sử dụng phần mềm lecture maker trong dạy học hóa học lớp 11 trung học phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động người học - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Mộng Nghi

SỬ DỤNG PHẦN MỀM
LECTURE MAKER TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA
HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Mộng Nghi

SỬ DỤNG PHẦN MỀM
LECTURE MAKER TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA
HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số:60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số khóa luận về thiết kế giáo án điện tử và dạy học tích cực ............. 5
Bảng 1.2. Một số luận văn về thiết kế giáo án điện tử và dạy học tích cực ............... 7
Bảng 1.3. Kết quả điều tra thực trạng sử dụng BGĐT ở Tỉnh Bến Tre ................... 34
Bảng 3.1. Danh sách các lớp đối chứng và thực nghiệm ...................................... 103
Bảng 3.2. Nhận xét của GV về BGĐT đã thiết kế ................................................ 107
Bảng 3.3. Ý kiến của HS ....................................................................................... 107
Bảng 3.4. Bảng tần suất, tần suất tích lũy điểm bài 1 ........................................... 108
Bảng 3.5. Các số liệu thống kê bài 1 ..................................................................... 109
Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra mẫu độc lập bài 1 ...................................................... 109
Bảng 3.7. Bảng tần số, tần suất, tần suất tích lũy điểm bài 2 ................................ 110
Bảng 3.8. Các số liệu thống kê bài 2 ..................................................................... 111
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra mẫu độc lập bài 2 ...................................................... 111
Bảng 3.10. Bảng tần số, tần suất, tần suất tích lũy điểm bài 3 .............................. 112
Bảng 3.11. Các số liệu thống kê bài 3 ................................................................... 113
Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra mẫu độc lập bài 3 .................................................... 113
Bảng 3.13. Bảng tần số, tần suất, tần suất tích lũy điểm bài 4 .............................. 114
Bảng 3.14. Các số liệu thống kê bài 4 ................................................................... 115
Bảng 3.15. Kết quả kiểm tra mẫu độc lập bài 4 .................................................... 115


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình ba bình diện của phương pháp dạy học ..................................... 10
Hình 2.1. Giao diện bài giảng mới ........................................................................... 52
Hình 2.2. Trang trắng .............................................................................................. 53
Hình 2.3. Giao diện thiết kế hình nền ..................................................................... 53
Hình 2.4. Thuộc tính trang ...................................................................................... 54
Hình 2.5. Slide Master và chọn Template ............................................................... 55

Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài 4 ................................................................... 114


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... 2
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................... 3
MỤC LỤC ................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.

Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 1

2.

Mục đích nghiên cứu............................................................................................ 2

3.

Nhiệm vụ của đề tài ............................................................................................. 2

4.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 2

5.

Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................. 2

6.

1.5. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ Ở MỘT SỐ TRƯỜNG
THPT TỈNH BẾN TRE ............................................................................................... 29
1.5.1. Mục đích điều tra ................................................................................................................ 29
1.5.2. Đối tượng điều tra ............................................................................................................... 29
1.5.3. Tiến hành điều tra ............................................................................................................... 29
1.5.4. Kết quả điều tra ................................................................................................................... 30

Chương 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTURE MAKER TRONG
DẠY HỌC PHẦN HỮU CƠ LỚP 11 THPT ......................................... 35
2.1. TỔNG QUAN VỀ PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 THPT ................................. 35
2.1.1. Mục tiêu dạy học ................................................................................................................. 35
2.1.2. Cấu trúc nội dung ................................................................................................................ 36
2.1.3. Phương pháp dạy học các chất hữu cơ ............................................................................... 38

2.2. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BÀI ĐỂ THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ .......... 43
2.2.1. Nguyên tắc 1: Nên chọn bài có kiến thức khó, trừu tượng.................................................. 43
2.2.2. Nguyên tắc 2: Nên chọn bài có khối lượng kiến thức lớn ................................................... 43
2.2.3. Nguyên tắc 3: Nên chọn bài có thí nghiệm độc hại hoặc khó thành công .......................... 43
2.2.4. Nguyên tắc 4: Nên chọn bài về sản xuất hóa học ............................................................... 43
2.2.5. Nguyên tắc 5: Nên chọn bài cần nhiều minh họa trực quan ............................................... 43
2.2.6. Nguyên tắc 6: Nên chọn bài truyền thụ kiến thức mới về chất cụ thể ................................. 43
2.2.7. Nguyên tắc 7: Nên hạn chế chọn bài rèn luyện kỹ năng, sửa bài tập ................................. 44

2.3. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ BẰNG PHẦN MỀM
LECTURE MAKER.................................................................................................... 44
2.3.1. Nguyên tắc 1: Xác định đúng và đủ mục đích, yêu cầu cần đạt được................................. 44
2.3.2. Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác khoa học................................................................ 44
2.3.3. Nguyên tắc 3: Ngôn ngữ trong sáng ................................................................................... 44
2.3.4. Nguyên tắc 4: Nội dung và phương pháp phù hợp.............................................................. 44
2.3.5. Nguyên tắc 5: Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS ....................................... 44

3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ............................................................................... 98
3.4.1. Định tính .............................................................................................................................. 98
3.4.2. Định lượng .......................................................................................................................... 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 109
1. Kết luận ................................................................................................................. 109
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 110
3. Hướng phát triển của đề tài ................................................................................... 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 112
PHỤ LỤC .................................................................................................... 0


MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Vật chất luôn vận động và phát triển. Thế giới không ngừng biến đổi. Khoa học kỹ
thuật ngày càng tiến bộ. Để đào tạo ra nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu xã hội, giáo dục
đã và đang từng bước đổi mới. Trong các xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay, sử dụng tối
ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy
học là một xu hướng được ngành giáo dục quan tâm coi trọng và đầu tư rất nhiều. Vì vậy,
việc soạn các giáo án điện tử trở thành một kỹ năng không thể thiếu của một người giáo
viên hiện đại.
So với phương pháp dạy học (PPDH) cũ thì việc thiết kế giáo án trên máy vi tính với
sự hỗ trợ của hệ thống dạy học đa phương tiện là một bước đột phá lớn. BGĐT hỗ trợ giáo
viên (GV) trong việc cung cấp cho học sinh (HS) nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn qua các
kênh thông tin đa dạng và phong phú: nội dung văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, động, các
đoạn video sống động. Đặc biệt, ở một số nội dung kiến thức có thể xây dựng các mô hình
mô phỏng, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng để minh họa hoặc chứng minh định luật,
biến quá trình HS nhận thức kiến thức trừu tượng thành quá trình HS tự lĩnh hội kiến thức


-

Nghiên cứu các nguyên tắc thiết kế, quy trình thiết kế giáo án điện tử bằng phần mềm
Lecture Maker.

-

Sử dụng phần mềm Lecture Maker thiết kế giáo án điện tử phần hóa học hữu cơ lớp
11 THPT.

-

Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả nghiên cứu.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
-

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.

-

Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế và thực hiện bài lên lớp hóa học phần hóa học
hữu cơ lớp 11 THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu
-

Nội dungnghiên cứu: Phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT.


Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm bằng thống kê toán học.

8. Đóng góp mới của đề tài
Xây dựng lý luận và thiết kế hệ thống giáo án điện tử phần hóa học hữu cơ lớp 11
THPT chương trình chuẩn bằng phần mềm Lecture Maker theo hướng tích cực hóa hoạt
động của người học.


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một chủ đề lớn
được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế
kỉ XXI. Ngoài ra, UNESCO còn dự báo: CNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ
bản vào đầu thế kỉ XXI.
Trước tình hình giáo dục thế giới như thế, trong Nghị quyết TW 2, khóa VIII, Đảng
ta đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền
thụ kiến thức một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp
dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện
và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên đại học.”.
Đồng thời, Nghị quyết TW 2, khóa VIII đã được cụ thể hóa bằng chỉ thị 58–CT/TW
(17/10/2000) của Bộ Cính trị. Nội dung chỉ thị có đoạn: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong
công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào
tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn xã hội.”.
Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng có chỉ thị 29/CT–Bộ GD&ĐT
về “Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục và Đào tạo
giai đoạn 2001 – 2005”, chỉ thị 55/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục giai đoạn
2008–2012 và năm học 2008-2009 được chọn là "Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong trường học", tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề ứng


Năm bảo
vệ
2004

học một số bài lên lớp chương Hidroccabon no
Ứng dụng Macromedia Flash trong phương pháp

2

Vũ Anh Thơ

dạy học phức hợp nhằm nâng cao chất lượng
dạy học một số bài lên lớp chương Hidroccabon

2004

thơm chương trình hóa học 11 THPT
Sử dụng phần mềm PowerPoint trong phương
3

Lê Thị Thu

pháp dạy học phức hợp. Vận dụng soạn một số



giáo án phần hữu cơ, chương trình lớp 11 thí

2005


2005

2005

Sử dụng PowerPoint và internet để tạo và tìm
kiếm tài liệu trực quan hỗ trợ giảng dạy hóa học

2006

chương trình phân ban thí điểm
Sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm,
phim tư liệu trong thiết kế giáo án điện tử trên
PowerPoint

2006


8

9

Trần Trung
Hiếu

Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash vào
việc thiết kế một số bài lên lớp thuộc chương

2006



học hữu cơ lớp 11 THPT – chương trình thí

Trinh

điểm ban Khoa học tự nhiên bằng phần mềm

2007

PowerPoint
12

13

14

Lê Huỳnh Vy
Huỳnh Ngọc
Nghiêm Thụy
Hồ Thị Diệu
Ái

Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint thiết
kế bài giảng chương “Sự điện ly” Hóa học 11

2007

Sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint soạn
giáo án chương 6 – “Nhóm oxi” (sách giáo khoa


Ứng dụng phần mềm Violet vào việc thiết kế bài

Thắng

giảng điện tử hóa học trung học phổ thông

Nguyễn Văn
Trọng

2010

Sử dụng phần mềm Lecture Maker thiết kế bài
giảng điện tử chương “Nhóm oxi”, lớp 10 nâng

2010

cao

Bảng 1.2. Một số luận văn về thiết kế giáo án điện tử và dạy học tích cực


STT
1

Người thực
hiện
Đỗ Thanh
Mai

2

Sử dụng một số phần mềm tin học và phương pháp
dạy học phức hợp để thiết kế bài giảng điện tử phần

2009

hữu cơ lớp 11 chương trình cơ bản
chất lượng dạy và học môn hóa học THCS

2009

Vận dụng phương pháp dạy học phức hợp để thiết
kế bài lên lớp nhằm nâng cao chất lượng dạy học

2009

những nội dung mới Hóa học 12 THPT

Nguyễn Cẩm

Thiết kế bài giảng hóa vô cơ lớp 12 ban cơ bản theo

Thạch

hướng dạy học tích cực

Trương Đăng Thiết kế bài luyện tập môn hóa học 12 THPT theo

Hương Thảo

2008


Năm
bảo vệ

người học.

Hoàng Uyên

Thái
11

học lớp 11 (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa

Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10 ban

Thanh Nhàn
9

Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình hóa

Nguyễn

Thu Hiền
7

Tên đề tài

hướng dạy học tích cực
Thiết kế bài giảng hóa học 11 THPT theo tư tưởng
dạy học hợp tác

hướng tích cực hóa hoạt động của người học trong dạy học nói chung và dạy học hóa học
nói riêng.

1.2. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.2.1. Ba bình diện của phương pháp dạy học
(Nguồn: PGS.TS. Trịnh Văn Biều, “Dạy học hợp tác – Một xu hướng mới của giáo dục thế kỷ XXI”
[5], Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt – Bỉ, “Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạy
học” [6], Nguyễn Văn Cường – Bernd Meier, “Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp giáo dục ở
trường THPT” [11])

PPDH có thể chia thành ba bình diện: bình diện vĩ mô (quan điểm dạy học), bình
diện trung gian (PPDH cụ thể), bình diện vi mô (kỹ thuật dạy học).
– Bình diện vĩ mô là các quan điểm dạy học. Đó là những định hướng tổng thể cho
các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền
tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng
như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học. Quan điểm dạy
học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH.
– Bình diện trung gian là PPDH cụ thể (PPDH theo nghĩa hẹp), là những hình thức,
cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù
hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể. PPDH cụ thể qui định những
mô hình hành động của GV và HS.


– Bình diện vi mô – kỹ thuật dạy học: là những biện pháp, cách thức hành động của
GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy
học. Kỹ thuật dạy học là thành phần của PPDH. Kỹ thuật dạy học được hiểu là đơn vị nhỏ
nhất của PPDH.
Tuy nhiên, việc phân định chỉ mang tính tương đối. Sự phân biệt giữa quan diểm dạy
học và PPDH, giữa PPDH và kỹ thuật dạy học nhiều khi không thật rõ ràng. Mối quan hệ
giữa quan điểm dạy học, PPDH và kỹ thuật dạy học có thể được thể hiện ở sơ đồ sau:

học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Nghị quyết Đại hội Đảng một lần nữa khẳng định “đổi mới phương pháp dạy và học,
phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự sáng tạo của người học, coi trọng thực hành, thực
nghiệm làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay, đổi mới và hoàn thiện nghiêm
minh chế độ thi cử”....
Việc đổi mới phương pháp dạy học tập trung theo các hướng sau: “dạy học hướng
vào người học” hay “dạy học lấy HS làm trung tâm” và dạy học theo hướng “hoạt động hóa
người học”.
1.2.2.1. “Dạy học hướng vào người học” hay “dạy học lấy HS làm trung tâm”
(Nguồn: PGS. TS. Trịnh Văn Biều, “Các phương pháp dạy học hiệu quả” [2]; TS. Lê Trọng Tín,
“Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học”[25]; TS. Trang Thị Lân, “Các phương pháp
dạy học hiện đại” [18])

Dạy học hướng vào người học hay dạy học lấy HS làm trung tâm được quan niệm
như một tư tưởng, một quan điểm, một cách tiếp cận quá trình giáo dục, quá trình dạy học.
Đặc trưng cơ bản của dạy học lấy HS làm trung tâm là coi người học vừa là mục
đích, vừa là chủ thể của quá trình học tập, để người học tham gia tích cực vào quá trình hình
thành và kiểm soát hoạt động học, huy động kinh nghiệm và nguồn lực của họ, tôn trọng


nhu cầu và mong muốn của họ, để họ tự lực hiện thực hóa những tiềm năng của bản thân
nhằm phát triển năng lực sáng tạo, giải quyết những vấn đề của đời sống thực tế.
Trong dạy học lấy HS làm trung tâm thì vai trò tích cực chủ động sáng tạo của người
học được phát huy nhưng vai trò người dạy không hề bị hạ thấp mà trái lại có yêu cầu cao
hơn nhiều. GV phải có trình độ chuyên môn sâu, trình độ sư phạm lành nghề, có đầu óc
sáng tạo và nhạy cảm mới có thể đóng vai trò là người gợi mở, hướng dẫn trong các hoạt
động độc lập của HS, đánh giá tiềm năng của mỗi HS, chuẩn bị tốt cho HS tham gia phát
triển cộng đồng.
Thực chất của quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm, đó là hệ phương pháp dạy –

– Phát huy trí tuệ tập thể của HS một cách cao nhất.
– Cung cấp cho HS phương pháp tự học và kích thích lòng ham học.
– Đào tạo những con người tự chủ, năng động và sáng tạo.
– Thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS trong quá trình học.
– Cho phép GV đưa ra được nhu cầu cá nhân cho một nhóm HS đa dạng.
– Nuôi dưỡng các kỹ năng giải quyết vấn đề, suy nghĩ, phê bình.
– Đưa công nghệ vào dạy học, giúp GV và HS tiếp cận nhanh hơn với thế giới bên
ngoài.
c. Hạn chế
Xu hướng “Dạy học hướng vào người học” hay “Dạy học lấy HS làm trung tâm” thì
HS đóng vai trò chủ động trong việc tiếp cận tri thức.
Về nguyên tắc thì đơn giản như vậy nhưng việc áp dụng thì rất khó, đòi hỏi sự làm
việc rất nhiều của cả thầy và trò. Thay vì soạn sẵn một bài giảng cố định theo trình tự nào
đó như trước đây, người thầy phải tổ chức lớp, phân công, đặt câu hỏi gợi mở, dự phòng các
câu hỏi và các tình huống có thể xảy ra …. Đối với trò, thay vì lên lớp nghe giảng, chép bài
thì phải chuẩn bị bài trước theo sự phân công (bài tập nhóm). Ngoài ra, HS phải tự thu thập
thông tin, chuẩn bị nội dung và trình bày. Chính quá trình tự tiếp cận tri thức đó khiến HS
hiểu sâu vấn đề và có thể đặt nhiều câu hỏi sâu sắc hơn, hay hơn. Tuy nhiên, cách làm này
nếu không khéo sẽ dẫn đến một số hạn chế sau:
– Không đủ thời gian do chương trình quá nặng.
– Kiến thức môn học còn mang tính hàn lâm, nặng về lý thuyết.
– Không bao quát hết nội dung cần dạy, sa đà vào một số chi tiết quá nhỏ.
– Chỉ có một vài nhóm học và hiểu, các nhóm khác chơi và không hiểu gì.
– Năng lực GV còn hạn chế, chưa đáp ứng được hoàn thiện yêu cầu đổi mới, nhất là
khả năng ứng dụng CNTT.
– Nhiều HS chưa được rèn luyện để có thói quen học tập theo phương pháp mới.
– Hạn chế về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.


– Việc đánh giá, thi cử chưa khuyến khích dạy học tích cực.

– HS chủ động tiếp thu kiến thức, kỹ năng trong quá trình tham gia các hoạt động.


– Người học có thể trao đổi, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình khám phá kiến thức mới.
– Có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau về kiến thức đúng hay sai.
– Học qua phương pháp “học để khám phá” và “học để làm giàu kiến thức”.
– Tránh cách dạy và học “GV nói, HS nghe và ghi chép một cách thụ động”.
– Tăng cường sự trao đổi giữa GV và HS.
– HS tham gia chủ động và đầy đủ trong quá trình tìm tòi, khám phá.
– HS có cơ hội tiếp cận và trình bày những ý tưởng và kinh nghiệm mới mẻ.
HS chỉ có thể phát triển tốt các năng lực tư duy, khả năng giải quyết vấn đề, thích
ứng với cuộc sống … nếu như họ có cơ hội hoạt động.
c. Hạn chế
Trong quá trình thiết kế bài lên lớp theo hoạt động, GV đặt ra mục đích chung, ra
những bài tập có mức độ phức tạp và khối lượng như nhau đồng thời cho tất cả HS, giới hạn
công việc của HS trong cùng thời gian (gọi là hoạt động đồng loạt, các HS làm việc đồng
thời). Khi dạy học GV phải soạn bài lên lớp cho phù hợp đối tượng mà mình dạy. Do đó,
hoạt động đồng loạt thường chú trọng vào trình độ đa số HS.
Thực tế một lớp học hiện nay thường bao gồm bốn trình độ HS khác nhau: giỏi, khá,
trung bình, yếu nên sẽ có HS hoạt động nhanh hơn, có HS hoạt động chậm hơn. Chính vì
vậy không thể có sự hoạt động đồng loạt cho cả lớp.
Bàn ghế trong lớp học không được sắp xếp một cách linh hoạt theo ý đồ của GV
(mỗi bàn hai HS). Dạy học theo hoạt động sẽ có kết quả tốt hơn nếu bàn ghế trong lớp học
được sắp xếp một cách linh hoạt.
1.2.3. Phương pháp dạy học tích cực
(Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt Bỉ, “Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ
thuật dạy học” [7] và TS. Trang Thị Lân, “Các phương pháp dạy học hiện đại”[18])

1.2.3.1. Tính tích cực học tập
Tính tích cực là một phẩm chất của con người trong đời sống xã hội. Hình thành và

1.2.3.2. Phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là những phương pháp giáo dục (phương pháp dạy
học) nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Dạy học tích cực nhấn
mạnh đến tính tích cực hoạt động của người học và tính nhân văn của giáo dục.
Bản chất của dạy học tích cực là:
– Khai thác động lực học tập ở người học để phát triển chính họ.
– Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để chuẩn bị tốt nhất cho họ thích ứng với đời
sống xã hội.
Các dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực có thể là:


– Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS và chú trọng rèn luyện phương
pháp tự học. Người học tham gia tích cực vào các hoạt động học dưới vai trò tổ chức của
người dạy. Người học được đặt vào trong tình huống có vấn đề, tự mình khám phá tri thức,
được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề theo suy nghĩ bản thân,
động não, tư duy các phương án giải quyết khác nhau trong thời gian nhất định. Như vậy,
dạy học tích cực tập trung trọng tâm vào hoạt động học, tạo ra chuyển biến từ học tập thụ
động sang học tập chủ động, phát huy khả năng tự học ngay từ những lớp nhỏ ở trường phổ
thông, tự học không chỉ trong giờ lên lớp dưới sự hướng dẫn của GV mà cả ở nhà, trong các
hoạt động ngoài giờ lên lớp, không có sự hướng dẫn của GV.
– Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác. Mỗi HS
có một khả năng nhận thức, cường độ, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập khác nhau.
Do đó, GV cần xây dựng các bài tập, mức độ hỗ trợ phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân
nhằm phát huy khả năng tối đa của người học. Đồng thời để HS có điều kiện bộc lộ, phát
huy khả năng của bản thân, cần đặt họ vào môi trường học tập hợp tác thầy – trò – trò.
Trong mối quan hệ hợp tác đó, HS không chỉ học qua thầy mà còn học từ bạn. Nhờ vậy, các
HS có cơ hội trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với nhau. Điều đó sẽ kích thích tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của mỗi HS, đồng thời hình thành và phát triển năng lực tổ chức, điều khiển,
lãnh đạo, các kỹ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, giải quyết vấn đề, … tạo môi trường học
tập thân thiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status