Phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh từ sơn - Pdf 32

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ NGỌC LONG

PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỪ SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ NGỌC LONG

PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỪ SƠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo, bộ phận Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện cho em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn, lãnh đạo cơ quan, các ban ngành
cùng với các đơn vị ngân hàng thương mại trên địa bàn, gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã tạo điều kiện và động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học viên

Tạ Ngọc Long


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .......................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn ................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4

3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn ........................................................ 46
3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng
TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn ............................ 54
3.2.1. Tình hình cạnh tranh của các ngân hàng bán lẻ tại thị trường Từ Sơn ..... 54
3.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Từ Sơn ....... 55
3.2.3. Hiệu quả các hoạt động dịch vụ bán lẻ ................................................. 73
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ NHBL ............... 73
3.3.1. Trình độ của cán bộ ngân hàng ............................................................. 73
3.3.2. Cơ sở vật chất của ngân hàng................................................................ 73
3.3.3. Hệ thống maketing, thông tin, quảng bá ............................................... 73
3.3.4. Chính sách bán hàng ............................................................................. 74
3.4. Đánh giá thực trạng và khả năng phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn .................. 74
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 74
3.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 76


v
3.4.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 81
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỪ SƠN ............................................ 85
4.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn ........................... 85
4.1.1. Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển dịch vụ NHBL ................ 85
4.1.2. Định hướng phát triển DVNHBL của Ngân hàng TMCP đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn ................................................... 87
4.2. Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn ........................... 89


Dịch vụ tin nhắn tự động

CNTT

Công nghệ thông tin

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

DVNHBL

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

NHTM

Ngân hàng thương mại

KCN

Khu công nghiệp

NHBL

Ngân hàng bán lẻ

NHNN

Ngân hàng nhà nước

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn năm 2012 đến 2014.... 47
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng BIDV Từ Sơn ........................... 50
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh BIDV Từ Sơn .................... 53
Bảng 3.4. Kết quả dịch vụ NHBL BIDV Từ Sơn ........................................... 56
Bảng 3.5. Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Từ Sơn............................................. 59
Bảng 3.6. Huy động vốn của BIDV Từ Sơn ................................................... 61
Bảng 3.7. Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ BIDV Từ Sơn .......................... 63
Bảng 3.8. Tình hình tín dụng bán lẻ tại một số ngân hàng tại Từ Sơn ........... 65
Bảng 3.9. Kết quả tín dụng bán lẻ theo loại hình sản phẩm ........................... 66
Bảng 3.10. Kết quả dịch vụ thẻ ....................................................................... 67
Bảng 3.11. Kết quả dịch vụ chuyển tiền nhanh WU ....................................... 69
Bảng 3.12. Kết quả dịch vụ BSMS của BIDV Từ Sơn ................................... 72
Bảng 3.13. Kết quả một số dịch vụ bán lẻ ...................................................... 73
Bảng 3.14. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻ của khách hàng ....... 75
Bảng 3.15. Đánh giá chất lượng phục vụ dịch vụ của khách hàng ................ 79
Bảng 4.1. Tiêu chuẩn xác định khách hàng tín dụng bán lẻ mục tiêu ............ 91
Bảng 4.2. Phân đoạn khách hàng mục tiêu ..................................................... 92
Bảng 4.3. Chăm sóc khách hàng quan trọng ................................................... 94


viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1 : Mô hình tổ chức của BIDV Từ Sơn ............................................. 46
Biểu đồ 3.1. Huy động vốn cuối kỳ (2012-2014) ........................................... 48
Biểu đồ 3.2 Dư nợ tín dụng cuối kỳ BIDV Từ Sơn ....................................... 52
Biểu đồ 3.3. Vốn huy động của BIDV Từ Sơn ............................................... 58
Biểu đồ 3.4. Huy động vốn một số ngân hàng ................................................ 61
Biểu đồ 3.5. Tín dụng bán lẻ một số ngân hàng ............................................. 65
Biểu đồ 3.6. Số lượng thẻ ATM phát hành ..................................................... 68




2
nước. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn
(BIDV Từ Sơn) cũng không nằm ngoài xu hướng chung đó.
BIDV Từ Sơn được thành lập từ tháng 01/9/2006 trên cơ sở nâng cấp từ
chi nhánh cấp II thuộc BIDV Bắc Ninh. Trong những năm đầu hoạt động là
một chi nhánh cấp I trực thuộc BIDV Việt Nam đối khách hàng cá nhân chưa
thực sự được trú trọng và phát triển nhiều. Tuy nhiên, nhận thức được tầm quan
trọng và tiềm năng phát triển các dịch vụ NHBL trên địa bàn của BIDV Từ
Sơn, BIDV Từ Sơn đã tổ chức cơ cấu lại bộ máy và định hướng kinh doanh tập
trung vào các dịch vụ NHBL song hành cùng với những thế mạnh vốn có
(nhiều làng nghề truyền thống: Đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, Phù Khê, Hương
Mạc, Vân Hà, Liên Hà, Sắt thép Đa Hội, Chợ vải Ninh Hiệp…) đưa hoạt động
này trở thành một hoạt động cốt lõi của Ngân hàng. Mục tiêu của BIDV Từ
Sơn đến năm 2020 trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn trong
lĩnh vực NHBL, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ NHBL đồng bộ, đa dạng, chất
lượng tốt nhất phù hợp với các phân đoạ khách hàng mục tiêu.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển các
dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Từ Sơn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV Từ
Sơn hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ
của BIDV Từ Sơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về hoạt động kinh doanh ngân
hàng bán lẻ.
- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Từ Sơn.

- Trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động và định hướng phát triển hoạt
động kinh doanh ngân hàng bán lẻ tại BIDV Từ Sơn, đề xuất các giải pháp
nhằm thúc đẩy kinh doanh dịch vụ này tại BIDV Từ Sơn trong bối cảnh kinh
tế xã hội hiện nay.


4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng
bán lẻ của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng
bán lẻ
Chương 3: Thực trạng phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn.
Chương 4: Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn.


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Các dịch vụ ngân hàng trên thế giới đã thực sự bùng nổ và làm thay đổi
cách tiếp cận về các hoạt động cơ bản của một ngân hàng thương mại. Các
ngân hàng trong khu vực và trên thế giới đã phát triển hoạt động hướng theo
đối tượng khách hàng, đây là một xu hướng phát triển tất yếu vì nó đảm bảo

Trên cơ sở xuất phát từ thực tế nghiên cứu DVNHBL tại BIDV Từ Sơn, tác
giả xây dựng đề tài nghiên cứu trên cơ sở xác định đối tượng DVNHBL chỉ là
khách hàng cá nhân, hộ gia đình và có thể đi đến một định nghĩa khái quát về
DVNHBL như sau: “DVNHBL là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng
cá nhân riêng lẻ và các hộ gia đình thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc là
việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng thông qua các
phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông”.
Đối tượng của DVNHBL là các khách hàng cá nhân, hộ gia đình nên dịch
vụ thường đơn giản, dễ thực hiện và thường xuyên, tập trung vào tiền gửi, tài
khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng và nhu cầu về dịch vụ ngày càng gia tăng.
Phát triển DVNHBL giúp đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận
dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh tế, đồng thời cải thiện đời
sống dân cư, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt, góp phần tiết kiệm chi phí và
thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng.
1.1.1.2. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Đối tượng của DVNHBL là các khách hàng cá nhân riêng lẻ, hộ gia
đình, điều này cho thấy nhu cầu của khách hàng đối với DVNHBL rất phong
phú và đa dạng. Khách hàng cá nhân bao gồm nhiều độ tuổi, nhiều nghề
nghiệp, nhiều vị trí trong xã hội và yêu cầu đối với dịch vụ ngân hàng rất khác
nhau. Chính đối tượng của DVNHBL đã yêu cầu ngân hàng muốn phát triển


7
hoạt động bán lẻ phải suy nghĩ và phát triển được các sản phẩm dịch vụ phù
hợp với yêu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng. Đối với các hộ gia
đình, ngân hàng thường là nguồn tài trợ duy nhất của họ. Vì vậy để có thể đáp
ứng đúng, đủ nhu cầu vốn cho khách hàng, ngân hàng cần phải biết tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá được mức độ rủi ro cũng như lợi ích
ngân hàng nhận được khi tài trợ cho đối tượng khách hàng này.
Số lượng khách hàng lớn, giá trị mỗi khoản tiền gửi, tiền vay nhỏ. Do

phần và từng phần. Nhờ khả năng trao đổi thông tin tức thời, công nghệ thông
tin góp phần nâng cao hiệu quả của việc quản trị ngân hàng, tạo điều kiện
thực hiện mô hình xử lý tập trung các giao dịch có tính chất phân tán như
chuyển tiền, giao dịch thẻ, giảm đáng kể chi phí giao dịch; công nghệ thông
tin có tác dụng tăng cường khả năng quản trị trong ngân hàng, hệ thống quản
trị tập trung sẽ cho phép khai thác dữ liệu một các nhất quán, nhanh chóng,
chính xác.
Bên cạnh đó, với sự biến động của kinh tế trong nước cũng như kinh tế
thế giới, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường tài chính, giữa các
tổ chức tín dụng, việc quản trị ngân hàng hiện nay không chỉ đơn giản là việc
quản lý tín dụng, tiền gửi mà mục tiêu của các ngân hàng là phải đặc biệt chú
trọng thu hút khách hàng, mở rộng lĩnh vực dịch vụ, chiếm lĩnh thị trường,
nâng cao khả năng cạnh tranh và cuối cùng là tăng thêm lợi nhuận. Do đó,
công tác marketing ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc điều hành
hoạt động của ngân hàng.
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ có những rủi ro nhất định. Hoạt động NHBL,
trên thực tế đã mang lại nguồn thu nhập ổn định cho các NHTM. Tuy nhiên,
với đặc thù khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nên số lượng khách hàng rất
lớn, đa dạng; số lượng giao dịch phải xử lý nhiều. Các công đoạn thực hiện
tác nghiệp đơn giản hơn so với hoạt động ngân hàng bán buôn nhưng hệ
thống thông tin chung về nhóm khách hàng cá nhân chưa được xây dựng đầy
đủ và hoàn chỉnh. Vì vậy, nó luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nên để đánh giá sự


9
phát triển của mảng hoạt động nào đó, người ta luôn quan tâm tới tính an
toàn. Rủi ro trong việc cung cấp DVNHBL thể hiện ở rủi ro trong mô hình tổ
chức và sắp xếp nhân sự, rủi ro trong công nghệ thông tin, rủi ro đạo đức cán
bộ, rủi ro liên quan đến tội phạm bên ngoài, rủi ro về tính tuân thủ nghiệp vụ
của cán bộ.

lớn mà còn liên quan đến toàn hàng này sẽ thiếu vốn và sẽ phải
bộ quá trình tiêu dung của xã đi vay những ngân hàng lớn.
hội. Cá nhân có tiền để dành Thứ hai: Các tổ chức tín dụng
hoặc tiết kiệm sẽ không có nơi khác như công ty tài chính, công
nào an toàn tiện lợi hơn khi gửi ty cho thuê tài chính.
vào hệ thống NHTM, cá nhân Thứ ba: Các tập đoàn kinh tế, các
cũng có nhiều nhu cầu tài chính tổng công ty có quy mô lớn.
của họ.
Đưa sản phẩm dịch vụ ngân Thông

2

qua

trung

gian

tài

Cách

hàng trực tiếp đến mọi đối chính(các ngân hàng thương mại,

thức

tượng, mọi tầng lớp trong xã hội các quỹ…) hoặc thông qua thị

phân


bán buôn

Nói đến bản lẻ người ta liên Nói đến ngân hàng bán buôn là
tưởng đến tính đa dạng, phong nói đến tính chuyên môn hóa cao
phú của từng sản phẩm dịch vụ và là loại ngân hàng đa năng,
mà nó cung cấp cho xã hội – nói hoạt động của nó không bị bó hẹp
đến NHBL đồng nghĩa với loại trong một ngành nghề, một không
Tính
3

chất
sản
phẩm

hình ngân hàng phục vụ rộng rãi gian nhất định mà lan rộng và bao
mọi đối tượng trong xã hội là quát toàn bộ nền kinh tế với
ngân hàng của toàn dân. Với vô nhiều ngành nghề khác nhau. Các
vàn sản phẩm dịch vụ - đây là dịch vụ và quy trình thực hiện
ngân hàng mà hoạt động của nó phức tạp, mất nhiều thời gian. Ví
không bị bó hẹp trong một dụ như để cho vay một doanh
ngành nghề, một lĩnh vực nào nghiệp lớn ngân hàng phải thẩm
mà lan tỏa trong nhiều ngành định dự án lâu hơn đối với cho
nghề và lĩnh vực khác nhau của vay khách hàng cá nhân.
xã hội.
Hoạt động NHBL là hoạt động Hoạt động ngân hàng bán buôn
liên quan đến nhiều đối tượng cho phép tài trợ các hoạt động
trong xã hội, liên quan đến kinh tế thuộc hầu hết các ngành,
những tiện ích mà hệ thống ngân các lĩnh vực. Hoạt động tín dụng
hàng cung cấp cho xã hội từ mang tính chất bán buôn là tính
khâu sản xuất đến lưu thông trao chất cơ bản nhất trong hoạt động


11

TT

Tiêu

Dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng

chí

bán lẻ

bán buôn

Số lượng giao dịch nhiều nhưng Số lượng giao dịch ít nhưng giá
giá trị mỗi giao dịch nhỏ nên chi trị mỗi giao dịch lớn và chi phí

5

Tính

phí bình quân mỗi giao dịch khá bình quân trên mỗi giao dịch nhỏ.

chất

cao để phục vụ mỗi đối tượng Do vậy, giao dịch với khách hàng


7

Thị

Đặc biệt, hiện nay với sự phát phát triển sự bão hòa của thị

trƣờng triển không ngừng của hệ thống trường này đã và đang là vấn đề
công nghệ thông tin, gia tăng đặt ra đòi hỏi các NHTM phải mở
hàm lượng công nghệ thông tin rộng các thị trường tiềm năng
là một trong những phương thức khác cũng như nâng cao chất
tạo giá trị gia tăng và nâng cao lượng dịch vụ ngân hàng bán
sức cạnh tranh của các sản phẩm buôn nhằm “giữ chân” các khách
cung cấp, từ đó gia tăng được thị hàng truyền thống của dịch vụ
phần trên thị trường.

ngân hàng bán buôn.


12
1.1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Trong những năm gần đây, phát triển DVNHBL là chiến lược mà nhiều
ngân hàng đưa ra, từ đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình là đối tượng khách
hàng mục tiêu của hầu hết các ngân hàng thương mại. Xuất phát từ những
hoạt động truyền thống, các ngân hàng đã kế thừa và phát triển thêm hàng loạt
các sản phẩm dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và
phong phú của khách hàng.
+/ Huy động vốn dân cư
Có 3 hình thức huy động vốn dân cư mà các NHTM thường tiến hành
là: huy động từ tài khoản thanh toán, huy động từ tài khoản tiết kiệm và giấy
tờ có giá.

nhu cầu chủ yếu từ nguồn vốn trung dài hạn. Tỷ trọng vốn trung dài hạn huy
động từ dân cư trong cơ cấu vốn trung dài hạn của các ngân hàng thương mại
vẫn có khả năng duy trì ổn định trong tương lai, tuy mức độ cạnh tranh trong
thị trường sẽ gay gắt hơn nhiều.
- Tăng tính ổn định, bền vững tương đối cho nguồn vốn. Tính ổn định
của nguồn vốn từ cá nhân thể hiện trên một số khía cạnh sau:

 Luồng tiền chu chuyển thấp: nguồn tiền của các cá nhân khi được gửi
vào ngân hàng thường có tính chất nhàn rỗi, mục đích chủ yếu là để hưởng
lãi, dự phòng cho những nhu cầu chi tiêu trong tương lai. Vì thế khả năng chu
chuyển của luồng tiền này khá thấp trong một khoảng thời gian nhất định.

 Ít chịu tác động bởi yếu tố thời vụ: Yếu tố thời vụ thường ít xảy ra ở
đại bộ phận dân cư do tính chất của luồng tiền cũng như nhu cầu chi tiêu
không đồng nhất đối với bất kỳ khách hàng nào.
- Thói quen giao dịch: Phương thức thanh toán phổ biến của người dân
Việt Nam là tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản chưa phổ biến. Số dư tài
khoản tiền gửi giao dịch vì thế cũng ổn định hơn. Tuy nhiên tính ổn định của
luồng tiền này cũng chỉ ở mức độ tương đối do nó còn chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố. Và trong thực tế những năm gần đây các yếu tố này ngày càng


14
có sự ảnh hưởng tăng lên. Như vấn đề thiếu thông tin, khả năng tiếp cận luồng
thông tin về tình hình hoạt động của các ngân hàng thường không đồng nhất
giữa các khách hàng, thậm chí còn trái ngược nhau. Vấn đề bất cân xứng
thông tin giữa ngân hàng và khách hàng thường gây ra những khuynh hướng
bất lợi cho hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là thông tin sai sự thật,
nhằm mục đích phá hoại. Hay do khả năng phân tích yếu kém: Thông tin mà
các khách hàng có được nhiều khi chủ yếu là thông tin truyền miệng, rỉ tai,

được ngân hàng nhắm đến là khách hàng có việc làm, có thu nhập ổn định và
có trình độ học vấn.
Các khoản cho vay kinh doanh: Đây là hình thức tài trợ cho cá nhân,
các hộ sản xuất có nhu cầu kinh doanh khi họ thiếu vốn lưu động và có
phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả.
Cho vay không có tài sản đảm bảo, với dịch vụ này ngân hàng cho vay
không cần tài sản đảm bảo mà dựa trên uy tín của người vay, của cơ quan chủ
quản. Số tiền cho vay căn cứ trên thu nhập của khách hàng. Một số loại cho
vay như: cho vay lương, cho vay thấu chi, thẻ tín dụng.
Cho vay cá nhân có vai trò đáng kể đối với hoạt động của ngân hàng.
Nó đóng góp và việc tăng trưởng tín dụng cho ngân hàng. Tốc độ tăng trưởng
nhanh góp phần tăng dư nợ và đồng nghĩa với việc tăng thu nhập cho ngân
hàng. Ngoài ra còn tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động, nâng cao thu nhập và
phân tán rủi ro.
+/ Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán đóng góp một phần phí không nhỏ đối với doanh
thu của ngân hàng. Có các hình thức thanh toán như:
Séc: là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh người bị ký phát là
ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để
thanh toán cho người thụ hưởng [9].


Trích đoạn Phát triển công nghệ thông tin Tăng cường hoạt động Marketing Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Kiến nghị với Chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status