skkn sử DỤNG HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ để dạy học PHẦN SINH học cơ THỂ bậc THPT - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT LONG THÀNH
--------------------------------

Mã số: ........................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ ĐỂ DẠY
HỌC PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ BẬC THPT

Người thực hiện: PHẠM THỊ KIỀU NGA
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục: ......................................
Phương pháp dạy học bộ môn Sinh Học...
Lĩnh vực khác: ........................................
Sản phẩm đính kèm:
 Mô hình  Phần mềm

 Phim ảnh

Năm học: 2012-2013

 Hiện vật khác


1

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I.



SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ ĐỂ DẠY HỌC PHẦN
SINH HỌC CƠ THỂ BẬC THPT
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ


2
Bất cứ giáo viên nào cũng hiểu một điều cơ bản là trong giảng dạy không có
phương pháp nào ưu việt tuyệt đối, mỗi phương pháp có mặt ưu, khuyết của nó.
Phương pháp dạy học truyền thống về cơ bản, phương pháp dạy học này lấy hoạt
động của người thầy là trung tâm.Thực hiện lối dạy này, giáo viên là người thuyết
trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và
suy nghĩ theo. Với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên là chủ thể, là tâm
điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo. Giáo án dạy theo phương pháp này được
thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống. Do đặc điểm hàn lâm của kiến
thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính
logic cao. Song do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của phương pháp dạy học
truyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ,
kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học, do đó kỹ
năng vận dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế.
Phương pháp dạy học hiện đại là cách thức dạy học theo lối phát huy tính
tích cực, chủ động của học sinh. Vì thế thường gọi phương pháp này là phương
pháp dạy học tích cực. Ở đó, giáo viên là người giữ vai trò hướng dẫn, gợi ý, tổ
chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu
tranh luận, hội thảo theo nhóm. Người thầy có vai trò là trọng tài, cố vấn điều khiển
tiến trình giờ dạy. Phương pháp dạy học này rất đáng chú ý đến đối tượng học sinh,
coi trọng việc nâng cao quyền năng cho người học. Giáo viên là người nêu tình
huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của học sinh, từ
đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm
vững. Giáo án dạy học theo phương pháp tích cực được thiết kế kiểu chiều ngang

con đường nhận thức: từ tri thức của bản thân thông qua hoạt động hợp tác với bạn
đã hình thành tri thức có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.Giáo viên kết luận
về cuộc đối thoại, đưa ra nội dung của vấn đề, làm cơ sở cho học sinh tự kiểm tra,
tự điều chỉnh tri thức của bản thân tiếp cận với tri thức khoa học của nhân loại.
Hoạt động khám phá ra tri thức mới là một quá trình nhận thức độc đáo cuả
người học, có khả năng tự điều chỉnh nhận thức góp phần tăng cường tính mềm dẻo
trong tư duy và năng lực tự học. Ðó chính là nhân tố quyết định sự phát triển bản
thân người học.
Trong quá trình dạy học khám phá giáo viên phải tạo ra môi trường học tập
thuận lợi nhất để học sinh giải quyết vấn đề. Kết quả dạy học khám phá đem laị ý
nghĩa về mặt tinh thần cho cả người học và người dạy.
Vậy bản chất chung cuả quá trình daỵ học theo kiểu khám phá đó là sự tìm
kiếm khám phá tri thức khoa học và những chuẩn mực xã hội.
1.3.Ưu điểm của dạy học khám phá
-Phát huy được nội lực của học sinh, tư duy tích cực - độc lập - sáng tạo
trong quá trình học tập.
-Giải quyết thành công các vấn đề là động cơ trí tuệ kích thích trực tiếp lòng
ham mê học tập của học sinh. Ðó chính là động lực của quá trình dạy học.
-Hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri
thức của bản thân là cơ sở hình thành phương pháp tự học. Ðó chính là động lực
thúc đẩy sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân trong cuộc sống.
-Giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức của học sinh được tổ chức thường xuyên
trong quá trình học tập, là phương thức để học sinh tiếp cận với kiểu dạy học hình
thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộng hơn.


4
-Ðối thoại trò trò, trò thầy đã tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, tích cực
và góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội.
1.4.Nhược điểm của dạy học khám phá

+ Vấn đề trọng tâm, chứa đựng thông tin mới
+ Vấn đề thường đưa ra dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ.
+ Vấn đề học tập phải vừa sức của học sinh và tương ứng với thời gian làm
việc.
Nếu nội dung giáo viên yêu cầu học sinh làm việc không chứa đựng thông
tin mới thì chỉ là hình thức thảo luận trong dạy học mà chúng ta thường áp dụng.


5
- Trong thực tế, để dạy học khám phá có tính năng rộng rãi thì vấn đề đưa ra
thường ngắn gọn và thời gian học sinh làm việc khoảng từ 5 phút đến 10 phút.
- Nếu vấn đề học tập có nội dung bao trùm nội dung tiết giảng và học sinh đã
có thói quen tích cực hợp tác theo nhóm thì giáo viên tổ chức học sinh khám phá
theo trình tự các bước trong cấu trúc dạy học nêu vấn đề.
Ví dụ : Khi dạy qui luật di truyền liên kết gen cho học sinh lớp 9 thì chỉ nên
tổ chức học sinh khám phá vấn đề nhỏ của quy luật. Trên cơ sở đó, thì đối với học
sinh lớp 12 chúng ta có thể truyền thụ qui luật này theo cấu trúc nêu vấn đề.
 Vai trò cần thiết của phương tiện trực quan trong dạy học khám phá

- Chúng ta thử hình dung dạy học khám phá được vận dụng như sau: giáo
viên đưa ra vấn đề học tập dưới dạng câu hỏi và yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm, không có sự hỗ trợ của phương tiện trực quan (PTTQ). Như vậy, nguồn kiến
thức vẫn là lời nói, chúng ta đã chuyển kiểu dạy học thầy nói- trò nghe thành trò nói
trò nghe, nếu thế thì thầy nói cho trò nghe dễ hiểu hơn. Qua đó ta thấy PPTQ thật sự
cần thiết trong dạy học khám phá, nó đóng vai trò là nguồn kiến thức, là động cơ
kích thích sự hợp tác tích cực trong nhóm.
- Các phương tiện trực quan đó có thể là : hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, mô
hình… đã có sự gia công sư phạm của giáo viên và được thể hiện trong giấy, tranh,
đèn chiếu, bảng dính hoặc là các thí nghiệm trực quan trong giờ dạy.
- PTTQ sẽ kích thích sự quan sát tìm tòi, tranh luận của học sinh. Ðó là một

với học sinh ngồi bàn sau làm thành một nhóm, do đó sự hợp tác giữa các học sinh
trong học tập vẫn có thể thực hiện được.
 Kết quả khám phá

Dạy học khám phá phải đạt được mục đích là hình thành các tri thức khoa
học cho học sinh, dưới sự chỉ đạo của giáo viên:
- Giáo viên tổ chức hợp tác giữa các nhóm để thống nhất về nội dung kiến
thức của vấn đề.
- Giáo viên đối thoại với học sinh để mỗi thành viên tự đánh giá, tự điều
chỉnh rút ra tri thức khoa học.
- Nội dung vấn đề học tập mà các nhóm học tập cần đạt được, do giáo viên
chuẩn bị trước.
2.2.Hoạt động của học sinh
- Sự phân nhóm học tập và thời gian làm việc trong nhóm của học sinh là do
giáo viên chỉ đạo dựa trên nội dung của vấn đề học tập.
- Sự hợp tác trong từng nhóm:
Mỗi nhóm suy nghĩ và có giải pháp riêng của bản thân để giải quyết vấn đề,
sau đó các thành viên trao đổi, tranh luận để tìm ra quan điểm chung trong tiến trình
khám phá vấn đề, tuy nhiên vẫn có thể tồn tại những ý kiến của cá nhân chưa được
thống nhất.
- Sự hợp tác giữa các nhóm trong tập thể lớp:
+ Mỗi nhóm trình bày tóm tắt nội dung của vấn đề đã được phát hiện, trên cơ
sở đó có sự tranh luận giữa các nhóm về kết quả khám phá, dưới sự chỉ đạo của giáo
viên.
Trong quá trình này, giáo viên đóng vai trò như một trọng tài, lựa chọn
những phán đoán, kết luận đúng của các nhóm để hình thnh kiến thức mới.
+ Trên thực tế số lượng học sinh trong mỗi lớp đông và thời gian có hạn, do
đó giáo viên cần theo dõi sự làm việc của các nhóm để từ đó chỉ cần từ 1 đến 3
nhóm trình bày là đi đến nội dung của vấn đề.
Giáo viên không cần thiết phân tích những kết luận sai, chưa chính xác mà

Chất vấn cuả lớp

Có sự hỗ trợ cuả GV

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ Ở MỘT SỐ
NỘI DUNG TRONG CHƯƠNG 1 (SGK SINH HỌC 11)
Chương I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A - CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC
II- Thoát hơi nước ở lá
Hoạt động khám phá: Tìm hiểu cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước
Hoạt động cuả
GV
-Quan sát hình 3.4
SGK phân tích cấu
tạo khí khổng phù
hợp với chức năng
thoát hơi nước.

Hoạt động cuả học sinh

Kết quả hoạt động

-Cấu tạo khí khồng: gồm 2 tế bào hình hạt
đậu úp vào nhau.Bên trong tế bào khí
khổng chứa nhiều lục lạp, mỗi tế bào có
mép trong rất dày, mép ngoài mỏng. Do
đó, khi trương nước mép ngoài giãn nở
nhanh làm độ cong cuả tế bào tăng-> lỗ
khí mở.Ngược lại khi tế bào khí khổng

- HS đọc thông tin SGK , chèn ép cuả các tế bào bên cạnh khi no
thảo luận nhóm,đại diện nước và mất nước.
nhóm trình bày , các
-Cơ chế đóng mở chủ động:
nhóm khác bổ sung ý
kiến rồi rút ra kết luận.
+Khi có ánh sáng, lục lạp quang hợp làm
hàm lượng CO2 giảm, pH cuả tế bào tăng
->hàm lượng đường tăng, làm tăng áp
suất thẩm thấu cuả tế bào.Hai tế bào khí
khổng hút nước, trương nước và khí
khổng mở.
+ Khi cây thiếu nước, hàm lượng axit
abxixic (AAB) trong tế bào khí khổng
tăng, kích thích bơm ion Na+/K+ hoạt
động, kênh Na+đóng , kênh K+ mở làm
hàm lượng K+ trong tế bào giảm-> giảm
áp suất thẩm thấu, giảm sức trương nước
và khí khổng đóng.


9

Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
II- Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
Hoạt động khám phá: Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu trong cây.
- Hoạt động cuả GV: Chia nhóm thảo luận, yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập
điền bảng.
- Hoạt động cuả học sinh: Tham khảo SGK, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học


-Liên kết với các chất hữu
cơ tạo thành hợp chất cơ
kim cần thiết trong quá
trình trao đổi chất.


10
Bài 8 : QUANG HỢP Ở THỰC VÂT
II-Lá là cơ quan quang hợp
Hoạt động khám phá :Tìm hiểu hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức
năng quang hợp
Hoạt động
cuả GV

Hoạt động cuả học sinh

Kết quả hoạt động

-GV treo
tranh câm ,
yêu cầu
học sinh
chú thích
thành phần
cấu tạo lá?

-Dựa vào
hình thái ,
cấu trúc

Kết quả hoạt động


11
GV
-GV treo tranh
câm , yêu cầu
học sinh chú
thích ?
-Quan sát và
phân tích cấu
trúc của lục lạp
thích ứng với
việc thực hiện 2
pha của quang
hợp

HS quan sát , tham khảo SGK
chú thích và giải thích.

-Đặc điểm cấu trúc thích ứng với việc
thực hiện 2 pha của quang hợp
+ Pha sáng:thực hiện trên cấu trúc hạt
do hạt Grana gồm các tilacôit chứa hệ
sắc tố quang hợp, các chất chuyền
electron và các trung tâm phản ứng.
+Pha tối thực hiện trong chất nền có
chứa nhiều enzim cacbôxi hoá.




Hatch-Slack

Hatch-Slack

Chất nhận CO2

Ribulôzơ 1,5
diphotphat(RiDP)

Phôtpho Enol
Pyruvat( PEP)

Phôtpho Enol
Pyruvat( PEP)

Sản phẩm đầu tiên

Đường 3C - Axit
phôtpho glixêric
(APG)

Đường 4C- Axit
oxalô Axêtic
(AOA)

Đường 4C- Axit
oxalô Axêtic
(AOA)



13
Bài 15, 16: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT
Hoạt động khám phá: Tìm hiểu quá trình tiêu hoá ở các nhóm động vật
-Hoạt động của giáo viên :

- Giáo viên chia nhóm thảo luận, yêu cầu HS quan sát tranh, tìm thông tin trong
SGK hoàn thành bài tập điền bảng.
- Hoạt động khám phá: hoàn thành phiếu học tập:
Cơ quan tiêu hoá Hình thức tiêu hoá Quá trình biến đổi thức ăn
Động vật đơn bào
Ruột khoang
Động vật có
xương sống
- Kết quả hoạt động:
Cơ quan tiêu hoá

Hình thức tiêu hoá

Quá trình biến đổi thức ăn

Động vật đơn
bào

Chưa có

Nội bào

Nhờ enzimthuỷ phân chứa
trong lizôxôm

bảng so sánh


15

- Hoạt động của học sinh : Quan sát , so sánh và hoàn thành bài tập điền bảng sau:


16

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa
Tên bộ phận

Thú ăn thịt

Thú ăn thực vật

-Răng
-Dạ dày
-Ruột non
-Manh tràng
- Kết quả hoạt động :

-Răng

Động vật ăn thịt

Động vật ăn tạp

-Răng cửa



17
Bài 17: HÔ HẤP
III- Các hình thức hô hấp
Hoạt động khám phá:Tìm hiểu sự trao đổi khí qua mang

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Quan sát tranh cho biết
những loài nào hô hấp
bằng mang ?

-Hô hấp bằng mang đối
với động vật ở nước:
tôm, cua, cá( trừ cá voi,
cá heo), ốc..

- Quan sát quá trình hô
hấp ở cá , 2 em cùng bàn
thảo luận và hoàn thành
bảng sau :
Đặc điểm

- Trao đổi khí qua
mang:

Ý nghĩa

điểm

Ý nghĩa

-Số
lượng
phiến
mang
nhiều

-Làm tăng
bề mặt trao
đổi khí

-Lượng
mao
mạch
trong các
phiến
mang dày
đặc

-Tạo khả
năng trao
đổi khí
giữa máu
với dòng
nước qua
mang một
cách triệt

chiều với
dòng
chảy

máu và
dòng nước
chảy qua
mang tăng
lên.

III.HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Dạy học khám phá là một trong những phương pháp đảm bảo tính chủ
động tích cực của học sinh đồng thời phát triển tư duy và kỹ năng vận dụng. Tuy
nhiên để thực hiện phương pháp dạy học này thì cần phải có sự hỗ trợ của phương
tiện dạy học, giáo viên phải có đủ thời gian để đầu tư cho tiết học, phải có sự kết
hợp nhịp nhàng hài hoà giữa thầy và trò.Mỗi phương pháp có những ưu điểm và
nhược điểm riêng.Do đó người giáo viên phải thật sự khéo léo trong khâu tổ chức
lớp học, vận dụng linh hoạt đối với từng đối tượng học sinh, tuỳ theo nội dung bài
học dài hay ngắn mà đan xen các hoạt động khám phá vào trong bài giảng có như
vậy phương pháp này mới thực sự đem lại hiệu quả thiết thực trong quá trình dạy và
học.
Phương pháp này không phải phù hợp với mọi đối tượng học sinh, thường
những học sinh khá giỏi sẽ thích thú thú hơn những học sinh yếu kém.Vì vậy để
dung hòa được với các đối tượng học sinh khác nhau trong lớp học thì giáo viên
linh động trong việc đặt câu hỏi tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động khám
phá, và trong thời gian hạn chế của một tiết học trên lớp giáo viên cần kết hợp
phương pháp này với các phương pháp khác để có kết quả cao trong giảng dạy.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi mới chỉ thiết kế một số phần mang tính
chất minh họa cho phương pháp này. Điều này chắc chắn là chưa đầy đủ, cần có sự

6.

Phan Đức Duy(1999), Sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn
luyện cho sinh viên kỹ năng dạy học sinh học,Luận án tiến sĩ giáo dục,Trường
Đại học sư phạm Hà Nội.

7.

Trần Bá Hoành (1965), Kỹ thuật dạy học sinh học, NXBGD, Hà
Nội.

8.

Trần Bá Hoành (1987), Hình thành và phát triển các khái niệm
trong chương trình sinh học đại cương, NXBGD, Hà Nội.

9.

Hoàng Phồn Hưng (2003), Sử dụng câu hỏi để tổ chức học sinh làm
việc với sách giáo khoa 11, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Huế.

10.

Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Văn Duệ, Dương Tiến Sỹ (2002), Dạy
học sinh học ở trường trung học phổ thông, NXBGD.
Long Thành ngày 20 tháng 5 năm 2013
NGƯỜI THỰC HIỆN
PHẠM THỊ KIỀU NGA



- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 
3. Khả năng áp dụng
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
sách :
Tốt  Khá  Đạt 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực
hiện và dễ đi vào cuộc sống : Tốt  Khá  Đạt 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu
quả trong phạm vi rộng :
Tốt  Khá  Đạt 
XÁC NHẬN CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status