thiết kế website hỗ trợ tự học môn hóa lớp 1o ban nâng cao ở trường trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Minh Lý

THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ TỰ HỌC
MÔN HÓA LỚP 1O BAN NÂNG CAO Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Minh Lý

THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ TỰ HỌC
MÔN HÓA LỚP 1O BAN NÂNG CAO Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học hóa học
Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRANG THỊ LÂN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị.
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ của đề tài .................................................................................................... 2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................................ 2
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 2
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................................... 2
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 3
8. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................................. 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................................... 4
1.2. Đổi mới PPDH .......................................................................................................... 6
1.2.1. Định hướng đổi mới PPDH .............................................................................. 6
1.2.2. Xu hướng đổi mới PPDH ................................................................................. 6
1.2.3. Đổi mới PPDH bằng CNTT ............................................................................. 7
1.2.4. Vai trò của CNTT đối với dạy học ................................................................... 9
1.2.5. Điều kiện để ứng dụng CNTT vào dạy học đạt hiệu quả ............................... 10
1.3. Tự học ..................................................................................................................... 12
1.3.1. Tự học là gì? ................................................................................................... 12
1.3.2. Các kỹ năng tự học ......................................................................................... 13
1.3.3. Các hình thức tự học ....................................................................................... 14


1.3.4. Chu trình dạy – tự học .................................................................................... 15
1.3.5. Vai trò của tự học ........................................................................................... 17

2.4.5. Hệ thống tin tức về Hóa học ........................................................................... 54
2.4.6. Ban quản trị theo dõi và cập nhật dữ liệu ....................................................... 52
2.5. Phân tích hệ thống website tự học........................................................................... 54
2.5.1. Tác nhân tham gia vào hệ thống ..................................................................... 54
2.5.2. Tác vụ trên hệ thống ....................................................................................... 55
2.5.3. Biểu đồ tương tác giữa các tác nhân với các tác vụ ....................................... 55
2.6. Thiết kế hệ thống website tự học ............................................................................ 59
2.6.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu ..................................................................................... 61
2.6.2. Thiết kế bố cục website .................................................................................. 67
2.7. Thực hiện viết code ................................................................................................. 69
2.8. Chạy demo và thực hiện các test case ..................................................................... 74
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................... 97
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................... 99
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................................ 99
3.2. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................................... 99
3.3. Tiến hành thực nghiệm.......................................................................................... 102
3.4. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm .............................................................. 103
3.4.1. Phương pháp định lượng .............................................................................. 103
3.4.2. Phương pháp định tính.................................................................................. 104
3.5. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................. 105
3.5.1. Kết quả định lượng ....................................................................................... 105
3.5.2. Kết quả định tính .......................................................................................... 124
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................. 130
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 133


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BKT:


PPDH:

phương pháp dạy học

SGK:

sách giáo khoa

THPT:

trung học phổ thông

TN:

thực nghiệm

TNKQ:

trắc nghiệm khách quan

TB:

trung bình


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
1.1 Xu hướng đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT

môn Hóa
1.12 Tần suất truy cập internet của HS
37
1.13 Mục đích sử dụng internet của HS
37
Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng website hỗ trợ việc tự học
1.14
38
môn Hóa của HS
1.15 Mức độ thành thạo khi sử dụng tính năng tương tác của website
39
2.1 Nội dung chương trình Hóa học lớp 10 NC ở trường THPT
42
2.2 Table Answer
59
2.3 Table City
59
2.4 Table Comment
59
2.5 Table Document
60
2.6 Table Ebook
61
2.7 Table Exercise
61
2.8 Table LogHistory
62
2.9 Table Member
63
2.10 Table Message

3.20
3.21
3.22
3.23
3.24
3.25

Table Question
Table Round
Danh sách các lớp TN và ĐC
Điểm quy đổi mức độ trả lời của phiếu thăm dò
Kết quả BKT lần 1 của cặp TN 1 – ĐC 1
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT lần 1 của cặp TN
1 – ĐC 1
Tổng hợp kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 1 – ĐC 1
Tổng hợp các tham số đặc trưng BKT lần 1 của cặp TN 1 – ĐC 1
Kết quả BKT lần 1 của cặp TN 2 – ĐC 2
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT lần 1 của cặp TN
2 – ĐC 2
Tổng hợp kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 2 – ĐC 2
Tổng hợp các tham số đặc trưng BKT lần 1 của cặp TN 2 – ĐC 2
Kết quả BKT lần 1 của cặp TN 3 – ĐC 3 và TN 4 – ĐC 4
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT lần 1 của cặp TN
3 – ĐC 3 và TN 4 – ĐC 4
Tổng hợp kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 3 – ĐC 3 và TN 4 –
ĐC 4
Tổng hợp các tham số đặc trưng BKT lần 1 của cặp TN 3 – ĐC 3 và
TN 4 – ĐC 4
Kết quả BKT lần 1 của cặp TN 5 – ĐC 5 và TN 6 – ĐC 6
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT lần 1 của cặp TN

109
109
110
111
112
112
112
113
114
114
115
116


3.26 Tổng hợp các tham số đặc trưng BKT lần 2 của cặp TN 2 – ĐC 2
3.27 Kết quả BKT lần 2 của cặp TN 3 – ĐC 3 và TN 4 – ĐC 4
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT lần 2 của cặp TN
3.28
3 – ĐC 3 và TN 4 – ĐC 4
Tổng hợp kết quả học tập BKT lần 2 của cặp TN 3 – ĐC 3 và TN 4 –
3.29
ĐC 4
Tổng hợp các tham số đặc trưng BKT lần 2 của cặp TN 3 – ĐC 3 và
3.30
TN 4 – ĐC 4
3.31 Kết quả BKT lần 2 của cặp TN 5 – ĐC 5 và TN 6 – ĐC 6
3.32 Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT lần 2 của cặp TN
5 – ĐC 5 và TN 6 – ĐC 6
3.33 Tổng hợp kết quả học tập BKT lần 2 của cặp TN 5 – ĐC 5 và TN 6 –
ĐC 6

2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18
2.19
2.20
2.21
2.22
2.23
2.24
2.25
2.26

Nội dung

Trang
Chu trình học ba thời

76
Test case xem thông tin thành viên (2)
76
Test case tham khảo tư liệu
77
Test case gởi ý kiến đánh giá về tin tức (1)
78
Test case gởi ý kiến đánh giá về tin tức (2)
78
Test case download tư liệu mô hình flash (1)
79
Test case download tư liệu mô hình flash (2)
79
Test case download tư liệu video thí nghiệm (1)
80
Test case download tư liệu video thí nghiệm (2)
80
Test case download tư liệu sách và bài tập tham khảo (1)
81
Test case download tư liệu sách và bài tập tham khảo (2)
81
Test case gởi tin nhắn cho ban quản trị
82
Test case đăng ký thành viên
82
Test case đăng nhập vào website
83
Test case xem thông tin cá nhân
83
Test case cập nhật thông tin cá nhân

3.12
3.13
3.14
3.15
3.16

Góc học tập - Bài axit sunfuric
Box gửi comment trang thảo luận
Comments của các thành viên
Test case tìm lại mật khẩu
Cập nhật tài khoản ban quản trị
Xóa log đăng nhập, xóa tin nhắn cũ, khôi phục trạng thái đăng nhập
Quản lý thành viên
Quản lý tin tức
Quản lý tư liệu
Quản lý bài tập
Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 1 – ĐC 1
Biểu đồ kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 1 – ĐC 1
Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 2 – ĐC 2
Biểu đồ kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 2 – ĐC 2
Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 3 – ĐC 3 và TN 4 – ĐC 4
Biểu đồ kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 3 – ĐC 3 và TN 4 –
ĐC 4
Đồ thị đường lũy tích BKT lần 1 của cặp TN 5 – ĐC 5 và TN 6 – ĐC 6
Biểu đồ kết quả học tập BKT lần 1 của cặp TN 5 – ĐC 5 và TN 6 –
ĐC 6
Đồ thị đường lũy tích BKT lần 2 của cặp TN 1 – ĐC 1
Biểu đồ kết quả học tập BKT lần 2 của cặp TN 1 – ĐC 1
Đồ thị đường lũy tích BKT lần 2 của cặp TN 2 – ĐC 2
Biểu đồ kết quả học tập BKT lần 2 của cặp TN 2 – ĐC 2

118
120
121


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang ảnh hưởng đến tất cả mọi lĩnh
vực của đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế. Nó đã làm thay đổi toàn bộ cuộc sống,
tạo nên một cuộc sống mới - "cuộc sống số". Trong bối cảnh đó, giáo dục và đào tạo
được coi là “mảnh đất màu mỡ” cho các ứng dụng của CNTT phát triển.
Từ thập niên 90 của thế kỉ trước, vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy học là một
chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước
ngưỡng cửa của thế kỉ XXI. Ngoài ra, UNESCO còn dự báo CNTT sẽ làm thay đổi
nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỉ XXI.
Trước tình hình đó, Đảng Cộng sản Việt Nam trong Nghị quyết TW2, khóa VIII
đã đặc biệt nhấn mạnh: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc
phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học.
Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và
học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh
viên đại học. Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng
khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên".
Ngoài ra, chỉ thị 29 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ: "Đối với giáo
dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung,
phương pháp, phương thức dạy và học. CNTT là phương tiện để tiến tới một “xã
hội học tập"….. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các
cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ
đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”.
Là giáo viên, chúng tôi hoàn toàn hưởng ứng việc đổi mới phương pháp dạy học
có sự hỗ trợ của CNTT và mong muốn đào tạo được những thế hệ học trò tích cực,

-

Thiết kế website hỗ trợ HS tự học môn Hóa lớp 10 NC.

-

Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi và chất lượng của website

đã thiết kế.
-

Kết luận và đề xuất.

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế website nhằm hỗ trợ hoạt động tự học

bộ môn Hóa cho HS lớp 10 NC ở trường THPT.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học Hóa học lớp 10 NC ở trường
THPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức Hóa học trong chương trình lớp 10 NC ở trường THPT.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu website được thiết kế tốt, đảm bảo tính chính xác, khoa học, có nội dung đầy
đủ, kiến thức phong phú, hấp dẫn, giao diện đẹp, dễ sử dụng sẽ phát huy tính tích cực,


năng lực tự học của học sinh trong hoạt động học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy
học môn Hóa học lớp 10 ở trường THPT. Đồng thời, đây sẽ là một công cụ tự học đắc


-

Học sinh có thể tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập thông qua việc làm bài

trực tuyến với ngân hàng câu hỏi dồi dào (> 1000 bài).
-

Lần đầu tiên HS được vào diễn đàn học tập, chia sẻ, giao lưu, tăng cường

tính tương tác giữa HS – GV và HS với nhau nhờ tính năng gởi comment, post bài
mới.
-

Cung cấp nhiều mô hình flash, video thí nghiệm, bài tập để HS download.

-

Cập nhật thường xuyên các tin tức Hóa học có tính thực tiễn, thời sự.


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo
trong mọi hoạt động phát triển kinh tế – xã hội nhờ những thành tựu của CNTT.
CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho
quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin. Việc ứng dụng CNTT
vào quá trình dạy học là một vấn đề quan trọng, có ý nghĩa và cần phải được thực
hiện nhanh chóng trong giai đoạn hiện nay.

8. Lê Thị Xuân Hương (2007), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học
chương Halogen lớp 10 THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
9. Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa
hữu cơ lớp 11 (nâng cao), Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
10. Thái Hoài Minh (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá môn
Hóa học lớp 10 THPT (chương trình nâng cao), Luận văn thạc sĩ, ĐHSP
TP.HCM.
11. Lê Thị Thu Hà (2010), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học môn Hóa ở
trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
12. Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010), Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực
tự học cho HS giỏi Hóa học lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TP.HCM.
Các website đều có nội dung đa dạng, giao diện trình bày đẹp với nhiều hình
ảnh, đoạn phim làm sinh động thêm lý thuyết bài học và tổ chức được các trò chơi
đố vui nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. Các website bước đầu đã giúp cho HS có
một công cụ tự học hiệu quả. Tuy nhiên, ở các luận văn còn có một số hạn chế sau:
-

Nội dung trình bày chưa hấp dẫn, còn thiếu tính năng tương tác giữa người

sử dụng và website (HS nêu ý kiến – đặt câu hỏi và GV hướng dẫn – trả lời).
-

Không thường xuyên cập nhật kiến thức, tin tức mới cho người sử dụng.


-

Lượng bài tập trắc nghiệm hỗ trợ tự kiểm tra – đánh giá còn hạn chế, chưa

đáp ứng được nhu cầu tự học của HS.

ở nước ta hiện nay là:
-

Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển

trọng tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang sang


tìm tòi, khám phá.
-

Cá thể hoá việc dạy học.

-

Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và CNTT.

-

Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học

nặng về tiêu hoá kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức.
-

Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức.

-

Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.


ấn, âm thanh, thiết bị số…) và nguồn
thông tin trên mạng máy tính

b) Đổi mới phương pháp dạy và học
Bảng 1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học




Mới

Từ phấn bảng

sang trình chiếu điện tử.

pháp trình bày

độc thoại, thầy đọc trò chép

đối thoại, diễn giả, trình bày.

Về phương tiện

Máy chiếu overhead (ảnh tĩnh)

Về phương

trình chiếu

đơn giản


Từ độc thoại, người dạy dỗ

động não thu nhận, thảo luận…



Thầy soạn bài, soạn giáo án
ngay trên máy tính bằng word,
powerpoint…
Tăng cường tính tự học, giao

Vai trò HS

lưu quốc tế, nhiều khi trò giỏi
hơn thầy…

1.2.4. Vai trò của CNTT đối với dạy học
-

Nếu theo hướng khai thác về mặt kĩ thuật thì CNTT là phương tiện dạy học

hiệu quả, nghĩa là nó có khả năng của phương tiện dạy học hiện đại (kĩ thuật đồ họa,
sự hoà nhập giữa CNTT và truyền thông, công nghệ Multimedia, công nghệ tri
thức, giao tiếp người - máy, phần mềm chuyên dụng, soạn thảo tài liệu học tập,
quản trị dữ liệu, bảng tính điện tử, trình chiếu PowerPoint...):
+ Hỗ trợ GV biên soạn bài giảng điện tử và trình chiếu bài giảng trong môi
trường dạy học đa phương tiện thuận tiện, dễ dàng nhằm đạt hiệu quả tối đa quá



Hợp lí hoá công việc của thầy và trò;

+

Chấm bài, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chính xác, công bằng.

Ngoài ra, với sự xuất hiện của internet, trang web ngày càng trở thành

phương tiện mang tính toàn cầu, mang tính tương tác, đầy tiềm lực và năng động
cho việc chia sẻ thông tin. Web cung cấp cơ hội phát triển những kiến thức mới cho
người học mà trước đây họ không có được. Web tăng cường mối quan hệ tốt đẹp,
cởi mở giữa thầy và trò, kết nối mọi người với nhau nhờ việc chia sẻ, trao đổi kiến
thức, trao đổi cách dạy, cách học, trình bày ý tưởng khoa học tạo ra một khí thế dạy
và học mới.


1.2.5. Điều kiện để ứng dụng CNTT vào dạy học đạt hiệu quả
1.2.5.1. Điều kiện đối với GV
Để ứng dụng được CNTT trong dạy học có hiệu quả thì người GV cần phải có
được một số kỹ năng cần thiết:
a) Kỹ năng ngoại ngữ và tin học
Ngoại ngữ có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo, là
yêu cầu tất yếu của người lao động có kỹ thuật cao nhằm đáp ứng các quy trình
công nghệ thường xuyên được đổi mới. Để có thể tiếp cận tri thức thế giới, trước
hết người GV phải giỏi ngoại ngữ nhằm nuôi dưỡng hiểu biết ngang tầm thời đại, ít
nhất là tiếng Anh. Đây là chiếc chìa khóa vàng cho người GV khi tìm kiếm, chia sẻ
thông tin trên internet, khi nghiên cứu về các công nghệ, phần mềm tin học hỗ trợ
cho việc giảng dạy.
Mặt khác, để ứng dụng được CNTT vào dạy học đạt hiệu quả thì người GV cần
biết một số kỹ năng tin học cơ bản sau:

-

Thiết kế trang web, blog cá nhân: Dùng để trao đổi thông tin liên quan đến

chuyên môn, giúp HS học tập thông qua mạng, mở rộng không gian giao tiếp giữa
thầy – trò, đồng nghiệp...
-

Chụp ảnh, quay phim và chuyển tư liệu vào máy tính.

-

Ngoài ra, nếu biết cài đặt hệ điều hành, download và cài đặt các phần mềm

ứng dụng thì GV sẽ chủ động hơn trong việc sử dụng máy tính.


b) Kỹ năng lựa chọn các PPDH phù hợp
Để CNTT thực sự là công cụ đắc lực phục vụ cho việc dạy và học thì đòi hỏi
GV phải làm chủ công nghệ, làm chủ bài giảng và quan trọng nhất là phải có năng
lực chuyên môn vững vàng, bởi hiệu quả của tiết học vẫn phụ thuộc vào vai trò của
người thầy. Hơn nữa, CNTT chỉ là một trong những phương tiện hỗ trợ cho việc đổi
mới PPDH, truyền đạt kiến thức đến HS chứ không phải là phương tiện duy nhất, số
một. GV đừng sử dụng CNTT để thay đổi từ việc đọc chép sang chiếu chép, biến
HS thành những khán giả xem phim, xem các kỷ xảo với sự thích thú trầm trồ rồi
sau đó không có gì đọng lại trong đầu. Do đó, GV phải lựa chọn PPDH sao cho hợp
lý, cân nhắc thật kĩ những phần nào nên ứng dụng và không nên ứng dụng trong
phân môn của mình. Ngoài ra, ứng dụng CNTT trong dạy học phải đảm bảo tính
khoa học, tính sư phạm và tính tư tưởng của bài giảng. Đặc biệt tăng cường các
phương pháp phát huy sự tìm tòi, sáng tạo, tích cực hoạt động của HS, trao quyền

đào tạo”.
Theo tác giả Lê Khánh Bằng thì “tự học (self learning) là tự mình suy nghĩ, sử
dụng các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa
học nhất định”.
Theo Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy
nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp...) và có
khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động
cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có
chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý
muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi..vv...) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu
biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”. Việc tự học sẽ
được tiến hành khi người học có nhu cầu muốn hiểu biết một kiến thức nào đó và
bằng nỗ lực của bản thân cố gắng chiếm lĩnh được kiến thức đó.
Như vậy tự học là hình thức học tập độc lập, tự giác, tích cực của người học
nhằm lĩnh hội, củng cố và vận dụng các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Tự học có những đặc điểm nổi bật sau:
-

Là một hình thức tổ chức dạy học mang tính chất cá nhân.

-

Người học tự tổ chức quá trình nhận thức của mình, thể hiện tính độc lập, tự

giác, tự chủ, kiên trì cao của bản thân.
-

Người dạy giữ vai trò chỉ đạo, định hướng, song không trực tiếp can thiệp

vào quá trình tự lĩnh hội của người học.

Biết vận dụng các lợi thế và khắc phục các khó khăn, thích nghi với điều

kiện học tập (cơ sở vật chất, phương tiện học tập, thời gian học tập…).
-

Biết sử dụng linh hoạt các hình thức và phương pháp học tập để đạt hiệu quả

học tập cao.
-

Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kỳ, năm học, khóa

học.
-

Biết và sử dụng có hiệu quả các kỹ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo

luận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lý thông tin.
-

Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là CNTT.

-

Biết ghi chép những điều quan trọng, cần thiết.

-

Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tài liệu cho người khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status