Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU 2
PHẦN II: NỘI DUNG 3
I.Cơ sở lí luận 3
I.1. Hoạt động và hoạt động khám phá trong học tập 3
I.2. Đặc điểm của dạy học bằng các hoạt động khám phá 5
I.3. Ưu nhược điểm của dạy học bằng các hoạt động khám phá 7
I.4. Những yêu cầu khi thiết kế và sử dụng các hoạt động khám phá 8
I.5. Các dạng hoạt động và các hình thức tổ chức hoạt động khám phá 9
I.6. Các hoạt động học tập khám phá trong các tiết Sinh học ở THCS 11
II. Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí
người - Sinh học 8 THCS
12
II.1. Thiết kế hoạt động khám phá thông qua hình ảnh 12
II.2. Thiết kế hoạt động khám phá thông qua sơ đồ, hình vẽ trong SGK 16
II.3. Thiết kế hoạt động khám phá thông qua thực hành, thí nghiệm 19
II.4. Thiết kế hoạt động khám phá thông qua phim 21
PHẦN III: KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 1
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là một trong những nhiệm vụ
chủ yếu của người thầy trong quá trình dạy học. Vì vậy nó luôn là trung tâm chú ý
của lí luận và thực tiễn dạy học hiện nay.
Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học đều nhằm
hướng đến điều chỉnh mối quan hệ giữa tái hiện và sáng tạo. Dựa trên cái cũ đã
biết, cần đặt ra cho học sinh những nhiệm vụ tìm tòi, những mâu thuẫn, những vấn
đề, những mối liên hệ mới… cần phát hiện. Trên cơ sở đó mà tăng cường các hoạt
thể) với thế giới (đối tượng) để tạo ra sản phẩm cả về thế giới và cả con người.
Về mặt tâm lí học: Hoạt động chính là tính tích cực bên trong (tâm lý) và
bên ngoài (thể lực) của con người. Hoạt động được sinh ra từ nhu cầu và được điều
chỉnh bởi mục tiêu mà chủ thể nhận thức được. Hoạt động gắn liền với nhận thức
và ý chí, dựa hẳn vào chúng và không thể xảy ra nếu thiếu chúng.
I.1.2. Hoạt động khám phá trong học tập
Hoạt động học tập là một chuỗi hành động thao tác trí tuệ và cơ bắp hướng tới mục
tiêu xác định của bài học.
Bản chất của dạy học khám phá là học sinh phải giành lấy kiến thức qua tư duy độc
lập, sáng tạo hoặc hoạt động thực hành.
Do đó, trong dạy học khám phá đòi hỏi người giáo viên gia công rất nhiều để chỉ
đạo các hoạt động nhận thức của học sinh. Hoạt động của giáo viên bao gồm:
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 3
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
- Định hướng phát triển tư duy cho học sinh.
- Lựa chọn nội dung vấn đề cần nghiên cứu đảm bảo tính vừa sức với học
sinh.
- Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm trên lớp.
- Chuẩn bị các phương tiện trực quan hỗ trợ cần thiết.
Hoạt động chỉ đạo của giáo viên như thế nào để mọi thành viên trong các nhóm
đều trao đổi tranh luận tích cực. Đây là việc làm không dễ dàng đòi hỏi người giáo
viên phải đầu tư công phu vào nội dung bài giảng.
Học sinh tiếp thu các tri thức khoa học thông qua con đường nhận thức: Từ tri thức
của bản thân, thông qua hoạt động hợp tác với bạn đã hình thành tri thức có tính
chất xã hội của cộng đồng lớp học, giáo viên kết luận cuộc đối thoại, đưa ra nội
dung vấn đề làm cơ sở cho học sinh tự kiểm tra, tự điều chỉnh tri thức của bản thân
tiếp cận với tri thức khoa học của nhân loại.
Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức trong
học tập không nhằm phát hiện những điều loài người chưa biết mà nhằm lĩnh hội
những tri thức mà loài người đã tích lũy được. Tuy nhiên, trong học tập học sinh
Dạy học bằng các hoạt động khám phá (HĐKP) là một phương pháp hoạt động
thống nhất giữa thầy và trò để giải quyết vấn đề học tập phát sinh trong nội dung
tiết học. Trong đó, giáo viên là người nêu vấn đề, học sinh hợp tác với nhau để giải
quyết vấn đề dưới sự định hướng của giáo viên.
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 5
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
Phân biệt dạy học khám phá với dạy học giải quyết vấn đề:
Qua bảng trên ta thấy: Dạy học khám phá là một phương pháp tiếp cận mới của
dạy học giải quyết vấn đề. Dạy học khám phá có những đặc điểm sau:
- Đặc trưng của dạy học khám phá là giải quyết vấn đề học tập nhỏ và hoạt
động tích cực hợp tác theo nhóm, lớp để giải quyết vấn đề.
- Dạy học khám phá có nhiều khả năng vận dụng vào nội dung của các bài.
Dạy học giải quyết vấn đề chỉ áp dụng cho một số bài có nội dung là một
vấn đề lớn có liên quan logic với kiến thức cũ.
- Dạy học khám phá hình thành năng lực giải quyết vấn đề và tự học cho học
sinh, chưa hoàn hoàn chỉnh khả năng tư duy logic trong nghiên cứu khoa
học như trong cấu trúc dạy học giải quyết vấn đề.
- Tổ chức dạy học khám phá thường xuyên trong quá trình dạy học là tiền đề
thuận lợi cho việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề.
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 6
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
- Dạy học khám phá có thể sử dụng lồng ghép trong khâu giải quyết vấn đề
của kiểu dạy học giải quyết vấn đề.
- Mục đích cuối cùng của hoạt động khám phá là hình thành kiến thức, kĩ
năng mới xây dựng thái độ niềm tin và rèn luyện khả năng tư duy, năng lực
xử lí tình huống, giải quyết vấn đề cụ thể nào đó ở học sinh.
I.3. Ưu nhược điểm của dạy học bằng các hoạt động khám phá
Ưu điểm
So với dạy học bằng phương pháp thông báo, giải thích, minh họa thì phương pháp
dạy học bằng các HĐKP có một số ưu điểm nổi bật sau:
được học sinh.
- giáo viên phải giám sát các haotj động của học sinh, biết gần gũi học sinh, phát
hiện sớm những nhóm đi chệch hướng để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo kế hoạch
thời gian. Biết khuyến khích hoạt động của các nhóm bằng cách cho điểm cộng,
bằng những lời nhận xét, khen ngợi.
- Để hạn chế tình trạng những học sinh khá, giỏi thường đảm nhận việc báo cáo
kết quả khám phá, giáo viên có thể yêu cầu bất cứ thành viên nào của nhóm lên
trình bày hoặc mỗi thành viên trình bày một ý kiến.
- Trong quá trình tổ chức HĐKP cần tránh hai xu hướng:
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 8
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
Thứ nhất là xu hướng hình thức: Tức là chỗ nào dễ để học sinh khám phá
mới tổ chức hoạt động.
Thứ hai là xu hướng cực đoan: Tức là muốn biến toàn bộ nội dung bài học
thành các HĐKP.
I.5. Các dạng hoạt động và các hình thức tổ chức hoạt động khám phá
- Mỗi hoạt động họa tập là một chuỗi hành động và thao tác trí tuệ hoặc cơ
bắp nhằm hướng tới mục tiêu xác định.
- Mục tiêu đó có thể là hình thành một kiến thức, một kĩ năng mới có thể là
xây dựng một thái độ, một giá trị, góp phần rèn luyện kĩ năng tư duy, năng
lực xử lí tình huống có vấn đề.
- Một hoạt động gồm nhiều hành động, một hành động gồm nhiều thao tác.
Các hành động và thao tác này làm thành một thể thống nhất, hướng tới một
mục tiêu cụ thể. Trong thực tế dạy học có người hiểu nhầm giáo viên nêu
một câu hỏi kiểm tra hoặc yêu cầu học sinh cho thêm một ví dụ minh họa
hoặc giáo viên giới thiệu tranh vẽ…đều là nhứng hoạt động. Có người xem
tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ, củng cố bài mới là những hoạt động. Người ta
quan niệm các haotj động học tập được thiết kế trong khâu học bài mới và
chủ thể hành động phải là học sinh chứ không phải là giáo viên.
- Hoạt động khám phá trong học tập có nhiều dạng khác nhau, từ trình độ thấp
- Hoạt động độc lập (cá nhân).
- Nhóm rì rầm (2 người).
- Hợp tác trong nhóm nhỏ (4-6
người).
- “Kim tự tháp” (Hợp 2 nhóm 2
người thành nhóm 4 người, hợp 2
nhóm 4 người thành nhóm 8 người).
- “Bể cá” (nhóm A thảo luận, nhóm
B khảo sát, rút ra kinh nghiệm sau đó
đổi vai).
- Làm việc chung cả lớp.
- Trò chơi
- Sắm vai.
- Mô phỏng.
v.v…
I.6. Các hoạt động học tập khám phá trong các tiết Sinh học ở THCS
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 10
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
- Sinh học là khoa học thực nghiệm. Các tri thức khoa học Sinh học (khái
niệm, định luật, học thuyết) được xây dựng từ những sự khái quát hóa các
kiến thức sự kiện (sự vật, hiện tượng, quá trình, quan hệ trong giới tự nhiên
hữu cơ) được tích lũy bằng phương pháp quan sát và thí nghiệm.
- Vì vậy, muốn hướng dẫn học sinh tự lực phát hiện, khám phá các kiến thức
sinh học thì tốt nhất nên tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động khám phá
qua quan sát và qua thí nghiệm. Đây chính là hai dạng hoạt động khám phá
đặc trưng của môn Sinh học ở THCS.
- Các hoạt động quan sát và thí nghiệm có thể được thực hiện theo phương
pháp trực quan hoặc theo phương pháp thực hành. Trong phương pháp thực
hành, tính tích cực của HS được phát huy cao hơn trong phương pháp trực
quan.
năng.
- Kĩ năng: HS rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
• Nội dung:
1. Cấu tạo, chức năng của xương dài:
Cấu tạo xương dài gồm có hai đầu xương và thân xương.
- Đầu xương:
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 12
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
+ Ngoài: Sụn bọc đầu xương -> Giảm ma sát trong khớp xương.
+ Trong: Mô xương xốp gồm các nan xương -> Phân tán lực tác động, tạo các ô
chứa tủy đỏ xương.
- Thân xương: Hình ống
+ Ngoài: Màng xương -> Giúp xương phát triển to về bề ngang.
+ Giữa: Mô xương cứng -> Chịu lực, đảm bảo vững chắc.
+ Trong: Khoang xương -> Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu, chứa tủy vàng
ở người lớn.
2. Cấu tạo, chức năng của xương ngắn và xương dẹt: Không có cấu trúc hình
ống
- Ngoài: Mô xương cứng.
- Trong: Mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc trống.
Chứa tủy đỏ
• Hoạt động:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của xương dài.
Quan sát hình 8.1, 8.2, kết hợp với thông tin SGK để trả lời các câu hỏi sau:
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 13
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
H1: Hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của xương dài?
H2: Hoàn thành bảng sau (theo nhóm)
Hãy nối nội dung cột A phù hợp với cột B rồi ghi kết quả vào cột C
- Kiến thức:
+ HS trình bày được các nhóm máu và mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm
máu.
+ Giải thích được cơ sở khoa học của các nguyên tắc truyền máu.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp.
• Nội dung:
Các nhóm máu:
- Nhóm máu O: Hồng cầu không có cả A và B, huyết tương có cả α và β
- Nhóm máu A: Hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có α chỉ có β.
- Nhóm máu B: Hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có β chỉ có α.
- Nhóm máu AB: Hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có α và β.
Mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu:
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 16
O O
A
A
B
B
AB AB
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:
Phải thử máu trước khi truyền để kiểm tra:
- Nhóm máu thích hợp.
- Máu người cho có các tác nhân gây bệnh hay không (nhất là bệnh HIV,
viêm gan B)
• Hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm máu ở người
Nghiên cứu SGK và kết quả thí nghiệm của Karl Landsteiner ở H15:
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 17
ếch tủy trong các trường hợp lần lượt
như sau:
-Kích thích HCl 0,5% vào chi sau
trái.
- Kích thích HCl 0,5% vào chi sau
trái nhưng trước đó đx giữ chặt chi
này bằng 2 ngón tay (hoặc dung dây
cố định vào giá thí nghiệm).
- Kích thích bằng HCl 1% hoặc 3%
vào chi sau phải (đã giải phóng chi
sau trái). Mỗi lần kích thích phải rửa
sạch axit và để 3-5 phút sau mới kích
thích.
HS trao đổi trong nhóm và nhận xét
sự phản ứng của ếch trong mỗi
trường hợp thí nghiệm, ghi vào bảng
tóm tắt (theo mẫu SGK). Giải thích
dựa vào kiến thức đã học ở các bài
trước.
Hoạt động 2:
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 19
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
-GV hướng dẫn cách tiến hành thí
nghiệm thứ hai, đặc biệt là kĩ thuật
xác định vị trí vết cắt và cách cắt
ngang tủy – theo mục 2 của bài 44
trong SGK
-Kiến thức khám phá: Quan sát và
thực hiện thao tác, rèn luyện kĩ thuật
cắt ngang tủy sống
dưỡng:
+ Ruột dài, lớp niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông
cực nhỏ làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ (có thể đạt tới 400 – 500cm
2
).
+ Có mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới từng
lông ruột làm tăng hiệu quả hấp thụ.
• Hoạt động:
- Hoạt động 1: GV yêu cầu HS trình bày kiến thức liên quan
H1: Các chất có trong thức ăn được tiêu hóa thành chất dinh dưỡng được diễn
ra chủ yếu ở đoạn nào của ống tiêu hóa?
H2: Em hãy dự đoán xem sau khi thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng
thì chúng sẽ được chuyển đi đâu, xảy ra ở đoạn nào trong ống tiêu hóa?
- Hoạt động 2:
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 21
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
GV chiếu đoạn phim “sự hấp thụ các chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa ”. HS
quan sát., trả lời câu hỏi:
H1: Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở đâu trong ống tiêu hóa?
H2: Vì sao sự hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở rột non?
H3: Nếu lớp niêm mạc ruột non bị viêm loét, chuyện gì sẽ xảy ra? Vì sao?
PHẦN III: KẾT LUẬN
Dạy học khám phá là một trong những phương pháp dạy học hiệu quả cao, đáp ứng
với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Khi tổ chức các hoạt động
khám phá sẽ tạo ra được mối quan hệ giữa cái đã biết với nhu cầu nhận thức của
học sinh. Thông qua hoạt động khám phá, học sinh sẽ tìm ra được kiến thức mới và
rèn luyện được một kĩ năng mới. Đây là phương pháp kích thích sự tham gia của
học sinh vào quá trình học tập, phát triển các kỹ năng học tập: Giải quyết vấn đề,
kỹ năng đánh giá, dự đoán kết quả, kỹ năng giao tiếp, tăng cường suy nghĩ độc lập,
sáng tạo, chủ động điều chỉnh các nhận thức hành vi, kỹ năng. Vì vậy, phương
Giáo dục, Thái Nguyên
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 23
Thiết kế các hoạt động khám phá trong dạy học phần Giải phẫu sinh lí người – Sinh học 8 THCS
Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý. Lớp: LL & PPDH Sinh học – K22. 24