác giả đã đầu tư nhiều thời gian nhất và cũng là phương pháp đem đến nhiều số
liệu nhất để có thể đánh giá thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL một cách hiệu quả
nhất. Các phương pháp còn lại là những phương pháp bổ sung, hỗ trợ cho việc đánh
giá thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL ở các trường THPT công lập trên địa bàn
thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai sát với thực tế hơn.
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống, khái quát hóa các nội dung chủ yếu trong các tài
liệu, các văn kiện của Đảng, chỉ thị của Thủ tướng chính phủ, các văn bản của Bộ, Sở
GD&ĐT có liên quan đến HĐGDĐĐNGLL và quản lí HĐGDĐĐNGLL cho HS nói
chung và cho HS THPT nói riêng.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Mục đích: thu thập thông tin về thực trạng quản lí và hiệu quả
HĐGDĐĐNGLL của 09 trường THPT công lập ở thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai.
- Công cụ điều tra: gồm các loại phiếu hỏi dành cho CBQL cấp sở, CBQL cấp
trường, BT đoàn TN, GVCN, CMHS và HS thuộc 09 trường THPT công lập ở
thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
đó đưa ra ý kiến nhận xét thực trạng về công tác quản lí HĐGDĐĐNGLL.
7.2.5. Phương pháp phỏng vấn
- Mục đích: Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích thu thập thông tin
triển khai thực hiện và hiệu quả HĐGDĐĐNGLL cho HS thuộc 09 trường
THPT công lập ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
12
- Công cụ gồm các câu hỏi phỏng vấn các loại đối tượng: CBQL cấp sở, cấp
trường; giáo viên; BT đoàn TN; HS 09 trường THPTcông lập trên địa bàn
thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Qua đó tác giả thu thập thông tin phục vụ
cho việc đánh giá thực trạng quản lí HĐGDĐĐNGLL của các trường THPT
công lập ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bên cạnh đó tác giả còn tham
khảo thêm ý kiến của chuyên gia là giảng viên hướng dẫn luận văn, thanh tra
viên và CBQL có thâm niên công tác … để có thêm cơ sở thực tiễn cho luận
văn của mình.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Dùng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) xử lí các số
liệu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
13
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HĐGDĐĐ
1.1. Lịch sử nghiên cứu công tác quản lí HĐGDĐĐ
K.D.Usinxki – Nhà giáo dục Nga thế kỷ thứ 19 – đã nói: "Thói quen tốt là vốn
liếng đạo đức mà con người đầu tư vào trong hệ thần kinh của mình; các vốn đó sẽ
tăng lên không ngừng cái lãi của nó, sẽ được con người dùng trong suốt đời”. Hệ
thống “thói quen – vốn liếng đạo đức ” đó chỉ được hình thành trong mỗi con người
người học không để mà học, nó phải học để sống và hành động cho cuộc đời”. Ông
đề xướng hình thức lớp học theo lứa tuổi, nội dung học phải là bách khoa, phương
pháp học phải sinh động, khuyến khích sự nảy nở tính cách, lương tri, tinh thần hiếu
học, suy luận của lớp trẻ tuổi. Mô hình giáo dục hiện đại mà ngày nay chúng ta đang
phấn đấu, áp dụng chính là được khởi thảo từ lí luận và thực nghiệm sư phạm của
Komensky.[38]
Phép biện chứng trong sự vận động, phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội
của chủ nghĩa Mác – Lênin đã nêu rõ lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử vận động,
phát triển, thay thế lẫn nhau giữa các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp lên cao do sự
tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ
sản xuất, giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng. Lực lượng sản xuất quyết định
quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất phát triển đến trình độ cao hơn thì quan hệ sản
xuất phải thay đổi để phù hợp. Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng
thay đổi theo. Các yếu tố thay đổi chậm của kiến trúc thượng tầng như đạo đức, tôn
giáo, nghệ thuật …cũng tác động đến cơ sở hạ tầng dưới sự chi phối của nhà nước và
pháp luật. [5]. Thực tiễn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, khởi
đầu từ giữa thế kỉ XX ngày càng phát triển với những bước đi thần tốc. Cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật phát triển như “vũ bão”. [13]… góp phần tích cực làm tăng
trưởng kinh tế nhưng cũng có những tác động ngược chiều, nó tác động đến truyền
thống đạo đức, đến văn hóa, đến đời sống tinh thần của con người, nó đang làm thay
đổi nhiều chuẩn mực đạo đức, điều chỉnh các hành vi cá nhân vì vậy nó đặt ra những
yêu cầu mới cho nền giáo dục nói chung, HĐGDĐĐ nói riêng và tất yếu hình thức
HĐGDĐĐ phải được thay đổi tương ứng thì mới đạt hiệu quả cao.
1.1.2. Ở Việt Nam
15
Một văn bia trưng bày trong Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội có nội dung được
trích từ văn bia khoa thi năm 1442: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia. Nguyên khí
Sinh viên Khoa Tâm lý Giáo dục và học viên các khóa đào tạo thạc sĩ chuyên
ngành QLGD của trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã có các bài
báo khoa học và những luận văn nghiên cứu về vấn đề quản lí HĐGDĐĐ như:
Tác giả Nguyễn Thị Đáp đã nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ: “ Thực trạng
việc quản lí giáo dục đạo đức cho HS THPT huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai và
một số giải pháp” năm 2004. Đề tài được tác giả nghiên cứu ở 05 trường THPT thuộc
một vùng nông thôn của tỉnh Đồng Nai. [17]
Năm 2011 có đề tài luận văn thạc sĩ: “Thực trạng quản lí công tác giáo dục đạo
đức qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học huyện Bình Chánh thành
phố Hồ Chí Minh” đã được tác giả Trần Thị Hồng Nhung nghiên cứu. [27]
Hai tác giả Lê Thị Thanh Chung và Đinh Tiến Toàn đã có bài báo khoa học
giáo dục đăng trên tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh số 37(71) vào
tháng 7 năm 2012 với tựa đề là: “Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động quản lí giáo dục đạo đức cho HS ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh”. Bài viết mô tả kết quả khảo sát thực trạng quản lí giáo dục đạo
đức đức cho HS ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Gồm có ý
kiến khảo sát 720 giáo viên thuộc 36 trường tiểu học; từ đó tìm ra các nguyên nhân,
đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục
đạo đức HS ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. [29]
Cũng trong năm 2012, cử nhân Đinh Tiến Toàn, trường Đại học Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh, đã nghiên cứu đề tài: “Hướng dẫn hành vi đạo đức cho HS
tiểu học thông qua dạy đọc môn Tiếng Việt” đăng trong “Kỷ yếu Hội thảo khoa học
quốc tế tâm lý học đường lần thứ 3 về phát triển mô hình và kỹ năng hoạt động tâm
lý học đường”. Tác giả thông qua việc phân tích đặc điểm của nội dung sách giáo
khoa môn Tiếng Việt lớp 5 và khảo sát giáo dục đạo đức ở một số trường tiểu học ở
thành phố Hồ Chí Minh đồng thời hướng đến một mô hình giáo dục đạo đức cho HS
tiểu học thông qua dạy đọc môn Tiếng Việt. [30]
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Mai – học viên cao học khóa 21, Đại học Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh – đã nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lí giáo dục đạo đức
quản lí, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu với hiệu quả cao, là hoạt động, là tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đính của tổ chức. [26]
1.2.2. Khái niệm quản lí giáo dục
18
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, hợp qui luật của chủ thể quản lí
ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các yếu tố, các quá trình của hệ thống giáo
dục nhằm làm cho hệ thống vận hành, ổn định và phát triển bền vững, là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm tổ chức, điều
khiển và quản lí hoạt động giáo dục của những người làm công tác giáo dục. QLGD
là một quá trình, trong đó diễn ra những tác động quản lí. Quản lí chỉ diễn ra khi có
chủ thể quản lí và đối tượng bị quản lí (Chủ thể quản lí là Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo, Hiệu trưởng các đơn vị giáo dục …; đối tượng bị quản lí là thực thể mà chủ
thể quản lí nhằm vào để tác động như: hệ thống quản lí giáo dục, chủ thể quản lí cấp
dưới …). Quản lí chỉ diễn ra khi có thông tin hai chiều từ chủ thể quản lí đến đối
tượng bị quản lí và ngược lại, thông tin phản hồi từ đối tượng bị quản lí đến chủ thể
quản lí. Quản lí chỉ diễn ra khi đối tượng bị quản lí thích nghi với chủ thể quản lí và
ngược lại. [26]
1.2.2.1. Các yếu tố của quản lí giáo dục
Các yếu tố quản lí giáo dục bao gồm: chủ thể quản lí, phương pháp quản lí,
công cụ quản lí, đối tượng quản lí, khách thể quản lí và mục tiêu
quản lí. [26, tr. 13]
Phương
pháp
quản lí
Chủ
thể
quản
1.2.2.3. Chức năng quản lí giáo dục
Chức năng quản lí là một loại quản lí đặc biệt. Thực chất, chức năng quản lí là
hình thức tồn tại của các tác động quản lí. Chức năng quản lí là hình thái biểu hiện sự
tác động có mục đích của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí. Chức năng quản lí
làm nên chân dung của nhà quản lí. Trong quản lí, chức năng quản lí là một phạm trù
quan trọng, mang tính khách quan, có tính độc lập tương đối. Chức năng quản lí nảy
sinh là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản
lí tổng thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hóa. Bởi vậy, việc chủ thể quản
lí thực hiện chức năng quản lí đồng nghĩa với việc chủ thể đó thực hiện nội dung của
hoạt động quản lí. [26, tr. 44]
Hoạt động quản lí thể hiện ở các chức năng quản lí chủ yếu:
-
Kế hoạch hóa
- Tổ chức (nhân sự, tổ chức bộ máy)
- Lãnh đạo (chỉ đạo thực hiện)
- Kiểm tra
Kế hoạch hóa là hành động đầu tiên của người quản lí, đây là căn cứ mang tính
pháp lí quy định hành động của cả tổ chức. Trong một tập thể lao động mọi người
liên kết với nhau cùng hoạt động để thực hiện nhiệm vụ của tập thể mình và của bản
thân mình. Nhiệm vụ cốt yếu của nhà quản lí là làm thế nào để mọi người biết nhiệm
vụ của mình, biết phương pháp hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ
chức. Kế hoạch hóa bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác
định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất
định của cả hệ thống quản lí và bị quản lí.
20
Tiếp theo là chức năng tổ chức. Chức năng tổ chức trong quản lí là việc thiết kế cơ
Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lí mà chủ thể quản lí khi triển
khai hoạt động quản lí đều thực hiện chu trình này. [26, tr. 46]
Chức
năng kế
hoạch
hóa
Chức
năng tổ
chức
(nhân
sự)
Chức
năng
lãnh đạo
(chỉ
đạo)
Chức
năng
kiểm tra
Thông tin phục vụ quản lí
Hình 1.2. Chu trình quản lí
1.2.3. Khái niệm đạo đức và giáo dục đạo đức
1.3.1.1. Nhiệm vụ giáo dục đạo đức
- Hình thành cho HS những hiểu biết ban đầu về giá trị của đạo đức để tạo ra thái
độ đồng tình, chấp nhận thực hiện các yêu cầu của chuẩn mực đạo đức trong các
mối quan hệ với cộng đồng, với lao động và môi trường.
- Tạo ra ở HS những cảm xúc và động cơ tích cực khi thực hiện các yêu cầu chuẩn
mực đạo đức.
- Tổ chức cho HS thực hiện các chuẩn mực đạo đức trong các hoạt động học tập,
lao động, sinh hoạt cộng đồng và tập thể nhằm hình thành hành vi và thói quen
hành vi đạo đức đúng đắn.
Các nhiệm vụ trên được thực hiện thống nhất với nhau; tuỳ theo điều kiện,
hoàn cảnh và đặc điểm tâm lí, nhận thức của HS mà thực hiện việc giáo dục đạo đức
một cách linh hoạt.
Các nhiệm vụ giáo dục đạo đức nói trên được thể hiện qua việc giáo dục cho
HS những nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức sau đây:
+ Giáo dục lòng yêu nước và tinh thần quốc tế chân chính
+ Giáo dục thái độ đối với lao động
+ Giáo dục thái độ tích cực đối với cộng đồng
+ Giáo dục thái độ đúng đắn đối với mọi người và bản thân
+ Giáo dục thái độ đúng đắn đối với môi trường xung quanh
23