sử dụng graph dạy học và sơ đồ tư duy để nâng cao chất lượng các giờ luyện tập môn hóa học lớp 11 (ban cơ bản) - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Thu Oanh

SỬ DỤNG GRAPH DẠY HỌC VÀ SƠ ĐỒ TƯ
DUY ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC GIỜ
LUYỆN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 11 (BAN CƠ
BẢN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN MẠNH DUNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Thu Oanh

SỬ DỤNG GRAPH DẠY HỌC VÀ SƠ ĐỒ TƯ
DUY ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC GIỜ
LUYỆN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 11 (BAN CƠ
BẢN)

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số : 60 14 10


Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc.
Nguyễn Thị Thu Oanh


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ... 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu....................................................................... 4
1.2. Graph dạy học ................................................................................................ 5
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 5
1.2.2. Ưu điểm graph dạy học ............................................................................ 8
1.2.3. Cấu trúc graph trong dạy học ................................................................... 9
1.2.4. Quy tắc xây dựng graph ........................................................................... 9
1.2.5. Các bước thiết kế graph ......................................................................... 10
1.2.6. Ứng dụng của graph trong dạy học ........................................................ 12
1.2.7. Nhận xét - đánh giá chung về graph ...................................................... 15
1.3. Sơ đồ tư duy.................................................................................................. 15
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................... 15
1.3.2. Ưu điểm của sơ đồ tư duy ...................................................................... 16
1.3.3. Cấu trúc của sơ đồ tư duy....................................................................... 17
1.3.4. Các quy tắc trong sơ đồ tư duy ............................................................. 18
1.3.5. Các bước thiết kế sơ đồ tư duy............................................................... 19
1.3.6. Khái quát về phần mềm thiết kế sơ đồ tư duy........................................ 20
1.3.7. Ứng dụng của sơ đồ tư duy trong dạy học ............................................. 24

2.2.1.2. Lập sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài luyện tập 5 ........................ 57
2.2.1.3. Lập graph hệ thống các dạng bài tập cần rèn luyện bài 5 .............. 58
2.2.2. Bài 13: Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất........... 58
2.2.2.1. Lập graph nội dung kiến thức cần nhớ bài 13................................. 58
2.2.2.2. Lập sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài luyện tập 13 ...................... 62
2.2.2.3. Lập graph hệ thống các dạng bài tập cần rèn luyện bài 13 ............ 64
2.2.3. Bài 19: Luyện tập: Tính chất của cacbon, silic và các hợp chất ............ 64
2.2.3.1. Lập graph nội dung kiến thức cần nhớ bài 19................................. 64
2.2.3.2. Lập sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài 19 ..................................... 67
2.2.3.3. Lập graph hệ thống các dạng bài tập cần rèn luyện bài 19 ............ 69
2.2.4. Bài 24: Luyện tập: Hợp chất hữu cơ, công thức phân tử, công thức
cấu tạo
.......................................................................................................................... 69
2.2.4.1. Lập graph nội dung kiến thức cần nhớ bài 24................................. 69
2.2.4.2. Lập sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài 24 ..................................... 72
2.2.4.3. Lập graph hệ thống các dạng bài tập cần rèn luyện bài 24 ............ 73
2.2.5. Bài 27: Luyện tập: Ankan và xicloankan ............................................... 73
2.2.5.1. Lập graph nội dung kiến thức cần nhớ bài 27................................. 73
2.2.5.2. Lập sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài 27 ..................................... 74
2.2.5.3. Lập graph hệ thống các dạng bài tập cần rèn luyện bài 27 ............ 76
2.2.6. Bài 31: Luyện tập: Anken và ankadien - Bài 33: Luyện tập: Ankin...... 76
2.2.6.1. Lập graph nội dung kiến thức cần nhớ bài 31, 33........................... 76
2.2.6.2. Lập sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài 31, 33 ............................... 78


2.2.6.3. Lập graph hệ thống các dạng bài tập cần rèn luyện bài 31, 33 ...... 79
2.2.7. Bài 42: Luyện tập: Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol ......................... 79
2.2.7.1. Lập graph nội dung kiến thức cần nhớ bài 42................................. 79
2.2.7.2. Lập sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ bài 42 ..................................... 82
2.2.7.3. Lập graph hệ thống các dạng bài tập cần rèn luyện bài 42 ............ 89

CTCT:

Công thức cấu tạo

CTPT:

Công thức phân tử

dd:

dung dịch

ĐC:

đối chứng

ĐHSP:

Đại học sư phạm

Đktc:

điều kiện tiêu chuẩn

G:

giỏi

GV:


THPT:

trung học phổ thông

TN:

thực nghiệm

YK:

yếu kém


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
BẢNG
1
Bảng 1.1. Kết quả điều tra thực trạng

Trang
47

3

Bảng 2.1. Nội dung kiến thức và phân phối chương trình các bài luyện
tập lớp 11 (ban cơ bản)
Bảng 3.1. Danh sách các trường, lớp và giáo viên thực nghiệm

123


9

Bảng 3.7. Kết quả bài kiểm tra 1

129

10

Bảng 3.8. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 2

130

11

Bảng 3.9. Kết quả bài kiểm tra 2

130

12

Bảng 3.10. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 3

131

13

Bảng 3.11. Kết quả bài kiểm tra 3

132


STT

HÌNH

Trang

1

Hình 1.1. Sơ đồ graph dạy học

7

2

Hình 1.2. Mô hình graph hoạt động dạy học

10

3

Hình 1.3. Graph về các dạng thù hình của photpho

13

4

Hình 1.4. Ứng dụng graph cấu trúc hóa nội dung bài anken

13


10

Hình 1.10. SĐTD trong thuyết trình

29

11

Hình 1.11. SĐTD trong làm việc tổ nhóm

30

12

Hình 1.12. SĐTD trong nghiên cứu khoa học

31

13

Hình 2.1. Graph quy trình thực hiện tiết luyện tập

57

14

Hình 2.2. Graph axit mạnh - yếu

59


62

20

Hình 2.8. Graph hệ thống các dạng bài tập cần rèn luyện bài 5

63

21

Hình 2.9. Graph so sánh nitơ, photpho (số oxi hóa) và đơn chất

64

22

Hình 2.10. Graph hệ thống NH 3 và NH 4 +

64

23

Hình 2.11. Graph so sánh hai axit quan trọng HNO 3 và H 3 PO 4

65

24

Hình 2.12. Graph so sánh muối nitrat và muối photphat


69


30

Hình 2.18. Graph kiến thức về oxit của C và Si

70

31

Hình 2.19. Graph hệ thống hóa về hợp chất muối của C - Si

70

32

Hình 2.20. Graph cacbon - silic và hợp chất của chúng

71

33

Hình 2.21. SĐTD luyện tập tính chất của C - Si và các hợp chất

72

34

Hình 2.22. SĐTD công nghiệp Silicat


76

40

Hình 2.28. SĐTD kiến thức bài: Luyện tập: Hợp chất hữu cơ Công thức phân tử - Công thức cấu tạo

77

41

Hình 2.29. Graph hệ thống các dạng bài tập cần rèn luyện bài 24

78

42

Hình 2.30. Graph câu hỏi hidrocacbon no

78

43

Hình 2.31. Graph lý thuyết hidrocacbon no

79

44

Hình 2.32. SĐTD hidrocacbon no


84

50

Hình 2.38. Graph nội dung kiến thức cần nhớ bài 42

84

51

Hình 2.39. Graph về dẫn xuất halogen

85

52

Hình 2.40. Graph về Ancol - Phenol

86

53

Hình 2.41. SĐTD cần nhớ bài: Luyện tập dẫn xuất halogen

87

54

Hình 2.42. SĐTD cần nhớ bài: Ancol - Phenol


130

60

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3

131

61

Hình 3.6. Biểu đồ trình độ học sinh qua bài kiểm tra 3

132


62

Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích ba bài kiểm tra

133

63

Hình 3.8. Biểu đồ trình độ học sinh qua ba bài kiểm tra

133


MỞ ĐẦU



- Nghiên cứu thực tiễn việc sử dụng graph và sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học ở
THPT hiện nay.
- Nghiên cứu lý thuyết về graph dạy học, sơ đồ tư duy trong dạy học và việc vận dụng
vào các giờ luyện tập.
- Xác định nội dung hóa học trong các giờ luyện tập lớp 11 có thể vận dụng lý thuyết
graph và sơ đồ tư duy.
- Nghiên cứu về tổ chức quá trình dạy học các bài luyện tập lớp 11 có sử dụng graph
và sơ đồ tư duy.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả những đề xuất của đề tài nghiên cứu.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT (ban cơ bản).
- Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng graph dạy học và sơ đồ tư duy vào các giờ
luyện tập hóa học lớp 11 (cơ bản) để nâng cao chất lượng giờ dạy.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và vận dụng graph dạy học và sơ đồ tư duy để nâng cao chất lượng các
giờ luyện tập môn hóa học lớp 11 thì việc học tập của học sinh sẽ dễ dàng, có nhiều hứng
thú hơn, học sinh nắm được kiến thức một cách chắc chắn, khoa học, hệ thống hơn.
6. Đóng góp mới của luận văn
Thiết kế và vận dụng graph dạy học và sơ đồ tư duy cho một số bài luyện tập hóa học
lớp 11 (cơ bản) để nâng cao chất lượng dạy học.
7. Phương pháp nghiên cứu
• Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:
-

Nghiên cứu các văn bản, tài liệu chỉ đạo của Bộ GD & ĐT liên quan đến phương
pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học.

-

Phương pháp quan sát: dự giờ, chủ động quan sát việc dạy học trong giờ luyện tập.

-

Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn, trò chuyện: trao đổi cùng với GV, HS nhằm
tìm hiểu thực trạng các giờ luyện tập.

-

Phương pháp chuyên gia.

-

Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra sự đúng đắn của giả thuyết đặt ra: sử dụng
phương pháp đối chứng.

• Nhóm phương pháp nghiên cứu toán học: sử dụng phương pháp thống kê để xử lý kết
quả thực nghiệm.
8. Phạm vi nghiên cứu
a. Về nội dung: các bài luyện tập trong chương trình môn hóa học lớp 11, ban cơ bản,
trường THPT.
b. Về địa bàn thực nghiệm sư phạm: một số trường THPT ở tỉnh Đồng Nai và thành phố
Hồ Chí Minh.
c. Về thời gian thực hiện đề tài: từ 01/4/2010 đến 30/6/2011.


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, nếu chỉ xét trên lĩnh vực graph dạy học đã có nhiều tác giả thành công trong

dụng graph dạy học vào một giờ lên lớp hóa học của trường trung học phổ thông nói
chung.
Cùng với sự phát triển của khoa học giáo dục ngoài graph dạy học, các nhà nghiên
cứu, các giáo viên còn kết hợp thêm công cụ sơ đồ tư duy làm phong phú thêm nguồn các
phương pháp, phương tiện dạy học góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy thể hiện qua
các đề tài:
• Năm 2007, Đinh Thị Nga với “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn
tập, luyện tập - Hóa hữu cơ - ban nâng cao lớp 11”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục
chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học hóa học, Trường ĐHSP Hà Nội.
• Năm 2009, Ngô Quỳnh Nga nghiên cứu “Sử dụng phương pháp graph và
lược đồ tư duy tổ chức hoạt động học tập của học sinh trong giờ ôn tập - luyện tập
phần kim loại hóa học 12 - THPT nâng cao - nhằm nâng cao năng lực nhận thức,
tư duy logic cho học sinh”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục chuyên ngành Lý luận và
phương pháp dạy học hóa học, Trường ĐHSP Hà Nội [33].
• Nguyễn Thị Khoa “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy và học hóa học ở trung học
phổ thông”, năm 2009, Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoa Hóa trường ĐHSP
Tp.HCM.
Tiếp xúc với các công trình cùng hướng nghiên cứu đã đem lại cho chúng tôi nhiều
suy nghĩ: đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng graph dạy học vào một giờ lên lớp ở
trường THPT nhưng trong khi đó mảng ứng dụng vào từng kiểu bài lên lớp cụ thể, đặc
biệt kiểu bài luyện tập chưa được đi sâu. Từ đó chúng tôi nhận thấy nghiên cứu sử dụng
graph dạy học và sơ đồ tư duy vào một giờ luyện tập hóa học mặc dù cũng đã có nhiều ý
kiến đề cập đến, nhưng để nâng cao chất lượng hiệu quả của nó trong giờ luyện tập vẫn là
câu hỏi được khá nhiều người quan tâm, tìm tòi, học hỏi. Vì vậy chúng tôi quyết tâm
nghiên cứu theo hướng thiết kế các graph và sơ đồ tư duy về nội dung và bài tập rồi ứng
dụng cụ thể vào một bài lên lớp luyện tập để nâng cao chất lượng giảng dạy của kiểu bài
lên lớp này.
1.2. Graph dạy học
1.2.1. Khái niệm [34], [59], [60]
• Khái niệm cơ bản của graph

• Khái niệm graph dạy học
- Graph dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt (cơ bản,
cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển bên trong của nó.


Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, trong mỗi hoạt động bao giờ cũng có hai mặt, đó là:
mặt "tĩnh" và mặt "động". Trong dạy học, mặt tĩnh là nội dung kiến thức, còn mặt động là
các hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình hình thành tri thức. Có thể mô tả mặt
tĩnh của hoạt động dạy học bằng "graph nội dung" và mô tả mặt động bằng "graph hoạt
động dạy học". Như vậy, graph dạy học bao gồm: graph nội dung và graph hoạt động.

GRAPH DẠY HỌC

GRAPH DẠY HỌC

GRAPH DẠY HỌC

Hình 1.1. Sơ đồ graph dạy học
• Graph nội dung là tập hợp những yếu tố thành phần của một nội dung trí dục và
mối liên hệ bên trong giữa chúng với nhau, đồng thời diễn tả cấu trúc logic của nội dung
dạy học bằng một ngôn ngữ trực quan, khái quát và súc tích. Mỗi loại kiến thức có thể
được mô hình hóa bằng một loại graph đặc trưng để phản ánh những thuộc tính bản chất
của loại kiến thức đó. Trong dạy học, có thể sử dụng graph nội dung các thành phần kiến
thức hoặc graph nội dung bài học.
→ Graph nội dung là graph phản ánh một cách khái quát, trực quan cấu trúc logíc phát triển
bên trong của một tài liệu.
• Graph hoạt động là mặt phương pháp, được xây dựng trên cơ sở của graph nội dung
kết hợp với các thao tác sư phạm của giáo viên và hoạt động học của học sinh ở trên lớp;
bao gồm cả việc sử dụng các phương pháp, biện pháp và phương tiện dạy học.
→ Graph hoạt động là graph mô tả trình tự các hoạt động sư phạm theo logíc hoạt động

● Tính khái quát: Các kiến thức chọn lọc đưa vào các đỉnh của graph là cơ bản nhất, quan
trọng nhất của một số bài học, một chương hoặc một phần của chương trình. Khi nhìn
vào graph sẽ giúp ta thấy cái tổng thể của các kiến thức, logic phát triển của vấn đề và
các mối liên hệ giữa chúng.
● Tính trực quan: Thể hiện ở việc sắp xếp các đường liên hệ rõ, đẹp, bố trí hình khối cân
đối, có thể dùng kí hiệu, màu sắc, đường nét đậm nhạt để nhấn mạnh những nội dung
quan trọng.
● Tính hệ thống: Dùng graph có thể thể hiện được trình tự kiến thức của chương, logic
phát triển của kiến thức thông qua các trục chính hoặc các nhánh chi tiết của logic và
tổng kết được các kiến thức chốt và những kiến thức có liên quan.
● Tính súc tích: Graph cho phép dùng các kí hiệu, quy ước viết tắt ở các đỉnh nên đã nêu
lên được những dấu hiệu bản chất nhất của các kiến thức, loại bỏ được những dấu hiệu
thứ yếu của khái niệm.


● Về tâm lí của sự lĩnh hội: HS dễ dàng hiểu được các kiến thức chủ yếu, quan trọng ở
các đỉnh của graph và cả logic phát triển của cả một hệ thống kiến thức. Hình ảnh trực
quan là những biểu tượng cho sự ghi nhớ và tái hiện kiến thức của học sinh.
1.2.3. Cấu trúc graph trong dạy học [34], [59]
Cấu trúc của graph bao gồm các đỉnh được mô hình hóa bằng những vòng tròn hoặc
hình vuông, hình chữ nhật để thể hiện những kiến thức cơ bản và cung là những đường
định hướng như mũi tên thẳng, cong hoặc gấp khúc để thể hiện mối quan hệ lôgic giữa
các đỉnh (kiến thức cơ bản).
1.2.4. Quy tắc xây dựng graph [34], [59], [60]
• Quy tắc xây dựng graph nội dung trong dạy học
Dựa vào nội dung dạy học (khái niệm, định luật, học thuyết, bài học…), chọn những
kiến thức chốt (kiến thức cơ bản cần và đủ về cấu trúc, ngữ nghĩa), đặt chúng vào đỉnh
của graph. Nối các đỉnh với nhau bằng những cung logic dẫn xuất, tức là theo sự phát
triển bên trong nội dung đó. Đỉnh diễn tả kiến thức chốt của nội dung còn cung diễn tả
mối liên hệ dẫn xuất giữa các kiến thức chốt, cho thấy logic phát triển của nội dung.

chốt của bài ôn tập tổng kết theo chương trình, SGK hóa học, sách bài tập hóa học và
phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Về hệ thống kiến thức chốt bao gồm những hiểu biết bản chất nhất, mấu chốt
nhất, có thể dùng làm nền tảng, để giúp HS hiểu, nắm vững, vận dụng các quy luật hóa
học trong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn có liên quan đến kiến thức của
bài học. Trong nội dung của bài lên lớp, có thể có những kiến thức chốt liên kết với nhau
thành từng vùng lớn hoặc nhỏ. Nhưng cũng có kiến thức đứng độc lập (loại này thường
ít). Mỗi kiến thức chốt lại có thể là tập hợp của nhiều kiến thức thứ yếu khác của bộ môn
hóa học và có thể của cả những bộ môn hỗ trợ khác. Do đó, khi xác định đỉnh của graph,
thì một đỉnh có thể là một hoặc nhiều kiến thức cùng loại, có thể là những đỉnh liên thông
với nhau hoặc những đỉnh độc lập.
- Mã hóa kiến thức chốt: biến nội dung các kiến thức chốt chứa đựng tại các đỉnh
của graph thành một nội dung súc tích bằng các kí hiệu và ngôn ngữ hóa học. Những kí
hiệu dùng để mã hóa kiến thức chốt phải quen thuộc, thông dụng, giúp cho HS có thể dễ


dàng giải mã được. Việc mã hóa kiến thức chốt được GV và HS cùng nhau qui ước trong
từng bài lên lớp, từng tiết học. Mã hóa kiến thức chốt giúp ta rút gọn được graph, làm cho
nó đỡ cồng kềnh mà dễ hiểu.
Ví dụ: “Công thức phân tử” ghi là CTPT; “Công thức cấu tạo” ghi là CTCT; “nhiệt độ”
ghi là to.
- Xếp đỉnh: Khi xếp đỉnh graph cần đảm bảo:
+ Phải có tính khoa học và tính sư phạm, tức là phải chú ý tới logic của sự
tương tác giữa GV và HS trong việc dạy và học trên lớp.
+ Vị trí các đỉnh phải thoáng, HS dễ hiểu, đảm bảo tính trực quan và đẹp.
Vì vậy GV cần phác thảo các vị trí của các đỉnh để đảm bảo các yêu cầu trên.
• Thiết lập các cung: Thực chất là nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên để diễn tả
mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung và các đỉnh với nhau, làm sao để phản ánh được
logic phát triển của nội dung. Công việc này đòi hỏi quá trình tư duy logic để tìm ra được
mối liên hệ giữa các nội dung học tập.

(trong một chương trình, một chương hay một bài). Điều này giúp cho hoạt động dạy học
có hiệu quả hơn. HS có thể định hướng được các hoạt động trí tuệ và kích thích sự tìm tòi
để chiếm lĩnh hệ thống tri thức mới. Những tri thức mà HS tự tìm tòi chiếm lĩnh được sẽ
nhớ lâu hơn, tái hiện chính xác hơn.


1.2.6.3. Ứng dụng graph để hướng dẫn học sinh tự học
Hoạt động của giáo viên gồm:
- GV tiến hành lập graph khung và graph nội dung của bài lên lớp dựa vào SGK và các
tài liệu tham khảo khác.
- GV soạn graph phương pháp (các tình huống dạy học của bài lên lớp).
- GV thực hiện giờ học bằng các tình huống dạy học của bài lên lớp theo graph, tức là
triển khai graph nội dung thành hoạt động dạy học của mình và chỉ đạo hoạt động lĩnh
hội của trò.
Học sinh tiến hành các hoạt động gồm:
- HS tự thiết lập graph ở nhà khi chuẩn bị cho bài ôn tập, luyện tập.
- Trên lớp HS nghe, hiểu ghi nhớ ban đầu graph ban đầu khung sau là graph nội dung
chi tiết.
- Về nhà tự học bằng phương pháp graph để nắm vững nội dung của bài học được kết
tinh trong graph nội dung chi tiết của bài lên lớp.
- Thông qua hoạt động học tập bằng graph, HS sẽ hình thành tư duy hệ thống. GV có
thể hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung của bài khóa trong SGK hoặc quan sát mô hình,
vật mẫu cụ thể…để đi đến các yếu tố cấu trúc của đối tượng nghiên cứu rồi lập graph thể
hiện các mối quan hệ của các yếu tố cấu trúc đó.
- HS còn có thể tự học ở nhà, bằng graph HS có thể lập được dàn ý cơ bản của các nội
dung học tập. Từ đó tạo điểm tựa để HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức một cách linh
hoạt, có hệ thống.
Giáo viên kiểm tra, đánh giá HS và HS tự kiểm tra đánh giá bản thân:
- Trình độ lĩnh hội và graph nội dung.
- Kỹ năng đọc và sử dụng graph nội dung.

cầu của bài tập.
- HS dựa vào graph xây dựng các bước giải bài tập.
- GV nhận xét, điều chỉnh và tổng kết.
Ví dụ: Cho 40ml dd axit clohidric 0,5M tác dụng với đá vôi có dư. Dẫn khí sinh ra vào
một bình đựng dd NaOH(dư) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dd thu được cho
tác dụng với dd BaCl 2 dư xuất hiện kết tủa trắng. Tính khối lượng kết tủa.

Từ graph đầu bài, HS xác định được quá trình phản ứng xảy ra theo trình tự logic nào, ẩn
số cần tìm là gì, từ đó giúp HS phân tích để suy ra cách giải hợp lí nhất.


Trích đoạn Thiết lập kế hoạch nâng cao chất lượng giờ luyện tập hĩa học Lập graph nội dung kiến thức cần nhớ bài 19 Tổ chức quá trình dạy học bài luyện tập dạng phi kim Tổ chức quá trình dạy học bài luyện tập dạng hidrocacbon Tổ chức quá trình dạy học bài luyện tập dạng hidrocacbon
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status