BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------
Lê Nguyên Tú
THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN
TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------
Lê Nguyên Tú
THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN
TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy cô; ý kiến
trao đổi của bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2011
Lê Nguyên Tú
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................
MỤC LỤC .....................................................................................................................
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ...........................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT .............................................5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................... 5
1.2. Hệ thống các khái niệm cơ bản ............................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm quản lý ............................................................................................ 6
1.2.2. Chức năng của quản lý ..................................................................................... 8
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường ....................................................................... 11
1.2.4. Khái niệm thiết bị dạy học ............................................................................. 12
1.2.5. Khái niệm quản lý thiết bị dạy học ................................................................ 13
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về thiết bị dạy học .................................................. 13
1.3.1. Vai trò, chức năng thiết bị dạy học trong quá trình dạy học .......................... 13
1.3.2. Phân loại thiết bị dạy học ............................................................................... 15
1.3.3. Yêu cầu về thiết bị dạy học ở trường THPT .................................................. 17
1.4. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thiết bị dạy học ở trường THPT ........... 18
3.1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn .............................................................................. 59
3.1.2. Cơ sở pháp lý ................................................................................................. 59
3.2. Các nhóm biện pháp cụ thể ................................................................................... 59
3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về sử dụng và bảo quản TBDH .......... 59
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý TBDH theo các quy định hành chính .................... 61
3.2.3. Nhóm biện pháp quản lý TBDH theo các qui định chuyên môn ................... 62
3.2.4. Nhóm biện pháp quản lý TBDH dựa vào kích thích – điều chỉnh ................. 65
3.2.5. Nhóm biện pháp về tổ chức các điều kiện hỗ trợ công tác TBDH ................ 66
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................... 67
3.3. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp đề xuất .. 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................
PHỤ LỤC .....................................................................................................................
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL
: Cán bộ quản lý
CSVC
: Cơ sở vật chất
CB-GV
: Cán bộ - giáo viên
GDPT
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1: Mối quan hệ của các chức năng trong một chu trình quản lý
12
2
Hình 1.2: Sơ đồ liên hệ tương tác 6 nhân tố
16
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
1
2
3
tại các trường THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.4.d: Đánh giá tính hiện đại của TBDH được trang bị mua sắm
tại các trường THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.4.e: Đánh giá nguồn trang bị mua sắm TBDH tại các trường
THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.5.a: Nơi sử dụng TBDH tại các trường THPT huyện Trảng
Bom
Bảng 2.5.b: Tần suất sử dụngTBDH tại các trường THPT huyện
Trảng Bom
Bảng 2.5.c: Kỹ năng và hiệu quả sử dụng TBDH của CB, GV tại các
trường THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.6: Đánh giá thực trạng bảo quản TBDH tại các trường THPT
huyện Trảng Bom
Trang
28
29
30
33
33
33
34
35
24
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý công tác
TBDH của các trường THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.8a: Đánh giá thực trạng tổ chức - chỉ đạo việc trang bị mua
sắm TBDH của các trường THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.8b: Đánh giá thực trạng tổ chức chỉ đạo sử dụng TBDH của
các trường THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.8.c: Đánh giá thực trạng tổ chức chỉ đạo bảo quản TBDH của
các trường THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.9: Thực trạng kiểm tra – đánh giá công tác TBDH của các
trường THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.10a: Những yếu tố thuận lợi trong công tác quản lý TBDH
của các trường THPT huyện Trảng Bom
Bảng 2.10b: Đánh giá những yếu tố khó khăn trong công tác quản lý
TBDH của các trương THPT huyên Trảng Bom
Bảng 3.1: Đánh giá nhóm các biện pháp nâng cao nhận thức
Bảng 3.2: Đánh giá nhóm các biện pháp quản lý TBDH
theo các quy định hành chính
Bảng 3.3: Đánh giá nhóm các biện pháp TBDH theo các quy định
chuyên môn
Bảng 3.4: Đánh giá nhóm các biện pháp quản lý kích thích – điều
chỉnh
Bảng 3.5: Đánh giá nhóm các biện pháp về tổ chức các điều kiện hỗ
trợ
47
50
Giáo dục qui định: “Phương pháp giáo dục THPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm học sinh, điều kiện
của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú và trách nhiệm học tập cho học sinh ”.[14, trang 8]. Để làm được điều này, nhà trường
phải có đầy đủ thiết bị dạy học vừa đồng bộ, vừa hiện đại để qua đó phục vụ tốt cho việc cải
tiến nội dung, phương pháp đào tạo theo hướng phát triển kinh tế - xã hội yêu cầu.
Thiết bị dạy học đóng một vai trò quan trọng đối với việc đổi mới phương pháp dạy
học và nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh. Trong
quá trình dạy học thiết bị dạy học vừa là nội dung vừa là phương tiện chuyển tải thông tin,
giúp giáo viên tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, đồng thời giúp học
sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng thực hành, hình thành phương pháp học tập chủ
động tích cực, sáng tạo.
Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
xác định: thiết bị dạy học là một trong những thành tố quan trọng góp phần đổi mới phương
pháp dạy học. Thiết bị dạy học phải là những thiết bị cần thiết, đáp ứng yêu cầu của nội
dung chương trình và sách giáo khoa mới; phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trình
độ đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên thiết bị thí nghiệm; từng bước ứng dụng Công nghệ
thông tin vào giảng dạy ở các trường phổ thông. Như vậy, việc trang bị trang thiết bị dạy
học cho các trường học và quản lý việc thực hiện sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên
trong các trường phổ thông là một việc làm cần thiết để đáp ứng cho việc đổi mới phương
pháp dạy học.
Quản lý công tác thiết bị dạy học trong nhà trường là làm cho nó có mối liên hệ chặt
chẽ với giáo viên, với học sinh, với nội dung và phương pháp dạy học theo định hướng của
mục tiêu đào tạo đề ra. Yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý thiết bị dạy học trong trường
THPT là vấn đề quan trọng và cấp thiết hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp
phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Việc đổi
mới quản lý thiết bị dạy học trong nhà trường là điều tất yếu.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác thiết bị dạy học ở các trường THPT.
6. Phạm vi nghiên cứu
8 trường Trung học phổ thông huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa những vấn đề lý luận
về thiết bị dạy học và quản lý thiết bị dạy học làm cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: điều tra thực trạng công tác TBDH và quản lý
TBDH của các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn BGH, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên có kinh
nghiệm trong việc quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng
Nai.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm
trong công tác quản lý thiết bị trường học ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng
Nai.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 11.5 để xử lý
các kết quả điều tra được.
8. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận của công tác quản lý thiết bị dạy học.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Trảng Bom,
tỉnh Đồng Nai.
Chương III: Một số giải pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
đúng quy trình, đúng phương pháp sẽ tạo ra nhiều khả năng giúp cho giáo viên tổ chức và
điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, giúp học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ
năng thực hành, hình thành phương pháp học tập chủ động tích cực, sáng tạo; lúc này thiết
bị dạy học trở thành công cụ nhận thức, là một bộ phận không thể tách rời của cả phương
pháp và nội dung dạy học.
Lịch sử phát triển giáo dục thế giới nói chung và giáo dục Việt Nam nói riêng cho
thấy, nguyên tắc đảm bảo tính trực quan trong quá trình dạy học luôn được coi trọng.
Nghiên cứu về vấn đề trực quan và các TBDH nhiều nhà khoa học như: Konmensky (15921679), V.G.Bêlinxky (1811-1848), Thái Duy Tuyên, Vũ Trọng Rỹ... và các công trình
nghiên cứu của các tác giả nói trên đã xây dựng được một hệ thống lí luận về vai trò, tác
dụng của TBDH cùng một số yêu cầu và nguyên tắc sử dụng nó trong QTDH.
Ở Việt Nam, ngoài chủ trương ưu tiên tăng cường trang bị thiết bị dạy học cho tất cả
các cơ sở giáo dục, nhiều nhà khoa học cũng đã quan tâm nghiên cứu xây dựng hệ thống lý
luận về vai trò TBDH, coi TBDH là một trong những thành tố cơ bản trong quá trình dạy
học - giáo dục hiện nay.
Giống như các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường, hoạt động quản lý TBDH
diễn ra liên tục trong suốt năm học. Chính vì vậy quản lý công tác TBDH cũng là nội dung
chủ yếu của người cán bộ quản lý. Làm thế nào để quản lý tốt công tác thiết bị dạy học
trong điều kiện đổi mới chương trình giáo dục hiện nay là vấn đề cấp thiết mà người làm
công tác giáo dục luôn quan tâm, trăn trở.
Đã có một số nghiên cứu về công tác quản lý TBDH ở trường THPT được đăng trên
báo Giáo dục thời đại, tạp chí Thiết bị giáo dục..., một số luận văn Cao học nghiên cứu công
tác quản lý TBDH ở các địa phương khác nhau, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề
này ở các trường THPT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
1.2. Hệ thống các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, từ thời kỳ lạc hậu đến xã hội văn
minh ngày nay, con người biết tập hợp nhau lại để tự vệ, chinh phục thiên nhiên, lao động
kiếm sống, từ lao động chung của mọi người đã xuất hiện một loạt các quan hệ giữa con
quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức’’ [18, Tr16].
- Paul Hersey và Ken Blanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” khi đề cập
về vai trò của quản lý trong xã hội cho rằng: “Quản lý là một quá trình cùng làm việc
giữa nhà quản lý với người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của
nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức” [19, Tr19]
- Theo tác giả Hanold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự
phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của
mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được
các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư
cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức tổ chức về quản lý là một
khoa học [11, Tr 33].
Nhìn chung các tác giả đã nêu quan niệm của mình về quản lý với những cách tiếp
cận khác nhau, nhưng có thể thấy rõ được nội hàm khái niệm quản lý như sau:
- Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động.
- Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những
nỗ lực của mọi người trong tổ chức.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác
nhau cùng chung một tổ chức
- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, giữa chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý được quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Những
tác động quản lý chính là những quyết định quản lý, là những nội dung mà chủ thể quản lý
yêu cầu đối với đối tượng quản lý.
- Hoạt động "quản lý" bao giờ cũng gắn với hoạt động có ý thức của con người và
toàn xã hội dưới tác động của hoàn cảnh nhằm định hướng sự vận động và phát triển của đối
tượng cần quản lý theo một mục đích nhất định. Khái niệm đó phải bao quát được tất cả mọi
hoạt động của con người.
Như vậy, có thể hiểu: quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
Triển khai thực hiện kế hoạch
-
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Do đó, người quản lý nếu không có kế hoạch sẽ không thể biết cách tổ chức, huy
động nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực…) của đơn vị như thế nào cho có hiệu quả theo
mục tiêu của đơn vị được, công việc kiểm tra trở thành không có cơ sở đối chiếu.
- Tổ chức: là quá trình phân công, phối hợp các nhiệm vụ và nguồn lực theo những
cách thức nhất định để đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra. Đó là quá trình hình thành
nên cấu trúc, các quan hệ của các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm thực
hiện thành công các kế hoạch và đạt được các mục tiêu tổng thể của tổ chức. Người quản lý
một khi tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực
và giảm sút hiệu quả quản lý.
Nội dung của chức năng tổ chức chủ yếu là:
- Xác định từng chủ thể quản lý tương ứng với các đối tượng quản lý
- Xây dựng, đào tạo để phát triển nguồn nhân lực.
- Thiết lập cơ chế hoạt động và các mối quan hệ .
- Tổ chức lao động một cách khoa học.
- Chỉ đạo thực hiện (điều khiển): là quá trình tác động gây ảnh hưởng tới hành vi,
thái độ của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra với chất
lượng cao nhất. Muốn thế, các nhà quản lý phải có khả năng truyền đạt và thuyết phục về
các mục tiêu bằng các biện pháp khác nhau.
Chức năng chỉ đạo cùng chức năng tổ chức có vai trò hiện thực hoá các mục tiêu của
kế hoạch. Thực chất của chức năng chỉ đạo là quá trình tác động và gây ảnh hưởng của chủ
thể quản lý tới những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thành những
theo.
Chức năng kiểm tra, đánh giá thực hiện các nội dung sau:
-
Xác định các chuẩn kiểm tra, thu thập thông tin, so sánh kết quả đạt được với các
chuẩn, đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết.
-
Kiểm nghiệm các mức độ thực hiện của các đối tượng quản lý với các quyết định
quản lý đã lựa chọn.
-
Điều chỉnh, tư vấn (uốn nắn, sửa chữa), thúc đẩy (phát huy thành tích tốt), xử lý
Như vậy, chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng của công tác quản lý nhằm
đánh giá đúng kết quả hoạt động, phát hiện ra những lệch lạc, sai sót nảy sinh trong quá
trình thực hiện, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục, sửa chữa,
đảm bảo hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Qua phân tích các chức năng quản lý, chúng ta thấy rằng, trong quá trình quản lý, các
chức năng này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý.
Việc liên kết giữa các chức năng này là thông tin quản lý và các quyết định quản lý.
Kế hoạch hoá
Kiểm tra, đánh giá
luật của chủ thể quản lý làm cho Nhà trường thực hiện có chất lượng về mục tiêu và kế
hoạch đào tạo, đưa nhà trường phát triển, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục:
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Quản lý nhà trường thực chất là quá trình quản lý lao động sư phạm của thầy, hoạt
động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học.
- Quản lý nhà trường còn có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự
giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể
giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy
động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho
quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu đã đề ra.
1.2.4. Khái niệm thiết bị dạy học
Trong công tác dạy học, bên cạnh sách giáo khoa, trường lớp, sân bãi… thầy trò còn
phải dùng đến loại phương tiện được gọi học cụ, giáo cụ trực quan, đồ dùng dạy học, thiết bị
giáo dục. Ngày nay thuật ngữ thiết bị dạy học được coi là đại diện cho các tên gọi trên. Có
nhiều định nghĩa khác nhau về thiết bị dạy học:
- Theo tác giả Trần Kiểu và Vũ Trọng Rỹ: TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc
một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều
khiển hoạt động nhận thức của học sinh, còn đối với học sinh thì đó là nguồn tri thức giúp
học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học,… hình thành ở học sinh các kỹ
năng, kỹ xảo, đảm bảo việc giáo dục, phục vụ mục đích dạy học và giáo dục. [30, tr 4].
- Theo tác giả Thái Văn Thành: TBDH bao gồm: vật liệu, mẫu vật mô hình, tranh
ảnh, bản đồ, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ lao động dạy nghề, hoá chất, vật liệu, phim đèn
chiếu, băng đĩa ghi âm, ghi hình, phần mềm dạy học, vườn trường,… [25, tr 90].
- Theo Lotx Klinbơ (Đức) thì TBDH (còn gọi là đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục,
dụng cụ,…) là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết cho giáo viên và học sinh tổ chức
và tiến hành sử dụng hợp lý, có hiệu quả trong quá trình giáo dưỡng và giáo dục ở các môn
học, cấp học.
- Chủ thể dạy học (giáo viên)
- Đối tượng dạy học (học sinh)
- Thiết bị dạy học
Các thành tố này liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó ba nhân tố Mục
tiêu - Nội dung - Phương pháp liên kết, tương tác chặt chẽ và các nhân tố này có mối quan
hệ với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, với sự tiến bộ khoa học công nghệ, văn hóa của đất
nước. Ba nhân tố còn lại (Giáo viên - Học sinh - Thiết bị dạy học) là các nhân tố để hiện
thực hóa mục tiêu đào tạo, tái tạo, sáng tạo nội dung, phương pháp đào tạo. Trong đó, thiết
bị dạy học là cầu nối để giáo viên tổ chức quá trình dạy học, đưa học sinh tham gia thực sự
vào quá trình dạy học, học sinh tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của
giáo viên.
MTĐT
GV
HS
NDĐT
PPĐT
TBDH
Hình 1.2: Sơ đồ liên hệ tương tác 6 nhân tố
Từ sơ đồ này, ta có thể nêu ra một số vai trò của thiết bị dạy học trong quá trình
dạy học như sau:
- TBDH là công cụ lao động của người giáo viên.
- TBDH là công cụ nhận thức của học sinh.
- TBDH là sự cụ thể hóa nội dung dạy học.
- TBDH vật chất hóa phương pháp dạy học.
- Thiết bị dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học gồm: các thiết bị hỗ trợ, thiết bị ghi
chép và các thiết bị khác.
b) Phân loại theo góc độ xuất xứ:
- TBDH được làm theo phương pháp công nghệ: thiết bị sản xuất theo yêu cầu của
giáo dục, chiếm tỉ lệ rất lớn trong số lượng TBDH của nhà trường như các bộ thí nghiệm
đồng bộ, bản đồ, tranh ảnh, mô hình, dụng cụ máy móc, bộ đồ dùng thí nghiệm…, có tính
kỹ thuật cao, có giá trị sử dụng lâu dài.
- TBDH được làm theo phương pháp thủ công: là loại TBDH do giáo viên tự làm, độ
chính xác không cao, không có độ bền.
c) Phân loại dựa theo mức độ phức tạp trong chế tạo:
- Loại chế tạo không phức tạp: loại này thường thầy cô giáo tự nghiên cứu thiết kế, tự
làm phục vụ cho bài dạy của môn học, giá thành chế tạo không quá cao; có thể dễ dàng cải
tiến, tuổi thọ sử dụng thường ngắn.
- Loại chế tạo phức tạp: thường được thiết kế và tạo ra bởi một nhóm người; sản
phẩm làm ra cần nhiều thời gian và được dùng phổ biến cho thầy cô giáo có kèm theo các
tài liệu hướng dẫn cho thầy và trò; giá thành chế tạo tương đối cao, thường là sản phẩm
hoàn hảo, có tuổi thọ sử dụng cao .
d) Phân loại theo sự tác động lên các giác quan:
- Các thiết bị nghe: là các thiết bị dung để thực hiện các chương trình truyền thanh,
người học được lĩnh hội các kiến thức, nội dung cần thiết, chỉ có được nhờ vào việc lắng
nghe sự truyền thanh lại từ các thiết bị này.
- Các thiết bị nhìn: là các thiết bị mà qua đó người học lĩnh hội được các kiến thức
nhờ vào sự quan sát các hình ảnh trên thiết bị, được sử dụng khi giáo viên cần phải giới
thiệu các hiện tượng, các quá trình không thể quan sát được trong lớp học hoặc các quá trình
diễn ra quá chậm hay quá nhanh
e) Phân loại theo tính chất:
- Nhóm truyền tin cung cấp cho các giác quan của học sinh nguồn tin dưới dạng
tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc như: máy chiếu đa năng, máy chiếu qua đầu,