sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy và học văn học dân gian việt nam ở trường trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
----------

Nguyễn Thị Hằng

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
TRONG DẠY VÀ HỌC VĂN HỌC
DÂN GIAN VIỆT NAM Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

__________
Nguyễn Thị Hằng

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
TRONG DẠY VÀ HỌC VĂN HỌC
DÂN GIAN VIỆT NAM Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn Văn
Mã số
: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

gian học tập tại đại học Sư phạm TP.HCM.
Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn trường THPT Tôn Đức Thắng đã tạo điều
kiện về thời gian để tôi có thể hoàn thành chương trình học của mình.
Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn tới gia đình thân yêu đã luôn bên
cạnh tôi trong mọi thời điểm,cho tôi sức mạnh tinh thần to lớn để vượt
qua mọi khó khăn.
TPHCM, tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hằng


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục hình vẽ
MỞ ĐẦU

............................................................................................................1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN................................................9
1.1.Đổi mới PPDH ở Việt Nam ...............................................................................9
1.1.1.Xu hướng đổi mới PPDH ở Việt Nam trong những năm gần đây ..........9
1.1.2. Đổi mới PPDH Ngữ văn ở trường THPT ............................................10
1.2. Lý thuyết về SĐTD.........................................................................................10
1.2.1. Khái niệm SĐTD..................................................................................10
1.2.2. Thiết kế SĐTD .....................................................................................11

3.2.4. Chọn bài lên lớp thực nghiệm sư phạm ...............................................74
3.3. Thiết kế bài học thực nghiệm .........................................................................75
3.3.1. Bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam” .......................................75
3.3.2. Truyện cổ tích “ Tấm Cám” .................................................................79
3.4. Đánh giá thực tiễn giờ dạy học thực nghiệm ..................................................84
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................................................89
3.5.1. Biện pháp đánh giá ...............................................................................89
3.5.2. Kết quả thực nghiệm – nhận xét đánh giá ............................................89
KẾT LUẬN

..........................................................................................................95

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99
PHỤ LỤC

........................................................................................................103


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

VHDG

:

văn học dân gian

SĐTD

:


tự sự dân gian

TN

:

thực nghiệm

ĐC

:

đối chứng

SGK

:

sách giáo khoa


DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN
1

Bảng 1.1

2

Bảng 3.1


nghiệm và đối chứng

104


DANH MỤC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN
1

Hình 1.1

Mô hình SĐTD của tác giả Tony Buzan

20

2
3

Hình 1.2
Hình 1.3

SĐTD dạy “Truyện Kiều” của thầy Hoàng Đức Huy
SĐTD dạy “Nhật Kí trong tù” của thầy Hoàng Đức

21
21

Huy
4

Hình 1.4

27

10
11
12
13
14

Hình 1.10
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4

Một ví dụ về bản đồ khái niệm
SĐTD tóm tắt sử thi “ Đăm Săn”
SĐTD tóm tắt truyện “Tấm Cám”
SĐTD tóm tắt truyện thơ “Tiễn dặn người yêu”
SĐTD dạy nhân vật An Dương Vương

28
52
53
54
58

15

Hình 2.5


Hình 2.12
Hình 2.13
Hinh 2.14

SĐTD “Diễn biến mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con
Cám”
SĐTD bài “Nhưng nó phải bằng hai mày”
SĐTD khái quát bài học “Chiến thắng Mtao Mxây”
SĐTD khái quát bài “An Dương Vương và Mị Châu –
Trọng Thuỷ”
SĐTD lập dàn ý đề bài “Phân tích nhân vật Đăm Săn
qua đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây”
SĐTD bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam”(
HS vẽ)
SĐTD bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam”
SĐTD khái quát truyện dân gian (tác phẩm tự sự)
SĐTD lập kế hoạch hoạt động ngoại khóa VHDG

25

Hình 3.1

SĐTD khái quát đặc trưng truyện cổ tích thần kì

96

63
64
65
68

học trong nhà trường phổ thông phần nào khiến GV khi dạy nội dung này vẫn chưa đạt được
tới đích của việc dạy bài học VHDG. Mặt khác, việc dạy VHDG trong trường phổ thông
chưa thật sự khơi gợi được hứng thú cho HS, GV dạy trên tinh thần “cho xong bài”, HS vẫn
xem nhẹ việc học VHDG. Từ thực tế này đòi hỏi GV Ngữ văn cần lựa chọn phương pháp –
phương tiện dạy học phù hợp với nội dung VHDG, nhằm tổ chức, định hướng cho HS thu
thập thông tin, chinh phục kho tàng tri thức một cách hiệu quả.


1.3. Như vậy việc phát triển tư duy cho HS, hướng các em đến một phương pháp học tập
tích cực, chủ động và sáng tạo là chuyện nên làm. GV không chỉ cung cấp cho các em kiến
thức mà quan trọng hơn phải giúp các em “học cách học”, không chỉ giúp HS khám phá các
kiến thức mới mà còn phải giúp các em hệ thống được những kiến thức đó. Việc xây dựng
được một “hình ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại những lợi ích đáng
quan tâm về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng
sáng tạo…Một trong những công cụ hết sức hữu hiệu để tạo nên các “hình ảnh liên kết” là
Sơ đồ tư duy hay còn gọi là Bản đồ tư duy (Mind map).
Sơ đồ tư duy (SĐTD) là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở trường phổ
thông cũng như ở các bậc học cao hơn vì chúng giúp GV và HS trong việc trình bày các ý
tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông qua biểu đồ, tóm tắt thông tin của
một bài học hay một cuốn sách, bài báo, hệ thống lại kiến thức đã học, tăng cường khả năng
ghi nhớ, đưa ra ý tưởng mới, vv…
Trên cơ sở tổng kết những vấn đề cơ bản của lý thuyết SĐTD mà Tony Buzan đã tạo
dựng, hệ thống hóa đặc điểm nội dung phần VHDG trong chương trình Ngữ văn lớp 10, tập
1, ban cơ bản, với mong muốn sử dụng thành thạo, hiệu quả SĐTD trong dạy học môn Ngữ
văn nói chung và VHDG nói riêng để mang lại kết quả tốt trong phương thức học tập của
HS, phương pháp giảng dạy của bản thân và đồng nghiệp, chúng tôi tập trung nghiên cứu đề
tài “SỬ DỤNG SĐTD TRONG DẠY VÀ HỌC VHDG VIỆT NAM Ở TRƯỜNG
THPT”.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tony & Barry Buzan (2008), Bản đồ Tư duy, (Lê Huy Lâm dịch), NXB Tổng hợp
TPHCM.
Tony BuZan (2008), Lập bản đồ tư duy, NXB Alphabooks & NXB Trí Thức.
Tony Buzan (2008), Sử dụng trí tuệ của bạn, (Lê Huy Lâm dịch), NXB Tổng hợp
TPHCM.
Tony Buzan ( 2008), Sách dạy đọc nhanh, (Lê Huy Lâm dịch), NXB Tổng hợp
TPHCM.
Tony Buzan (2008), Sử dụng trí nhớ cuả bạn, (Lê Huy Lâm dịch), NXB tổng hợp
TPHCM.
Năm 1975, Joyce Wycoff đã kết hợp chặt chẽ với Buzan để phát triển SĐTD thành
công cụ tư duy hiệu quả, và bà đã viết cuốn sách “Ứng dụng Bản đồ tư duy để khám phá
tính sáng tạo và giải quyết vấn đề”. Cuốn sách nhằm phổ biến phương pháp SĐTD, chứng
minh tính ứng dụng thực tiễn của nó trong cuộc sống.


Bốn tác giả Jean – Luc Deladriere; Frederic Le Bihan; Pierre Mongin; Dennis Rebaud
cũng đã viết cuốn “Sắp xếp ý tưởng với Sơ đồ tư duy” (Trần Chánh Nguyên dịch), NXB
Tổng hợp TPHCM, đã chỉ ra rất rõ thế mạnh của SĐTD trong cuộc sống cũng như học tập.
Năm 2007, cuốn “Tôi tài giỏi bạn cũng thế” của Adam khoo đã được Trần Đăng Khoa
và Uông Xuân Vy dịch sang tiếng Viêt. Adam khoo đã từng là một cậu bé học hành kém cỏi
với kết quả thi cử thảm hại, nhưng với phương pháp học bằng SĐTD, không những anh đã
vươn lên để đạt đuợc kết quả xuất sắc trong các kỳ thi cuối cấp hai và cấp ba, anh còn được
xếp hạng trong số 1% sinh viên tài năng nhất của trường Đại học Quốc gia Singapore và trở
thành tỷ phú của Singapore khi còn rất trẻ. “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế” tổng hợp những kỹ
năng và phương pháp đã mang tới thành công vượt bậc cho cậu bé Adam kém cỏi. Một
trong những phương pháp mang lại thành công cho Adam khoo chính là áp dụng công cụ
học bằng SĐTD, chương 7 của cuốn sách trình bày khá rõ về SĐTD.
3.2. Ở Việt Nam
Việc nghiên cứu về SĐTD cũng như những ứng dụng của SĐTD trong giảng dạy và học
tập trong những năm gần đây đã có sự phát triển. Đã có những ứng dụng trong thực tế của

khoa học của nhóm nghiên cứu này được công bố ở một số Tạp chí Khoa học và tờ báo
chuyên ngành có uy tín đã thu hút sự quan tâm và áp dụng vào dạy học của nhiều GV và
cán bộ quản lí giáo dục khắp cả nước như:
- Trần Đình Châu, “Sử dụng Bản đồ tư duy – một biện pháp hiệu quả hỗ trợ HS học tập
môn Toán”, Tạp chí Giáo dục kì 2, tháng 9 – 2009.
- Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy, “Sử dụng bản đồ tư duy góp phần tích cực hóa hoạt
động của HS”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số chuyên đề Thiết bị dạy học năm 2009.
- Đặng Thị Thu Thủy, “Hướng dẫn sử dụng phần mềm bản đồ tư duy”, Tạp chí Thiết bị
giáo dục, tháng 11/ 2009.
- Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy, “Tổ chức hoạt động dạy học với Bản đồ tư duy”,
Giáo dục & thời đại, số 184, 185, ngày 18,19/ 11/2010.
- Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy, “Thiết kế Bản đồ tư duy dạy học kiến thức mới
trong môn Toán”, Tạp chí Giáo dục, kì 2, tháng 12/ 2010.
- Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy, “Thiết kế Bản đồ tư duy dạy – học môn Toán dùng
cho GV và HS THPT”, NXB Giáo dục Việt Nam, tháng 4/ 2011.
Nói về SĐTD trong dạy và học, kết quả thu về từ những GV tham gia dạy thử nghiệm
mà Dự án THCSII triển khai ở trường THCS Đống Đa, THCS Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai
(Hà Nội), nhiều trường ở huyện Lạng Giang (Bắc Giang), huyện Hương sơn (Hà Tĩnh), 35
trường THCS tham gia Dự án ở Bắc Kạn, Lào Cai, Lai Châu cho rằng PPDH mới này sẽ trợ
giúp cho HS sử dụng sức mạnh của bộ não để học và ghi nhớ những gì đã học. Quan trọng


hơn, phương pháp học này làm cho bài học được trình bày một cách sáng tạo, khiến cho cả
thầy và trò đều thấy lý thú.
Trong Hội thảo khoa học: “Ứng dụng công nghệ thông tin vào đào tạo GV tiểu học”
khoa Giáo dục tiểu học – Đại học Sư phạm TPHCM, ngày 5 tháng 10 năm 2007, Thạc sĩ
Trương Tinh Hà – khoa Vật lý của trường trình bày chuyên đề “Giảng dạy và học tập với
công cụ Bản đồ tư duy”.
Năm 2009, thầy Bùi Phương Thanh Huấn, giảng viên trường Đại học Cần Thơ đã bảo
vệ thành công luận án tiến sĩ với đề tài “Đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở trường

2008, Đài truyền hình Việt Nam VTV9 đã ghi hình hai tiết học Văn có sử dụng SĐTD của
ông. Theo ông Phạm Chí Dũng – Phòng Giáo dục thường xuyên – Sở GDĐT TP.HCM:
“SĐTD rất phù hợp khi áp dụng vào giảng dạy vì giúp giảm tải chương trình, HS dễ hiểu, dễ
nhớ, dễ học. Sở Giáo dục Đào tạo không chỉ nhân rộng trong hệ Giáo dục thường xuyên mà
cả hệ phổ thông”.
Như trên đã nói việc nghiên cứu và ứng dụng SĐTD ở Việt Nam nhìn chung bước đầu
phát triển tuy vậy vẫn chưa thật sự phổ biến, hi vọng trong tương lai không xa, SĐTD sẽ
được áp dụng rộng rãi ở mọi cấp học như một phương pháp mới, hiệu quả.

4. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề đặt ra trong luận văn, chúng tôi đã kết hợp sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau đây
Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong việc nghiên
cứu, xử lý các tài liệu liên quan đến SĐTD, VHDG, việc đổi mới PPDH. Từ chỗ đọc, phân
tích, rồi tổng hợp để đi đến xác lập những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài.
Phương pháp điều tra, khảo sát: Phương pháp này được sử dụng khi thu thập thông tin,
nắm bắt thực tế nhằm đánh giá về phương pháp học tập, khả năng tiếp nhận tác phẩm văn
chương của HS trong quá trình tiếp cận tác phẩm. Từ đó, xác lập những thông số về thực
tiễn dạy học ở trường phổ thông và năng lực của HS.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trong
quá trình thực hiện đề tài như thiết kế giáo án, tổ chức dạy học thực nghiệm. Phương pháp
này giúp cho việc kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý, tính khả thi của đề tài khi áp dụng vào
thực tiễn.
Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp này để thống kê kết quả khảo sát và và
kết quả thực nghiệm, từ đó đưa ra những kết luận chính xác nhất.
Phương pháp so sánh đối chiếu: Phương pháp này nhằm so sánh đối chiếu việc dạy sử
dụng SĐTD có mang lại hiệu quả so với các cách dạy học khác, đồng thời so sánh hiệu quả


đạt được khi vận dụng SĐTD với những đối tượng HS khác nhau. Từ đó rút ra những mặt


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1.Đổi mới PPDH ở Việt Nam
1.1.1.Xu hướng đổi mới PPDH ở Việt Nam trong những năm gần đây
Giáo dục Việt Nam đã phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử, đặc biệt từ Cách mạng
tháng Tám đến nay, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng ta, sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo
đã đạt được nhiều thành tựu: nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào quá trình
đấu tranh, giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước. Giáo dục của chúng ta đã qua ba lần cải
cách (năm 1950, 1956, 1980), những lần cải cách đó chỉ tập trung vào thay đổi mục tiêu,
chương trình, nội dung mà chưa đề cập trực diện đến đổi mới phương pháp giáo dục.
Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông năm 2002 là một chủ trương lớn đã thực sự
được chuẩn bị từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, đặc biệt là từ sau khi ban hành
nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội khóa X. Lần đổi mới này là một quá trình đổi mới
toàn diện mà một trong những trọng tâm của nó là tập trung đổi mới PPDH, thực hiện dạy
học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của HS với sự tổ chức hướng dẫn đúng mực của
GV. Tiếp tục tận dụng các ưu điểm của PPDH truyền thống, dần dần làm quen với những
PPDH mới và hiện đại đang được áp dụng ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế
giới.
Trong sự nghiệp phát triển đất nước, nền Giáo dục quốc dân cần phải có những đổi
mới phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế – xã hội, Hội nghị lần thứ IV của Ban chấp
hành Trung ương Đảng khoá VII về việc tiếp tục đổi mới sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo đã
chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học, kết hợp tốt học với
hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường
và xã hội, áp dụng phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho HS năng lực sáng tạo,
năng lực giải quết vấn đề…”, từ đó đặt ra nhiệm vụ cấp thiết cho ngành Giáo dục cần phải
đổi mới PPDH để đào tạo con người mới có đủ khả năng sống và làm việc theo yêu cầu của
cuộc cách mạng lớn hiện nay: cách mạng truyền thông và công nghệ thông tin, cách mạng
khoa học và công nghệ. Một trong những đổi mới ngành Giáo dục cần phải thực hiện đó là
đổi mới PPDH bằng hoạt động hoá người học, hay hướng vào người học trong việc tổ chức
quá trình lĩnh hội tri thức theo quan điểm “lấy HS làm trung tâm”, theo hướng này GV chỉ

huống có vấn đề.
SĐTD là một phương pháp ghi chú gồm một hình ảnh hoặc một từ khóa ở trung tâm,
và từ từ khóa trung tâm đó phát triển ra nhiều ý, mỗi ý sẽ là một từ khóa mới, có nhiều ý
nhỏ hơn. Với đặc tính này, bất kì từ khóa hay hình ảnh chủ đạo nào bổ sung vào SĐTD đều


có thể mở rộng phạm vi liên kết mới, rồi từ đó lại mở rộng phạm vi liên kết mới nữa và chu
trình đó có thể lặp đi lặp lại đến vô hạn.
SĐTD khai thác toàn diện chức năng của vỏ não – từ, ảnh, số, suy luận, nhịp điệu, màu
sắc bằng một kĩ thuật độc đáo và sáng tạo. Nhờ vào việc tận dụng những từ khóa và hình
ảnh đa dạng, một khối lượng kiến thức rất lớn sẽ được ghi chú hết sức cô đọng chỉ trong
một trang giấy, mà không bỏ sót bất kì thông tin quan trọng nào. Đặc biệt, SĐTD cho phép
làm nổi bật những ý tưởng trọng tâm, giúp tạo ra một bức tranh mang tính logic, liên kết
chặt chẽ về những gì được học.

1.2.2. Thiết kế SĐTD
1.2.2.1.Các bước thiết kế SĐTD
Bước 1: Chủ đề viết ở trung tâm, từ đó phát triển ra các ý khác. Chủ đề cần được làm
nổi bật cho dễ nhớ như: thêm màu sắc, hình ảnh.
Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ, tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm,
được vẽ chéo góc (chứ không nằm ngang) để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra
một cách dễ dàng.
Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, viết thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ. Bất cứ lúc
nào có thể, hãy dùng biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm thời gian.
Bước 4: Chúng ta có thể thêm nhiều hình ảnh, màu sắc làm nổi bật các ý trọng tâm.
1.2.2.2. Các quy tắc trong SĐTD
- Nhấn mạnh: Đây là một quy tắc quan trọng vì có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sáng
tạo. Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh tối ưu, chúng ta cần :
+ Dùng một hình ảnh trung tâm hoặc từ ngữ có màu sắc, kích cỡ thật lôi cuốn. Hình ảnh
tự khắc thu hút sự tập trung của mắt và não, đồng thời giúp nhớ hiệu quả. Hơn nữa, hình ảnh

a. Vẽ bằng tay
- Chuẩn bị: Một tờ giấy trắng (tờ giấy A4 hoặc tờ giấy đôi quyển vở); bút chì, bút mực
và hộp bút chì màu, tẩy (nếu vẽ lên giấy, bìa), phấn các màu, khăn lau bảng (nếu vẽ lên
bảng).
- Thực hành: Thực hành theo các bước đã nêu trong mục 1.2.2.
b. Vẽ bằng phần mềm trên máy vi tính
Để thiết lập SĐTD, chúng ta chỉ cần bắt đầu với cây bút chì và tờ giấy trắng, thế nhưng
để có thể trình bày ý tưởng, sản phẩm của mình cho mọi người cùng tham khảo thì với cây
bút chì và tờ giấy trắng e rằng khó có thể thực hiện được, nó sẽ làm cho chúng ta lúng túng,
thiếu tự tin khi trình bày vì kích thước tờ giấy, vì chữ viết không rõ,… làm cho người xem
không thoải mái và. Hiện có khá nhiều phần mềm vẽ SĐTD, mỗi phần mềm có thế mạnh và
ưu nhược điểm riêng, trong đó có phần mềm có bản quyền (người sử dụng phải mua), bản


miễn phí (FreeMind), hoặc bản Demo (dùng thử),...Chúng tôi giới thiệu cách vẽ SĐTD bằng
phần mềm Mindjet Mindmanager Pro7. Phần mềm SĐTD Mindjet MindManager Pro7 là
một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức tư duy HS trong quá trình dạy – học. GV sử
dụng phần mềm này sẽ đạt được những hiệu quả cao trong việc phát huy tính tích cực của
HS, đặc biệt là rèn luyện các kĩ năng học tập cho người học. Với nhiều tính năng vượt trội,
với giao diện đẹp mắt, bóng bẩy,...Mindjet Mindmanager Pro7 cho phép chúng ta trình bày
ý tưởng có đính kèm các chú thích, đó có thể là hình ảnh, đoạn video, sơ đồ, bảng tính dễ
dàng sử dụng các mẫu sơ đồ, chế độ xem nhiều sơ đồ, với nhiều công cụ biểu mẫu phong
phú, truy cập nhanh chóng bằng các phím chức năng. MindManager Pro7 giúp cho người
dùng giải quyết các vấn đề phức tạp và cải thiện hơn năng suất. Đồng thời MindManager
Pro7 được sử dụng miễn phí.tại địa chỉ Download:
ftp://ftp.mindjet.com/download,MM70-E-429_Pro.exe
Crack: http://www.mediafire.com/?j1nvbj93ndc .
Sau khi cài đặt phần mềm vào máy, hãy nhấp vào biểu tượng

trên màn hình destop.

1. Các thao tác cắt, dán...
2. Tạo liên kết giữa các nhánh…
3. Liệt kê các biểu tượng…
4. Liên kết với các file khác…
5. Định dạng văn bản…

4

5


- Chèn

1

2

3

1. Tạo bookmark, lập bảng, chú thích các thuộc tính và giá trị…
2. Nhắc nhở…
3. Liên kết với Excel…
4. Liên kết với Microsoft Outlook…
- Định dạng

1

2

3

1. Sơ đồ dạng nhánh…
2. Sơ đồ dạng thu nhỏ hình ảnh…
3. Sơ đồ dạng chi tiết…
4. Sơ đồ dạng phóng to cả màn hình…
5. Cân đối, điều chỉnh sơ đồ…
6. Kích thước sơ đồ

5

6


Trích đoạn Bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam” Truyện cổ tích “Tấm Cám” Đánh giá kết quả thực nghiệm Kết quả thực nghiệm – nhận xét đánh giá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status