BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------ ------------
NGUYỄN THỊ BÍCH NGA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI Ở HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI.
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
NGUYỄN THỊ BÍCH NGA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI Ở HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI.
Chuyên ngành: ĐỊA LÝ HỌC
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Phạm Gia Trân
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Nguyễn Thị Bích Nga
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển
kinh tế xã hội ở huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện với các nhiệm
vụ: 1) Tìm hiểu thực trạng nguồn lao động của huyện Vĩnh Cửu và khả đáp ứng
nguồn lao động cho nhu cầu phát triển kinh tế địa phương; 2) Đánh giá các chương
trình nâng cao nguồn lao động đã và đang thực hiện ở huyện Vĩnh Cửu; 3) Đề xuất
những đóng góp cho các chương trình hành động của chiến lược xây dựng nguồn
lao động chất lượng cao cho giai đoạn 2010-2020 để thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH
trên địa bàn huyện.
Các dữ liệu sử dụng trong đề tài gồm dữ liệu thứ cấp từ báo cáo và số liệu
thống kê do phòng thương binh lao động, phòng thống kế huyện Vĩnh Cửu cung
cấp; dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu.
Nguồn lao động ở huyện Vĩnh Cửu dồi dào nhưng chủ yếu là lao động phổ
thông, lao động nữ chiếm số đông trong cơ cấu lao động tại địa phương, bên cạnh
nguồn lao động tại chỗ thì lao động nhập cư cũng vai trò quan trọng trong hoạt động
sản xuất của các công ty trên địa bàn huyện. Điều này đòi hỏi lãnh đạo huyện và các
chủ doanh nghiệp có chương trình, kế hoạch phù hợp để sử dụng hiệu quả nguồn
lực quan trọng này trong phát triển kinh tế.
Ở huyện Vĩnh Cửu có sự chuyển dịch lao động trong cơ cấu ngành kinh tế
giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong các
ngành công nghiệp và dịch vụ.
Lao động làm việc tại các công ty chủ yếu là lao động tại địa phương, trong
following missions: 1. Finding out the labor reality in Vinh Cuu district and the
ability to respond to the labor demands for the local economic development; 2.
Evaluating programs for labor improvement being implemented in Vinh Cuu
district; 3. Making proposals for action plans to produce high-quality labor during
the phase 2010-2020 to promote the cause of local industrialization and
modernization.
The thesis adopts secondary data from reports and statistics provided by the
Department of Labor and War Invalids and the Statistics Department of Vinh Cuu
District, and preliminary data gathered from questionnaires and interviews.
The human resource at Vinh Cuu district is abundant; however, common and
female labor dominates the local labor structure. In addition to the local force,
immigrant labor also takes an important role in production activities at local
companies. This fact has required district authorities and business owners to set up
appropriate programs and plans for effective utilization of this significant resource
for economic development.
Vinh Cuu district has seen a labor shift in the economic structure with lower
proportion in agriculture, and higher proportion in industry and service.
In order for the labor resource in Vinh Cuu district to be the driving force
boosting economic development and industrialization and modernization, the
researcher has proposed a number of main groups of solutions including: promoting
educational activities, reinforcing vocational network, improving public health care,
integrating training with labor demands from businesses, adopting proper perk and
awarding policies and developing the labor market.
Generally, the workers’ professional skills are low, most workers have
no qualifications at all. As a result, they mainly engage in manual work . To
help employees improve
to create favorable
for economic development and
industrialization
and
modernization, the
author offers group solutions as follows: to strengthen vocational training
network, promote medical care system for workers in the enterprises, linking
training employers to the needs of businesses, treatment regimes must be
more rewarding and the employees need to further develop a sense of
responsibility in therir work.
To help the labor force of Vinh Cuu district become a driving force
for
economic development and industrialization and modernization
for economic development and
industrialization
and
modernization, the
author offers group solutions as follows: to strengthen vocational training
network, promote medical care system for workers in the enterprises, linking
training employers to the needs of businesses, treatment regimes must be
3.6
Độ tuổi lao động của người lao động phân theo loại hình công ty
3.7
Giới tính của người lao động phân theo loại hình công ty
3.8
Loại hình lao động phân theo loại hình công ty
3.9
Thời gian bắt đầu làm việc của công nhân phân theo loại hình
công ty
3.10
Thu nhập trong tháng của công nhân phân theo loại hình công ty
3.11
Ý kiến của công nhân về tăng ca phân theo loại hình công ty
3.12
Ý kiến của công nhân về thời gian nắm vững công việc phân
theo loại hình công ty.
3.19
Ý kiến của công nhân về chăm sóc sức khỏe phân theo loại hình
công ty.
3.20
Ý kiến của công nhân về chế độ nghỉ ngơi, giải trí phân theo loại
hình công ty.
3.21
Ý kiến của công nhân về chế độ tiền lương phân theo loại hình
công ty.
3.22
Ý kiến của công nhân về mức độ yêu thích công việc phân theo
loại hình công ty.
3.23
Ý kiến của công nhân về dự dịnh chuyển đổi công việc phân
theo loại hình công ty.
24
Kế hoạch đào tạo lao động theo trình độ học vấn
THPT
: Trung học phổ thông
KT-XH
Kinh tế- xã hội
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DANH MỤC BẢN ĐỒ - BIỂU ĐỒ - HỘP
Bản đồ 1: Bản đồ hành chánh tỉnh Đồng Nai
Biểu đồ, Nội dung
Trang
hộp
3.1
Độ tuổi lao động của người lao động phân theo loại hình công ty
48
3.2
Giới hạn tuổi lao động phân theo loại hình công ty
Ý kiến của công nhân về dự dịnh chuyển đổi công việc phân 74
theo loại hình công ty.
21.
Thiếu lao động trình độ chuyên môn
35
3.2
Giải quyết việc làm cho người lao động
53
3.3
Kế hoạch đào tạo NNL
57
3.4
Trình độ người lao động không đáp ứng đủ yêu cầu tuyển dụng
61
3.4
5. Lịch sử nghiên cứu của đề tài ............................................................... 21
6. Giả thiết nghiên cứu .............................................................................. 22
7. Ý nghĩa thức tiễn và ý nghĩa của khoa học của đề tài ......................... 23
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN ........................................................ 25
1.1 Các khái niệm cơ bản........................................................................... 25
1.2 Vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển KT – XH
hiện nay....................................................................................................... 29
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VĨNH CỬU ................. 34
2.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................ 34
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................... 41
Chương 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT NGUỒN NHÂN LỰC Ở
HUYỆN VĨNH CỬU ..................................................................... 57
3.1 Thông tin chung ................................................................................... 58
3.2 Đặc điểm công việc............................................................................... 66
3.3 Trình độ chuyên môn và nâng cao tay nghề của người lao động ..... 73
3.4 Quyền lợi người lao động .................................................................... 78
3.5 Chuyển đổi công việc trong thời gian tới ............................................ 83
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN LAO
ĐỘNG ............................................................................................. 86
4.1 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực của huyện Vĩnh Cửu.............. 86
4.2 Đánh giá về giải pháp phát triển nguồn nhân lực của huyện Vĩnh
Cửu.............................................................................................................. 91
4.3 Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực của công ty .................. 92
4.4 Đánh giá về giải pháp phát triển nguồn nhân lực của công ty TNHH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là con đường tất yếu của mọi quốc gia nhằm
phát triển kinh tế - xã hội. Để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần phải huy
động mọi nguồn lực cần thiết (trong nước và từ nước ngoài), bao gồm: nguồn nhân
lực, nguồn lực tài chính, nguồn lực công nghệ, nguồn lực tài nguyên, các ưu thế và
lợi thế (về điều kiện địa lý, thể chế chính trị, …). Trong các nguồn này thì nguồn
nhân lực là quan trọng, quyết định các nguồn lực khác. Việt Nam là một trong
những nước có dân số đông, NNL khá dồi dào nhưng trình độ của người lao động
chưa cao nên cần có một chiến lược lâu dài, với tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết
của cả dân tộc và kết hợp với sự hỗ trợ của các nước trên thế giới để tiến kịp trình
độ phát triển kinh tế của các nước tiên tiến. Thực hiện tư tưởng vĩ đại của chủ tịch
Hồ Chí Minh: "Lấy sức ta mà giải phóng cho ta, phải tri thức hóa Đảng, tri thức hóa
dân tộc tiếp tục tri thức hóa công nông, cả nước là một xã hội học tập, phát huy
truyền thống những ngày mới giành độc lập năm 45 cả nước học chữ, cả nước diệt
giặc dốt, cả nước diệt giặc đói. Phải nắm lấy ngọn cờ khoa học như đã nắm lấy ngọn
cờ dân tộc". Đảng đã khẳng định: “Con người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc
con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao dân trí,
bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết
định thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa.”. Chính vì vậy trong các kỳ
đại hội Đảng ta luôn khẳng định “CNH-HĐH đất nước phải lấy việc phát huy nguồn
lực con người làm nòng cốt cho sự phát triển nhanh và bền vững”. Không chỉ có vai
trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, NNL có chất lượng cao còn có ý nghĩa
trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như bất bình đẳng, đói nghèo, các vấn đề về
môi trường, và sự tiến bộ về mọi mặt của xã hội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế
khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì nguồn nhân lực đóng vai trò
ngày càng quan trọng. Do vậy, phát triển NNL có chất lượng cao, có học vấn, có
trình độ chuyên môn cao và nhất là có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi
nhanh chóng của công nghệ sản xuất (Nguyễn Trọng Chuẩn, 2003), là một yếu tố
then chốt nhằm phát triển kinh tế bền vững, nhất là trong điều kiện nước ta đã gia
quốc phòng và bảo vệ tài nguyên rừng, môi trường nước cho hồ Trị An- nguồn
nước chính cho Biên Hòa, Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu. Từ
một huyện chủ yếu sản xuất nông nghiệp là chính nhưng những năm gần đây, một
lượng lớn đất nông nghiệp đã phải chuyển đổi mục đích sử dụng, nông dân phải
chuyển đổi nghề để bảo đảm cuộc sống. Trước tình hình đó, Thủ tướng đã có Chỉ
thị 11/2006/CT-TTG yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
định hướng quy hoạch, kế hoạch về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp,
chủ động xây dựng kế hoạch hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm và vay vốn giải quyết
việc làm cho người lao động ngay trong quá trình xây dựng quy hoạch và kế hoạch
thu hồi đất nông nghiệp... Mặc dù, có lợi thế nằm gần thành phố Biên Hòa (một
trong những đỉnh của tam giác kinh tế năng động của vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam), nhưng do thiếu nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và sự phân bố lao
động không đều ở các xã trong huyện, cũng như trong cơ cấu các ngành kinh tế nên
Vĩnh Cửu vẫn là huyện nghèo. Do vậy, việc nâng cao trình độ chuyên môn cho
người lao động là rất cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Cửu trong
tương lai, Ban chấp hành Đảng bộ huyện Vĩnh Cửu khóa VIII đã đề ra Nghị quyết
thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ trong năm 2010” với các mục tiêu quan tâm nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu phát triển, khai thác những
tiềm năng, lợi thế của huyện và sự giúp đỡ của tỉnh để đảm bảo nền kinh tế phát
triển với tốc độ cao theo định hướng công nghiệp, dịch vụ và nâng cao tính hiệu
quả, tính bền vững trong phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản”. Đó là lí do tôi
thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động phục vụ phát
triển kinh tế xã hội ở huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”. Khi nghiên cứu đề tài sẽ
trả lời các câu hỏi như: thực trạng nguồn nhân lực trong các ngành kinh tế tại huyện
Vĩnh Cửu hiện nay như thế nào? Trình độ, kĩ năng tay nghề của người lao động đã
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế ở địa phương chưa? Các giải pháp gì được thực
hiện để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực? Kết quả nghiên cứu được sử dụng làm
tài liệu tham khảo cho sinh viên và các nhà nghiên cứu, bên cạnh đó sẽ đóng góp
đang thực hiện ở huyện Vĩnh Cửu.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về trình độ học vấn,
trình độ chuyên môn và kỹ năng tay nghề của người lao động, các chương trình
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Về không gian: tiến hành nghiên cứu tại ba công ty đang hoạt động ở xã
Thạnh Phú của huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Về thời gian: Các số liệu được sử dụng để nghiên cứu trong đề tài từ năm
khoảng 10 năm trở lại đây (2000- 2010).
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Địa lý học nghiên cứu tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên, thể lãnh thổ sản xuất
trong một hệ thống các mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, giữa tự nhiên với
kinh tế xã hội, giữa các yếu tố kinh tế xã hội với nhau. Vì vậy khi nghiên cứu vấn
đề giải pháp nâng cao chất lượng NNL để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở
huyện Vĩnh Cửu cũng được xem là một hệ thống các mối quan hệ giữa các yếu tố
địa lý với nhau.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp
Nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình tăng trưởng
và phát triển kinh tế, quyết định các nguồn lực khác... Khi nghiên cứu vấn đề này
chúng tôi luôn luôn tìm hiểu, phân tích, đánh giá, tổng hợp các nhân tố lấy đó làm
cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp trong chiến lược xây dựng NNL chất lượng
cao để thúc đẩy phát triển kinh tế ở huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
4.1.3. Quan điểm bền vững
Các cơ quan chức năng ở từng địa phương, từng quốc gia luôn quan tâm việc
đi tìm các giải pháp nâng cao chất lượng NNL để phát triển KT – XH, làm sao vừa
gia hoạt động ở huyện Vĩnh Cửu, các chương trình chính sách về lao động hiện nay
đang thực ở huyện Vĩnh Cửu và của các công ty trên đại bàn huyện…
5. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Vấn đề nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực cho CNH, HĐH nói
riêng, trong những năm gần đây đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu:
Vương Quốc Được (1999), “Xây dựng nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh... đề xuất các giải pháp nâng cao nguồn nhân lực tại thành
phố Đà nẵng nhằm cung cấp một nguồn nhân lực có chất lượng cao; trình độ
chuyên môn, kĩ năng nghiệp vụ vững vàng cho sự nghiệp CNH – HĐH ở thành phố
Đà Nẵng.
Phạm Minh Hạc (1996), “Vấn đề phát triển con người trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá”, nhả xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. Vấn đề phát
triển nguồn nhân lực ngày nay không thể chỉ đơn thuần một chiều hiểu theo nghĩa
phát triển lực lượng lao động như lâu nay thường làm: mở thêm các trường, các cơ
sở đào tạo nghề, cải tiến nội dung dạy, đổi mới chính sách lao động tiền lương, cải
tiến công tác công đoàn, phổ biến kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân, vân vân…
Đây chỉ là một khía cạnh nhất định của nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực đối với
những bộ phận nhất định người lao động trong cộng đồng dân cư của đất nước. Mà
phải nhìn thẳng vào thực tế xã hội nào thì nguồn nhân lực nấy.
Đoàn Văn Khải (2005), “Nguồn nhân lực con người trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam”, nhà xuát bản Lý luận chính trị, Hà Nội. Đất
nước đang bước vào một thời kỳ phát triển mới, những cơ hội và thách thức chưa
từng có nhưng thực trạng nguồn nhân lực hiện nay khó cho phép tận dụng tốt nhất
những cơ hội đang đến, thậm chí có nguy cơ khó vượt qua những thách thức, kéo
dài sự tụt hậu... nước ta đứng trước đòi hỏi phải bằng mọi cách chuyển từ lợi thế so
sánh dựa trên lao động giá rẻ và tài nguyên, môi trường chuyển sang tạo ra lợi thế
cạnh tranh chủ yếu dựa trên phát huy nguồn lực con người. Song nước ta đang vấp
động của các công ty hiện nay gắn với nhu cầu thực tế biến động của xã hội, với
định hướng sử dụng lao động và việc làm. Do vậy, đã tạo NNL cần cần thiết, ổn
định và bổ sung theo từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu thực tế của công ty
Giả thuyết nghiên cứu 3: Nhu cầu nâng cao trình độ tay nghề, mở rộng
tri thức không những chỉ là do yêu cầu của sản xuất mà còn là nhu cầu xuất
phát từ chính bản thân người lao động muốn có cơ hội thăng tiến và phát
triển, muốn có một vị trí xứng đáng trong xã hội, muốn nâng cao chất lượng
cuộc sống. Do đó việc nâng cao chất lượng NNL điều đó tạo điều kiện tốt
cho việc phát triển sản xuất.
7. Ý nghĩa thức tiễn và ý nghĩa của khoa học của đề tài
7.1 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội ở huyện nhà hòa vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước. Khi hoàn thành đề tài này có thể đóng góp ý kiến với các ban ngành về những
mặt còn tồn tại trong chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã và đang
thực hiện. Từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho sự
nghiệp CNH, HĐH ở huyện Vĩnh Cửu, đồng thời còn là nguồn tài liệu tham khảo
cho các bạn sinh viên khi nghiên cứu vấn đề có liên quan
7.2 Ý nghĩa khoa học
Học thuyết X được Douglas Mc Gregor đưa ra vào những năm 1960 (học
thuyết quản trị nhân lực phương Tây), đó là kết quả của việc tổng hợp các lý thuyết
quản trị nhân lực được áp dụng trong các xí nghiệp ở phương Tây lúc bấy giờ. Học
thuyết X đưa ra giả thiết có thiên hướng tiêu cực về con người như sau: lười biếng
là bản tính của con người bình thường, họ chỉ muốn làm việc ít, họ thiếu chí tiến
thủ, không dám gánh vác trách nhiệm, cam chịu để người khác lãnh đạo. Từ khi
sinh ra, con người đã tự coi mình là trung tâm, không quan tâm đến nhu cầu của tổ
chất và đạo đức của người lao động. Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế
và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một
quốc gia hay một địa phương nào đó…”.
Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Nguồn lực con người là quý
báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và
nguồn lực vật chất còn hạn hẹp”, đó là “người lao động có trí tuệ cao, tay nghề
thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi nền giáo
dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại”.
Ngoài ra, một số tác giả khác khi nghiên cứu các đề tài về nguồn nhân lực và
phát triển nguồn nhân lực Việt Nam cũng đã đưa ra những quan điểm khác nhau về
nguồn nhân lực. Như vậy, có thể hiểu khái niệm nguồn nhân lực một cách ngắn gọn
là nguồn lực con người.
Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người, một trong những nguồn
lực quan trọng nhất của sự phát triển của xã hội. Nguồn nhân lực khác với các