tổ chức dạy học phần “quang hình học” vật lý 11 ban cơ bản theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Sỹ Thanh

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH
HỌC” VẬT LÝ 11 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG
TẠO CỦA HỌC SINH

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý
Mã số

: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. Phạm Thế Dân

Thành Phố Hồ Chí Minh 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Sỹ Thanh

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH
HỌC” VẬT LÝ 11 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG

- Quý Thầy (Cô) ở phòng Sau đại, khoa Vật lý, Thư viện trường ĐHSP TP.HCM đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
- Quý thầy cô ở trường THPT Võ Thị Sáu, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã
giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm cho tôi trong quá trình giảng dạy, hỗ trợ tôi trong việc khảo
sát, thực nghiệm để đánh giá hiệu quả, chứng minh tính khả thi của luận văn.
- Các em học sinh đã cho tôi niềm vui trên bục giảng, tham gia nhiệt tình trong quá trình
thực nghiệm sư phạm để hoàn thành luận văn.

Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Lê Sỹ Thanh

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................... 6
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 7
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 9
3. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................ 9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 9
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 10
7. Đóng góp của đề tài ....................................................................................................... 11
8. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 11


học ................................................................................................................................... 40
1.5. Tiến trình dạy học một bài học vật lý theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực
và sáng tạo của HS [19], [23], [31], [36] .......................................................................... 42
1.6. Kết luận của chương 1 ............................................................................................... 44

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC”- VẬT LÝ
11 BAN CƠ BẢN THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ
SÁNG TẠO CỦA HS ................................................................................................ 46
2.1. Mục tiêu dạy học và cấu trúc của phần “Quang hình học”_Vật lý 11 ban Cơ bản46
2.1.1. Mục tiêu dạy học của phần “Quang hình học”_Vật lý 11 ban Cơ bản [1], [7]. .... 46
2.1.2. Cấu trúc của phần “Quang hình học”_Vật lý 11 ban Cơ bản ............................... 48
2.2. Điều tra thực trạng dạy học phần “Quang hình học”_Vật lý 11 ban Cơ bản ở
một số trường THPT của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ....................................................... 49
2.2.1. Mục đích điều tra................................................................................................... 49
2.2.2. Phương pháp điều tra ............................................................................................ 50
2.2.3. Kết quả điều tra ..................................................................................................... 50
2.3. Thiết kế tiến trình dạy các bài học phần “Quang hình học”_Vật lý 11 ban cơ bản
theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS. [1], [2], [3], [7]. ......... 51
2.3.1. Các bài học của chương “ Khúc xạ ánh sáng”. ..................................................... 51
2.3.2. Các bài học của chương VII: “Mắt. Các dụng cụ quang học”. ............................. 69
2.4. Kết luận của chương 2. ............................................................................................ 126

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.......................................................... 128
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của TNSP ........................................................................... 128
3.1.1. Mục đích của TNSP ............................................................................................ 128
3.1.2. Nhiệm vụ của TNSP ............................................................................................ 128
3.2. Nội dung, đối tượng, thời gian và địa điểm tiến hành TNSP. .............................. 128
3.2.1. Nội dung .............................................................................................................. 128
3.2.2. Đối tượng, thời gian và địa điểm của tiến hành TNSP ....................................... 129
3.3. Phương pháp đánh giá kết quả TNSP ................................................................... 131

ĐC

Giáo viên

GV

Học sinh

HS

Phương pháp

PP

Phương pháp dạy học

PPDH

Phuơng pháp dạy học tích cực

PPDHTC

Phương tiện dạy học

PTDH

Thí nghiệm

TN


phát hành mà còn được bổ sung vào thư mục ở các thư viện của các đại học và trung tâm
nghiên cứu.” Qua hơn hai thập niên mở cửa hội nhập, những thành tựu vượt bậc của công
nghệ thông tin và truyền thông đã tạo điều kiện để Việt Nam nhanh chóng thiết lập kết nối
với hệ thống truyền thông quốc tế qua nhiều kênh khác nhau. Theo đó, một lượng tri thức
khổng lồ của nhân loại đã chuyển vào nước ta, tạo áp lực lớn cho ngành giáo dục và toàn xã
hội. Trước tình hình ấy, phương pháp dạy học theo lối “lấy thầy làm trung tâm” đã bộc lộ
những hạn chế trong việc cung cấp tri thức cho người học nói chung và cho thế hệ trẻ nói
riêng. Một yêu cầu bức thiết đặt ra là phải đổi mới PPDH theo hướng giúp cho nười học tiếp
thu có hiệu quả các tri thức của nhân loại.
Việt Nam đang bước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nền kinh tế
phát triển mạnh và năng động, nhưng cũng nhiều thách thức, đòi hỏi ngành Giáo dục – Đào
tạo phải có những đổi mới căn bản, mạnh mẽ, đồng bộ về mọi mặt. Trong đó, đặc biệt chú
trọng đến đổi mới phương pháp dạy học và phương tiện dạy học một cách đồng bộ. Theo
nghị quyết TW 2 khóa VIII đã chỉ rõ “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo,
khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học,
từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy
học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh,…”[10]
Định hướng trên đây đã được thể hiện trong Điều 24.2 Luật Giáo dục “Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác đ ộng đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh…”.[8]
Vấn đề đặt ra đối với các trường học là cần không ngừng đổi mới về nội dung và PPDH.
Giáo dục phải gắn liền với sự phát triển kinh tế của đất nước, phù hợp với xu thế thời đại.
Song nền giáo dục nước ta trong giai đoạn vừa qua chưa đáp ứng được yêu cầu nói trên. Trong
7


công tác kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã chỉ rõ những yếu kém và
nguyên nhân: “Hoạt động học tập trong các nhà trường ở mọi cấp học chủ yếu vẫn là hướng
vào mục đích khoa cử, chưa quan tâm làm cho người dạy ,người học, người quản lý coi



GV đều có tâm huyết, mong muốn được đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cực, tự lực
và sáng tạo của học sinh trong học tập, nhưng lại lúng túng không biết đổi mới như thế nào
và bắt đầu từ đâu để có hiệu quả, không gây khó khăn cho học sinh.
Là một học viên cao học đồng thời là một giáo viên dạy học ở trường THPT, tôi nhận
thấy dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh là cần thiết và phải được
vận dụng vào trong thực tế, với hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc đổi mới phương
pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở trường THPT, tôi lựa chọn đề tài: Tổ
chức dạy học phần “Quang hình học”_ Vật lý 11 ban Cơ bản theo hướng phát huy tính tích
cực, tự lực và sáng tạo của học sinh”.

2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế phương án dạy các bài học của phần “ Quang hình học”_Vât lý 11 ban Cơ bản
theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh nhằm góp phần nâng cao
chất lượng quá trình dạy học Vật lý.

3. Giả thuyết khoa học
Có thể phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học
phần “ Quang hình học”_Vật lý 11 ban Cơ bản bằng việc sử dụng phối hợp các phuơng
pháp dạy học tích cực và tổ chức phù hợp các hoạt động học tập của học sinh.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Các phương pháp dạy học tích cực, các phương tiện dạy học.
- Các hoạt động dạy và học phần “ Quang hình học”_Vật lý 11 ban Cơ bản.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu việc vận dụng các PPDH tích cực (PPDHTC) trong quá trình dạy học phần “
Quang hình học”_Vật lý 11 ban Cơ bản nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của
học sinh ở trường THPT Võ Thị Sáu, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà rịa – Vũng Tàu.

bản mà học sinh cần phải nắm vững.
- Phương pháp điều tra: Điều tra thực tế dạy học phần “Quang hình học” Vật lý 11 ban
Cơ bản ở trường về phương pháp, việc sử dụng các phương tiện dạy học, hình thức tổ chức
tiết học, đánh giá kết quả của học sinh, những kết quả đạt được.
Điều tra những sai lầm, khó khăn của học sinh khi học phần “Quang hình học”_Vật lý 11
ban Cơ bản rồi từ đó xây dựng tiến trình dạy học cụ thể trên cơ sở vận dụng phù hợp lí luận
dạy học phát huy tính tích cực.
- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành TNSP theo kế hoạch. Phân tích kết quả thu được
trong quá trình TNSP, đối chiếu với mục đích nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài.
10


7. Đóng góp của đề tài
- Góp phần làm rõ thêm cơ sở lí luận về phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS
trong dạy học Vật lý ở trường THPT
- Vận dụng phương pháp dạy học tích cực và các biện pháp phát huy tính tích cực, tự lực
và sáng tạo của HS vào dạy học phần “Quang hình học”_Vật lý lớp 11 ban Cơ bản, kết quả
nghiên cứu có thể làm tư liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và
học.

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình
bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh
trong quá trình dạy học Vật lý ở trường THPT.
Chương 2: Tổ chức dạy học phần “Quang hình học” _ Vật lý 11 ban Cơ bản theo hướng
phát huy tính tính tích cực và tự lực của HS.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

11

phương pháp hoạt động là một loại kiến thức cơ bản quan trọng, kiến thức công cụ.
12


- Hướng dẫn, tạo điều kiện để học sinh phát biểu, trao đổi, tranh luận về các kết quả hành
động của mình, động viên khuyến khích kịp thời.
- Lựa chọn và cung cấp cho học sinh những phương tiện, công cụ cần thiết để thực hiện
các hành động
Vậy nếu học là hành động của học sinh xây dựng kiến thức cho bản thân mình và vận
dụng kiến thức của mình thì dạy học là dạy hành động (hành động chiếm lĩnh tri thức và
hành động vận dụng tri thức). Vì vậy trong dạy học, giáo viên cần tổ chức các tình huống
học tập đòi hỏi sự thích ứng của học sinh để qua đó học sinh chiềm lĩnh được tri thức, đồng
thời phát triển trí tuệ và nhân cách toàn diện. Việc tổ chức hoạt động học tập Vật lý cho học
sinh là tổ chức các hành động tương ứng với các hành động thành tố trong tiến trình nhận
thức khoa học.
Tuy nhiên, để giúp học sinh hoạt động học tập tích cực, tự lực và sáng tạo có thể lựa chọn
và vận dụng một số hành động cơ bản như sau:
- Phát hiện vấn đề mới trong một tình huống cụ thể.
- Dự đoán một phương thức tìm tòi một thuộc tính, một mối quan hệ (suy đoán giải
pháp).
- Tìm các thuộc tính, các mối quan hệ của sự vật, hiện tượng bằng suy luận logic hoặc
suy luận toán học (giải pháp lí thuyết), bằng con đường quan sát, thí nghiệm (giải pháp thực
nghiệm), từ trực giác trên cơ sở các quan sát, thí nghiệm, suy luận đề xuất giả thuyết.
- Thiết kế một phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra một giả thuyết (hoặc hệ quả suy ra từ
giả thuyết), một kết luận được khái quát hóa.
- Đánh giá kết quả đạt được trong việc thiết kế thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết.
- Vận dụng kiến thức xây dựng để giải quyết những vấn đề thực tiễn, cụ thể như: giải
thích, tiên đoán hiện tượng, giải những bài tập Vật lý....
- Hành động giải toán, phát biểu: định nghĩa, ý nghĩa Vật lý của đại lượng Vật lý hay
định luật Vật lý...

Hoạt động

Mục đích

Hoạt động

Phương tiện điều kiện

Thao tác

Hình 1.1 Cấu trúc tâm lí hoạt động

14


Hoạt động của chủ thể tồn tại tương ứng với động cơ thúc đẩy hoạt động đó. Hoạt động
có đối tượng cấu thành từ các hành động. Hành động gồm các thao tác. Hành động có mục
đích, điều kiện, phương tiện cụ thể.
Động cơ học tập kích thích sự tự lực, tích cực, thúc đẩy sự hình thành và duy trì, phát
triển hoạt động học, đưa đến kết quả cuối cùng là thỏa mãn được lòng khao khát mong ước
của người học. Muốn thỏa mãn động cơ ấy, phải thực hiện lần lượt những hành động để đạt
được những mục đích cụ thể. Mỗi hành động được thực hiện bằng nhiều thao tác, sắp xếp
theo một trình tự xác định. Ứng với mỗi thao tác trong những điều kiện cụ thể là những
phương tiện, công cụ thích hợp.
Động cơ học tập có thể được kích thích, hình thành từ những kích thích bên ngoài người
học, nhưng quan trọng nhất, có khả năng thường xuyên được củng cố và phát triển, có hiệu
quả bền vững là sự kích thích bên trong bằng mâu thuẫn nhận thức, mâu thuẫn giữa nhiệm
vụ mới phải giải quyết và khả năng hạn chế hiện có của học sinh, cần có một sự cố gắng
vươn lên tìm kiếm một giải pháp mới, xây dựng một kiến thức mới “động cơ tự hoàn thiện
bản thân mình”. Việc thường xuyên tham gia vào việc giải quyết những mâu thuẫn này sẽ

- Tìm các dấu hiệu giống nhau của các sự vật hiện tượng.
- Bố trí một thí nghiệm để tạo ra một hiện tượng trong những điều kiện xác định.
- Tìm những tính chất chung của nhiều sự vật, hiện tượng.
- Tìm mối quan hệ khách quan, phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng.
- Tìm mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng.
- Mô hình hóa những sự kiện thực tế quan sát được dưới dạng những khái niệm, những
mô hình lí tưởng để sử dụng chúng làm công cụ của tư duy.
- Đo một đại lượng vật lí.
-Tìm mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng vật lí, biểu diễn bằng công cụ toán học.
- Dự đoán diễn biến của một hiện tượng trong những điều kiện thực tế xác định .
- Giải thích một hiện tượng thực tế.
- Xây dựng một giả thuyết.
- Từ giả thuyết suy ra một hệ quả.
- Lập phương án thí nghiệm để kiểm tra một giả thuyết (hệ quả).
- Tìm những biểu hiện cụ thể trong thực tế của những khái niệm, định luật Vật lý.
- Diễn đạt bằng lời những kết quả thu được qua hành động.
- Đánh giá kết quả hành động.
- Tìm phương pháp chung để giải quyết một loạt vấn đề.
Để thực hiện những hành động vật lí trên thì học sinh cần dùng những thao tác phổ biến
sau:
16


Thao tác vật chất:
- Nhận biết bằng các giác quan.
- Tác động lên các vật thể bằng công cụ.
- Sử dụng các dụng cụ đo.
- Làm thí nghiệm (bố trí, lắp ráp, vận hành thiết bị).
- Thu thập tài liệu, số liệu thực nghiệm.
- Thay đổi các điều kiện thí nghiệm.

trình học tập của người học, tạo ra môi trường và điều kiện để duy trì việc học, kiểm soát
quá trình và kết quả học tập nhằm nâng cao chất lượng học tập. Dạy học chính là cơ cấu và
quy trình tác động đến người học và quá trình học.

1.2. Tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong quá trình dạy học
1.2.1. Tính tích cực học tập của HS [9], [15], [19], [33], [37]
“Tính tích cực, nét tính cách rất quan trọng trong nhân cách thể hiện ở năng lực làm thay
đổi thực tiễn, theo nhu cầu, mục đích của mình trong hoạt động sản xuất, học tập, sáng tạo,
đấu tranh, …”. Tiến sĩ I.F. Khalamốp thì coi nó là trạng thái hoạt động của các chủ thể,
nghĩa là của người hành động chỉ đề cập trong quá trình nhận thức, thuộc mục đích trước
mắt. Như vậy, khi vận dụng vào PPDH thì quan niệm của I.F. Khalamốp là phù hợp hơn.
Nói chung, tính tích cực là trạng thái hoạt động của các chủ thể, nghĩa là của người hành
động. Vậy tính tích cực học tập là trạng thái hoạt động của HS, đặc trưng bởi khát vọng học
tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức.
GS Trần Bá Hoành cũng quan niệm, "Tính tích cực học tập là trạng thái hoạt động của
HS, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm
vững kiến thức. Nói cách khác, là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự
huy động ở mức độ cao các hoạt động tri giác nhằm lỉnh hội những kinh nghiệm trong xã
hội”
Nói tóm lại tính tích cực là một phẩm chất vốn có và cần có của con người trong đời sống
xã hội.
- Việc hình thành và phát triển tính tích cực là một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo
dục, nhằm đào tạo con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng đồng. Có
thể coi tính tích cực như là một kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục.
+ Đặc điểm của tính tích cực: Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì
sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động tạo ra các sản phẩm phục vụ cho xã hội, bằng lao
động, sản xuất ra những của cải vật chất cần cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, sáng tạo
ra nền văn hoá ở mỗi thời đại. Hình thành và phát triển tính tích cực là một trong các nhiệm
18


- Tìm tòi: độc lập giải quyết những vấn đề nêu ra, tìm kiếm những cách giải quyết khác
nhau về một vấn đề.
19


- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu ích.
- Tính tích cực nhận thức phụ thuộc vào những nhân tố sau: hứng thú, nhu cầu, động cơ,
năng lực, ý chí, tính cách, sức khỏe, môi trường.
+ Để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh thì hứng thú là vấn đề đáng quan tâm
nhất vì:
- Nó được hình thành một cách nhanh chóng và ở bất cứ lúc nào trong quá trình dạy học.
- Điều quan trọng hơn cả là người thầy có thể điều khiển hứng thú của học sinh qua các
yếu tố của quá trình dạy học: nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy
học; qua các bước lên lớp, giảng bài mới, củng cố, vận dụng, kiểm tra kiến thức; qua mối
quan hệ thầy trò…
Để kích thích hứng thú học tập của học sinh điều quan trọng nhất là phải nắm được khả
năng, nhu cầu, nguyện vọng của học sinh.
1.2.2. Tính tự lực học tập của HS [20], [27], [33]
Tính tự lực là một phẩm chất nhân cách. Tính tự lực có liên quan chặt chẽ đến biểu hiện
tích cực, ý chí, tình cảm, các quá trình nhận thức,…của con người. Và trong quá trình học
tập, HS phải biết sáng tạo khi tiếp thu tri thức, hình thành thái độ, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo.
Hoạt động học tập thực chất là hoạt động nhận thức. Ở đây thì tính tự lực nhận thức là hạt
nhân của tính tự lực trong quá trình học tập.
- Theo nghĩa rộng, bản chất của tính tự lực nhận thức là sự sẳn sàng về mặt tâm lý cho sự
tự học. Sự chuẩn bị này là tiền đề quan trọng cho hoạt động học tập có mục đích, có kế
hoạch, có sự điều chỉnh và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả. HS suy đoán được diễn
biến những quá trình trí tuệ, cảm xúc, động cơ ý chí của mình, đánh giá đúng mối tương
quan giữa khả năng, nguyện vọng và sự cần thiết phải đạt kết quả học tập nhất định. HS biết
huy động mọi sức lực, thể lực, trí lực phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ học tập. Từ đó có
thể nêu lên khái niệm tính tự lực học tập như sau: ”Tính tự lực học tập là một phẩm chất

Chủ động tìm kiếm bài tập, tư liệu ở

Tích cực thảo luận nhóm

thầy cô và bạn bè

Chú ý nghe giảng và chép bài đầy đủ

Trao đổi bài học với bạn bè và thầy cô

Nghiêm túc trong kiểm tra, trong các

Khái quát kiến thức bài học

thí nghiệm thực hành.
Nỗ lực cao về trí tuệ, ý chí, thể lực

Lập kế hoạch học tập hằng ngày
Tự kiểm tra kiến thức đã tiếp thu .

Để đào tạo nguồn nhân lực có đủ đức, trí, thể, mỹ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, ngoài việc rèn luyện cho học sinh tính tích cực trong học tập còn phải
hướng học sinh đến khả năng tự lực khám phá tri thức. Theo quan điểm giáo dục hiện nay,
tính tự lực trong học tập được hiểu là:
- Tự học, tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình, tức là cá
nhân hoá việc học.
- Tự mình khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có, chứ không phải thụ động tiếp thu
những tri thức được sắp đặt.
- Người học tự mình trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra
theo cách nghĩ của mình, từ đó tiếp thu được kiến thức mới, kĩ năng mới, bộc lộ và phát

tập là năng lực tìm ra cái mới, năng lực phát hiện ra vấn đề chưa biết, chưa có và tạo ra cái
chưa biết, chưa có mà nó không bị bó buộc vào cái đã có.
Năng lực sáng tạo không phải chỉ là bẩm sinh mà được hình thành và phát triển trong quá
trình hoạt động của chủ thể. Vì vậy muốn phát triển tính sáng tạo cho học sinh, giáo viên
phải rèn luyện cho học sinh thói quen nhìn nhận mổi sự kiện dưới những góc độ khác nhau,
biết đặt ra nhiều giả thuyết khi giải thích một hiện tượng, biết đề xuất nhiều phương án khác
nhau khi giải quyết một tình huống. Cần giáo duc cho học sinh không vội vã bằng lòng với
giải pháp đầu tiên được đề xuất, không suy nghỉ cứng nhắc theo quy tắc đã được học trước
đó, không vận dụng máy móc những mô hình hành động đã gặp trong sách vở. Đây là
những biể hiện về sự linh hoạt, sự mới mẻ trong tư duy sáng tạo của học sinh.
+ Những biểu hiện về tính sáng tạo của học sinh trong học tập môn Vật lý
22


Tính sáng tạo của học sinh chỉ được phát triển thông qua các hoạt động thực tế như: trong
chiếm lỉnh tri thức Vật lý, vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng Vật lý, làm thí
nghiệm, giải ác bài tập Vật lý trong những tình huống khác nhau…
Trong dạy học Vật lý chúng ta có thể bồi dưỡng tính sáng tạo cho học sinh như:
-

Năng lực phán đoán đưa ra giả thuyết khoa học

-

Năng lực đề xuất ra phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết đưa ra.

-

Năng lực chuyển tải các tri thức và kĩ năng đã biết sang một tình huống mới


1.3.1. Dạy học vấn đáp, đàm thoại. [11], [13], [26]
Vấn đáp, đàm thoại là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra các câu hỏi để HS trả lời
hoặc tranh luận với nhau, với cả giáo viên, qua đó HSlĩnh hội được nội dung bài học.
Mục đích của phương pháp này là nâng cao chất lượng của giờ học bằng cách tăng cường
hình thức hỏi – đáp, đàm thoại giữa giáo viên và học sinh, rèn luyện cho HSbản lĩnh tự tin,
khả năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể. Muốn thực hiện điều đó, đòi hỏi giáo viên phải
xây dựng đượchệ thống câu hỏi phù hợp với yêu cầu bài học, hấp dẫn, sát đối tượng,
xácđịnh vai trò, chức năng của từng câu hỏi, mục đích hỏi, các yếu tố kết nối các câu hỏi,
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status