tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường nước và thiết kế bài trắc nghiệm đánh giá mức độ hiểu biết về môi trường của sinh viên khoa hóa, trường đại học sư phạm thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: HÓA MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG NƯỚC VÀ THIẾT KẾ BÀI TRẮC
NGHIỆM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT VỀ
MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN KHOA HÓA,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Văn Bỉnh
SVTH: Phạm Khánh Vinh
Lớp : Hóa 4B
Khóa: 2009 –
2013

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH Tháng 5 /2013


LỜI CẢM ƠN
Thấm thoát đã bốn năm học đã trôi qua, giờ đây em và các bạn sinh viên
khoa Hóa trường Đại học Sư Phạm TPHCM sắp bước vào những con đường khác
nhau của những tháng ngày sau đại học. Để có được kết quả như ngày hôm nay,

trường, những hình ảnh về các hậu quả môi trường tác động trực tiếp lên con người
được phổ cập trong cộng đồng, chắc chắn mỗi cá nhân sẽ có ý thức chung tay thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Giáo dục môi trường có thể thực hiện bằng nhiều
hình thức và cho nhiều đối tượng khác nhau, trong đó việc giảng dạy ở trường học
chiếm vị trí vô cùng quan trọng.
Công tác giáo dục môi trường đòi hỏi sự nổ lực lớn của toàn xã hội mà đặc
biệt là ngành giáo dục. Với đối tượng là học sinh, sinh viên, giáo dục môi trường
không chỉ là lí thuyết cứng nhắc mà cần có những hình ảnh cụ thể, những tin tức mới
nhất về môi trường. Kèm theo đó là các hoạt động ngoại khóa thiết thực để rèn luyện
cho học sinh, sinh viên thói quen bảo vệ môi trường. Là một sinh viên của trường
ĐHSP TPHCM, nhận thức được vai trò của người giáo viên trong vấn đề này và
được sự hỗ trợ của các thầy cô khoa Hóa, em đã chọn đề tài này làm khóa luận tốt
nghiệp với mong muốn đây là tài liệu hữu ích để các giáo viên trung học tham khảo
khi thực hiện giáo dục môi trường thông qua môn Hóa học.


MỤC LỤC
Chương 1

TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ...........................11

1.1.

Định nghĩa môi trường [5] .................................................................. 11

1.2.

Phân loại môi trường[5] ..................................................................... 12

1.2.1.


1.6.4.

Tài nguyên bị suy thoái. ................................................................................................ 16

1.6.5.

Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng.......................................................... 16

1.6.6.

Sự gia tăng dân số ......................................................................................................... 17

1.6.7.

Sự suy giảm tính đa dạng sinh học trên Trái Đất .......................................................... 18

Chương 2
2.1.

MÔI TRƯỜNG THỦY QUYỂN ...............................19

Vai trò của nước trong sinh quyển [6] .............................................. 19

2.1.1.

Vai trò của nước đối với sự sống của các sinh vật ........................................................ 19

2.1.2.



2.3.5.

2.4.

Nước ngọt trong lòng đất ............................................................................................. 27

Các tầng chứa nước[6]........................................................................ 27

2.4.1.

Tầng chứa nước ............................................................................................................ 27

2.4.2.

Tầng cách nước ............................................................................................................. 28

2.4.3.

Tài nguyên nước ở Việt Nam [4]..................................................................................... 28

2.4.4.

Tài nguyên nước ở thành phố Hồ Chí Minh [4] .............................................................. 29

2.5.

Thành phần hóa học của môi trường nước[6]................................ 29

2.6.


Hàng tỷ người đang sống trong tình trạng điều kiện vệ sinh môi trường chưa được cải
46

3.2.2.

Hàng triệu người sống trong tình trạng nguồn nước uống không được cải thiện ....... 47

3.2.3.
Vấn đề vệ sinh môi trường: Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của thế giới đang có dấu
hiệu suy giảm ................................................................................................................................ 48
3.2.4.

Nước uống: Cả thế giới đang thực hiện đúng tiến độ của mục tiêu MGD ................... 49

3.3.

Tình trạng ô nhiễm môi trường nước trên toàn thế giới[17]........... 50

3.4.

10 dòng sông cạn kiệt nước và ô nhiễm nước nhất trên thế giới[14]
54

3.4.1.

Sông Citarum, Indonesia ............................................................................................... 54

3.4.2.



3.4.10.

Sông King, Australia....................................................................................................... 59

3.5.

10 quốc gia ô nhiễm môi trường nhất thế giới[16] ........................... 60

3.5.1.

Baghdad (Iraq) ............................................................................................................... 60

3.5.2.

Brunei Darussalam (Brunei) .......................................................................................... 60

3.5.3.

Dhaka (Bangladesh) ...................................................................................................... 60

3.5.4.

Karachi (Pakistan).......................................................................................................... 61

3.5.5.

Lagos (Nigeria)............................................................................................................... 61

3.5.6.

4.1.1.

Hiện trạng suy kiệt nguồn nước mặt ............................................................................ 69

4.1.2.

Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt ................................................................................ 71

4.1.3.

Diễn biến ô nhiễm nước mặt ........................................................................................ 75

4.1.4.

Diễn biến ô nhiễm nước ba lưu vực sông Nhuệ - Đáy, Cầu và Đồng Nai – Sài Gòn.... 76

4.2.

Môi trường nước dưới đất[7] ............................................................ 80

4.2.1.

Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất .......................................................... 81

4.2.2.

Hiện trạng ô nhiễm nước dưới đất .............................................................................. 83


4.3.


5.2.1.

Sông Sài Gòn và Sông Đồng Nai .................................................................................. 102

5.3.

Nước ngầm[4][25][26] ........................................................................... 104

5.4.

Nước mưa[4][25][26] ............................................................................. 105

5.5.

Tái sử dụng nước thải[4][25][26] ......................................................... 106

5.6.

Đánh giá môi trường thành phố Hồ Chí Minh tháng 2/2013[11] . 106

5.7.

Thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở TP.HCM[10][11][15] ......... 110

5.7.1.

Tình hình ô nhiễm nguồn nước kênh rạch TP.HCM : .................................................. 110

5.7.2.

6.2.

Nội dung bài trắc nghiệm đánh giá ............................................... 118

6.3.

Cách đánh giá kết quả bài trắc nghiệm của sinh viên ................. 126

6.4.

Thực nghiệm .................................................................................... 126


6.5.

Đánh giá kết quả thực nghiệm ....................................................... 138

6.6. ................................................................................................................. 139

Chương 7

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ..................................... 140

7.1.

Kết luận ............................................................................................ 140

7.2.

Đề xuất .............................................................................................. 141

trắc nghiệm trên.


- Đề xuất.
4. Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu
- Phương pháp: tìm hiểu và thu thập thông tin thông qua sách, báo, internet,…
- Khảo sát thực tế: đối tượng là sinh viên năm 3 khoa Hóa trường ĐH Sư Phạm
TP. HCM.


PHẦN HAI: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1

TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG

1.1. Định nghĩa môi trường [5]
huật ngữ môi trường (MT) - Environment (Tiếng Anh), tiếng Hoa:

T

Hoàn cảnh. MT bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo

bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn

tại, phát triển của con người và sinh vật (Điều 3, Luật BVMT của VN, 2005).
Định nghĩa 1: Theo nghĩa rộng nhất thì MT là tập hợp các điều kiện và
hiện tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện. Bất cứ một vật
thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một MT. Theo Lê Văn Khoa,
1995: Đối với cơ thể sống thì “Môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện
bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể.

dân cư. Môi trường nhân tạo là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội do con
người tạo nên và chịu sự chi phối bởi con người.
Cấu trúc của môi trường tự nhiên gồm hai thành phần cơ bản: môi trường vật lí và môi
trường sinh vật.

1.2.1. Môi trường vật lí
Môi trường vật lí là thành phần vô sinh của môi trường tự nhiên bao gồm khí quyển,
thủy quyển, thạch quyển và sinh quyển.
Khí quyển (môi trường không khí) là lớp khí bao quanh Quả Đất, chủ yếu ở
tầng đối lưu, cách mặt đất từ 10 – 12km. Khí quyển đóng vai trò cực kì quan trọng
trong việc duy trì sự sống của con người, sinh vật và quyết định đến tính chất khí hậu,
thời tiết của Trái Đất.
Thủy quyển (môi trường nước) là phần nước của Trái Đất, bao gồm nước đại
dương, biển, sông, hồ, ao, suối, nước ngầm, băng tuyết, hơi nước trong đất và trong
không khí. Thủy quyển đóng vai trò không thể thiếu được trong việc duy trì cuộc sống
con người, sinh vật, cân bằng khí hậu toàn cầu và phát triển các ngành kinh tế.
Thạch quyển (môi trường đất) bao gồm lớp vỏ Trái Đất có độ dày từ 60 – 70km
trên phần lục địa và 20 – 30km dưới đáy đại dương. Tính chất vật lí, thành phần hóa
học của địa quyển ảnh hưởng quan trọng đến cuộc sống con người, sự phát triển nông,


lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, đô thị, cảnh quan và tính đa dạng
sinh học trên Trái Đất.
Sinh quyển (môi trường sinh học) bao gồm phần lớn thủy quyển, lớp dưới của
khí quyển, lớp trên của địa quyển. Đặc trưng cho hoạt động sinh quyển là các chu
trình trao đổi vật chất và năng lượng.
1.2.2. Môi trường sinh vật[5]
Môi trường sinh vật là thành phần hữu sinh của môi trường, bao gồm các hệ
sinh thái, quần thể động vật và thực vật. Môi trường sinh vật tồn tại và phát triển trên
cơ sở sự tiến hóa của môi trường vật lí

Nhóm

1
2
3
4
5
6

Phân cấp (ha)

Số nước

%

>10
5-10
1-5
0,5-1
0,3-0,5

0,1-0,2

Các nhà khoa học cho biết trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên
khoảng 0,50C và trong thế kỷ này sẽ tăng từ 1,50C - 4,50C so với nhiệt độ ở thế kỷ
XX. Hậu quả của sự nóng lên toàn cầu là:
− Mực nước biển dâng cao từ 25 đến 140cm, băng tan sẽ nhấn chìm một
vùng đất liền rộng lớn, theo dự báo nếu tình trạng như hiện nay thì đến giữa thế
kỷ này biển sẽ tiến vào đất liền từ 5 - 7m.
− Thời tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai như gió, bão, hỏa hoạn và
lũ lụt.
Việt Nam tuy chưa phải là nước công nghiệp phát triển, tuy nhiên xu thế đóng góp
khí gây hiệu ứng nhà kính cũng thể hiện khá rõ nét.

1.6.2. Sự suy giảm tầng ôzôn.
Ôzôn (O 3 ) là loại khí hiếm trong không khí gần bề mặt đất và tập trung
thành lớp dày ở những độ cao khác nhau trong tầng đối lưu từ 16 km đến khoảng
40 km ở các vĩ độ. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, ôzôn độc hại và sự ô
nhiễm ôzôn sẽ có tác động xấu đến năng suất cây trồng.
Tầng ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím có ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống của con người và các loài sinh vật trên Trái Đất. Bức xạ tia cực tím có
nhiều tác động, hầu hết mang tính chất phá hủy đối với con người và sinh vật cũng
như các vật liệu khác, khi tầng ôzôn tiếp tục bị suy thoái, các tác động này càng trở
nên tồi tệ.

1.6.3. Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng


Như chúng ta đã biết, nhiệt độ bề mặt Trái Đất được tạo thành bởi sự cân bằng
giữa năng lượng Mặt Trờichiếu xuống Trái Đất và năng lượng bức xạ nhiệt của mặt đất
phản xạ vào khí quyển. Bức xạ Mặt Trời là bức xạ sóng ngắn nên nó dễ dàng xuyên
qua các lớp khí CO 2 và tầng Ôzôn rồi xuống mặt đất, ngược lại, bức xạ nhiệt từ mặt
đất phản xạ vào khí quyển là bức xạ sóng dài, nó không có khả năng xuyên qua lớp

trường.
Bước sang thế kỷ XX, dân số thế giới chủ yếu sống ở nông thôn, số người
sống tại các đô thị chiếm 1/7 dân số thế giới. Đến cuối thế kỷ XX, dân số sống ở đô
thị đã tăng lên nhiều và chiếm tới 1/2 dân số thế giới.
Ở Việt Nam, trong số 621 đô thị thì chỉ có 3 thành phố trên 1 triệu dân.
Trong vòng 10 năm tới, nếu không quy hoạch đô thị hợp lý thì có khả năng TP. HCM
và Hà Nội sẽ trở thành siêu đô thị khi đó những vấn đề môi trường trở nên nghiêm
trọng hơn.

1.6.6. Sự gia tăng dân số
Con người là chủ của Trái Đất, là động lực chính làm tăng thêm giá trị của
các điều kiện kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, hiện nay đang xảy
ra tình trạng dân số gia tăng mạnh mẽ, chất lượng cuộc sống thấp, nhiều vấn đề
môi trường nghiêm trọng cho nên đã gây ra xu hướng làm mất cân bằng giữa dân số
và môi trường.
Đầu thế kỷ XIX dân số thế giới mới có 1 tỷ người, đến năm 1927 tăng lên 2 tỷ
người, năm 1960 - 3 tỷ, năm 1974 - 4 tỷ, năm 1987 - 5 tỷ và 1999 là 6 tỷ, hiện nay
dân số thế giới đã hơn 7 tỷ. Theo dự báo đến năm 2050 sẽ là 9,3 tỷ người, trong đó
95% dân số tăng thêm nằm ở các nước đang phát triển, do đó sẽ phải đối mặt với
nhiều vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt là vấn đề môi trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số trên thế giới, nhiều
quốc gia đã phát triển chương trình Kế hoạch hóa dân số, mức tăng trưởng dân số
toàn cầu đã giảm từ 2% mỗi năm vào những năm trước 1980 xuống còn 1,7% và xu
hướng này ngày càng thấp hơn.
Sự gia tăng dân số tất nhiên dẫn đến sự tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên và hậu
quả dẫn đến ô nhiễm môi trường. Ở Mỹ, hằng năm 270 triệu người sử dụng khoảng
10 tỷ tấn nguyên liệu, chiếm 30% trữ lượng toàn hành tinh. 1 tỷ người giàu nhất thế
giới tiêu thụ 80% tài nguyên của Trái Đất. Theo LHQ, nếu toàn bộ dân số của Trái
Đất có cùng mức tiêu thụ trung bình như người Mỹ hoặc Châu Âu thì cần phải có 3
Trái Đất mới đáp ứng đủ nhu cầu cho con người. Vì vậy, mỗi quốc gia cần phải đảm


2.1. Vai trò của nước trong sinh quyển [6]

2.1.1. Vai trò của nước đối với sự sống của các sinh vật

N

ước là thành phần cơ bản của sự sống , thiếu nó thì con người và
sinh vật không thể tồn tại và phát triển được. Nước chiếm từ 8090% khối lượng cơ thể của thực vật và khoảng 70% khối lượng cơ

thể của động vật.

Đối với con người nước đóng vai trò rất quan trọng. Trong cơ thể người
trưởng thành nước chiếm khoảng 65% và trong cơ thể trẻ em nước chiếm khoảng
75%. Nước có trong tất cả các cơ quan và tế bào của con người, thậm chí ở các mô
cứng như xương cũng chứa 20% nước. Nước là chất tham gia vào các quá trình sinh
hóa trong mô cơ và ảnh hưởng rất nhạy tới trạng thái sức khỏe của con người.
Đối với cơ thể sống, thiếu nước nguy hiểm hơn nhiều so với thiếu thức ăn và
thiếu nước có thể dẫn đến tử vong. Mỗi ngày mỗi người cần cung cấp khoảng 2,5l
nước cho cơ thể dể duy trì các hoạt động bình thường, nhưng tùy theo điều kiện
nhiệt độ và cường độ lao động mà nhu cầu nước cũng có thể thay đổi.

2.1.2. Ảnh hưởng của nước đến khí hậu
Nước quyết định vai trò của đại dương về khí hậu bởi nước có nhiệt dung
riêng lớn. Các đại dương và biển tích lũy nhiệt lượng của bức xạ Mặt Trờivào mùa
hè và dùng lượng nhiệt đó để sưởi ấm khí quyển vào mùa đông.
Các dòng hải lưu mang nhiệt năng từ các vùng nhiệt đới lên các biển phía
bắc, làm dịu và cân bằng khí hậu của nhiều vùng trên Trái Đất. Ví dụ như khí hậu
vùng Tây Âu dịu mát nhờ vai trò của dòng hải lưu nóng khổng lồ Gulf chảy từ vịnh
Mexico qua Đại Tây Dương vòng qua bờ biển Anh và Nauy. Đại dương cùng với

Trái Đất có khoảng 361 triệu km2 diện tích các đại dương( chiếm 71%
diện tích bề mặt Trái Đất). Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,5 tỷ km3,
trong đó nước nội địa chỉ chiếm 91 triệu km3 ( 6,1%), còn 93,9% là nước biển và
đại dương. Tài nguyên nước ngọt chiếm 28,25 triệu km3(1,88% thủy quyển),
nhưng phần lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực Trái Đất ( hơn 70% lượng nước


ngọt). Lượng nước thực tế con người có thể sử dụng được là 4,2 triệu
km2(0,28% thủy quyển).
Bảng 2.1: Tổng trữ lượng nước của thế giới
Vị trí
Vùng lục địa
Hồ nước ngọt
Hồ nước mặn, biển nội địa
Sông
Độ ẩm trong đất
Nước ngầm (dưới 4000m)
Băng ở các cực
Tổng lục địa làm tròn
Khí quyển (hơi nước)
Các đại dương
Tổng cộng làm tròn

Thể tích ( x1012 m3 )

Tỉ lệ (%)

125
104
1.25

chuyển trong phạm vi toàn cầu, tạo nên các cán cân bằng nước và tham gia vào
quá trình điều hòa khí hậu Trái Đất. Hơi nước thoát từ các loài thực vật làm tăng độ
ẩm không khí. Một phần nước mưa thấm qua đất thành nước ngầm, nước ngầm
và nước mặt đều hướng ra biển để tuần hoàn trở lại, đó là chu trình nước. Tuy nhiên
lượng nước ngọt và nước mưa trên hành tinh phân bố không đều. Hiện nay hằng
năm trên toàn thế giới mới chỉ sử dụng khoảng 4000 km3 nước ngọt, chiếm
khoảng hơn 40% lượng nước ngọt có thể khai thác.


Bảng 2.2 :Chu trình tuần hoàn nước trên Trái Đất
Thể tích nước
tính bằng dặm
khối

Phần
trăm của Phần trăm của tổng
nước
lượng nước
ngọt

Đại dương, biển,
1.338.000.000
và vịnh

321.000.000

--

96,5



0,76

Mặn

12.870.000

3.088.000

--

0,94

16.500

3.959

0,05

0,001

Băng chìm và
băng tồn tại vĩnh 300.000
cửu

71.970

0,86

0,022


Khí quyển

12.900

3,095

0,04

0,001

Nước đầm lầy

11.470

2.752

0,03

0,0008

Sông

2.120

509

0,006

0,0002

Scheneide, Nhà xuất bản Đại học OXford, New
york, quyển 2, trang 817 - 823.]

Hình 2.1 Vòng tuần hoàn nước


Hình 2.2 Nước trên Trái Đất

2.3. Phân loại nước[ 6]

2.3.1. Nước mặt
Đây là khái niệm chung chỉ các nguồn nước trên mặt đất, bao gồm các dạng
động (chảy) như sông, suối, kênh, rạch và dạng tĩnh hay dạng chảy chậm như ao, hồ,
đầm… Nước mặt có nguồn gốc chính là nước chảy tràn do mưa hay cũng có thể từ
nước ngầm chảy ra do áp suất cao hay dư thừa độ ẩm trong đất cũng như dư thừa số
lượng trong các tầng nước.
Nước chảy tràn vào các sông luôn ở trạng thái động, phụ thuộc vào lưu lượng
và mùa trong năm. Chất lượng nước phụ thuộc nhiều vào các lưu vực. Nước qua
vùng núi đá vôi, đá phấn thì sẽ trong và cứng. Nước chảy qua vùng đất có tính thấm
kém thì sẽ đục và mềm. Các hạt mịn hữu cơ và vô cơ bị cuốn theo khó sa lắng. Nước
chảy qua rừng rậm thì nước sẽ trong và nhiều chất hữu cơ hòa tan. Nạn phá rừng làm
cho nước cuốn trôi hầu hết các thành phần trong đất.
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt-TCVN 5942 – 1995[8]
TT

Thông số

Đơn vị
A


< 35
³2


Chất rắn lơ lửng
mg/l
20
80
Asen
mg/l
0,05
0,1
Bari
mg/l
1
4
Cadimi
mg/l
0,01
0,02
Chì
mg/l
0,05
0,1
Crom (VI)
mg/l
0,05
0,05
Crom (III)
mg/l

Amoniac ( tính theo N)
mg/l
0,05
1
Florua
mg/l
1
1,5
Nitrat ( tính theo N)
mg/l
10
15
Nitrit ( tính theo N)
mg/l
0,01
0,05
Xianua
mg/l
0,01
0,05
Phenola (tổng số)
mg/l
0,001
0,02
Dầu, mỡ
mg/l
không
0,3
Chất tẩy rửa
mg/l

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

[http://www.moitruongvietco.vn/tai-lieu-moi-truong/62-quy-chuan-ki-thuat-quoc-gia-ve-chat-luongnuoc-mat.html]

2.3.2. Nước ngầm
Nước ngầm tồn tại ở các tầng hay túi trong lòng đất. Chất lượng nước ngầm
phụ thuộc vào một loạt các yếu tố: chất lượng nước mưa, thời gian tồn tại, bản chất
lớp đất đá nước thấm qua hoặc tầng chứa nước. Thông thường nước ngầm chứa ít

5
Cadimi
mg/l
0,01
6
Clorua
mg/l
200 đến 600
7
Chì
mg/l
0,05
8
Crom (VI)
mg/l
0,05
9
mg/l
0,01
10 Xianua
mg/l
1,0
11 Đồng
mg/l
1,0
12 Florua
mg/l
5,0
13 Kẽm
mg/l

Khí CO 2 hòa tan
Khí O 2 hòa tan
Khí NH 3

Nước ngầm
Tương đối ổn định
Rất thấp, hầu như không

Ít thay đổi, cao hơn so
với nước mặt
Thường xuyên có trong
nước
Có nồng độ cao
Thường không tồn tại
Thường có

Khí H 2 S

Thường có

Chất khoáng hòa tan
Hàm lượng Fe2+, Mn2+

Nước bề mặt
Thay đổi theo mùa
Thường cao và thay đổi
theo mùa
Thay đổi tùy thuộc vào
lượng đất lượng mưa
Rất thấp, chỉ có khi nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status