BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC HÀ
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
VÀO VIỆC HÌNH THÀNH
KĨ NĂNG TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý
TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
Ở CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN NGỌC HÀ
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
VÀO VIỆC HÌNH THÀNH
KĨ NĂNG TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý
TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
Ở CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học môn Văn
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
1.1.1. Bản đồ tư duy là gì? ......................................................................................................... 18
1.1.2. Cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động của Bản đồ tư duy.......................................... 21
1.1.2.1. Cơ sở khoa học của Bản đồ tư duy ............................................................................ 21
1.1.2.2. Nguyên lí hoạt động của Bản đồ tư duy .................................................................... 26
1.1.3. Phương thức tạo lập Bản đồ tư duy................................................................................ 28
1.1.3.1. Các quy tắc khi tạo lập Bản đồ tư duy....................................................................... 28
1.1.3.2. Khâu chuẩn bị trước khi tạo lập Bản đồ tư duy .......................................................... 30
1.1.3.3. Các bước tạo lập Bản đồ tư duy.................................................................................. 31
1.1.3.4 Các cách thức trợ giúp để hoàn chỉnh Bản đồ tư duy .................................................. 32
1.1.3.5. Tạo lập Bản đồ tư duy bằng máy vi tính ..................................................................... 34
1.1.4. Khả năng vận dụng Bản đồ tư duy vào quá trình dạy học ................................................. 35
1.1.4.1 Bản đồ tư duy – cách thức soạn ghi chú nhanh chóng cho bài giảng của người dạy .. 37
1.1.4.2. Bản đồ tư duy – công cụ tóm tắt nội dung bài học hiệu quả cho người học ............... 38
1.1.4.3. Bản đồ tư duy – phương tiện ôn tập kiến thức đã học một cách dễ dàng ................... 38
1.1.4.4. Bản đồ tư duy- phương tiện đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá ............................. 38
1.1.4.5. Bản đồ tư duy – công cụ để phát triển tiềm năng sáng tạo của giáo viên và học sinh 39
1.1.4.6 Bản đồ tư duy – công cụ hỗ trợ đắc lực trong giáo dục đặc biệt ................................. 39
1.2. KĨ NĂNG TÌM Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN ............................ 40
1.2.1. Văn nghị luận ................................................................................................................... 40
1.2.1.1. Khái niệm, vị trí .......................................................................................................... 40
1.2.1.2. Các kiểu văn nghị luận ............................................................................................... 42
1.2.1.3. Các kĩ năng trong quá trình làm một bài văn nghị luận ............................................. 43
1.2.2. Kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong làm văn nghị luận .......................................................... 45
1.2.2.1. Kĩ năng tìm ý và lập dàn ý là gì? ................................................................................ 45
1.2.2.2. Vai trò của kĩ năng tìm ý và lập dàn ý ........................................................................ 46
1.2.2.3. Các thao tác tiến hành tìm ý và lập dàn ý ................................................................... 47
1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀ KĨ NĂNG TÌM Ý – LẬP DÀN Ý TRONG
LÀM VĂN NGHỊ LUẬN ................................................................................................................ 49
2.2.2.2. Đối với kiểu bài có thao tác chứng minh .................................................................. 77
2.2.2.3. Đối với kiểu bài có thao tác bình luận....................................................................... 77
2.2.2.4. Đối với kiểu bài có thao tác phân tích, cảm nhận .................................................... 78
2.2.2.5. Đối với kiểu bài có nội dung nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. ......... 80
2.2.2.6. Đối với kiểu bài có nội dung nghị luận về một tư tưởng, đạo lí ............................... 81
2.2.2.7. Đối với kiểu bài có nội dung nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ ............................ 82
2.2.2.8. Đối với kiểu bài có nội dung nghị luận về một nhân vật trong truyện, đoạn trích . 83
2.2.3. Các bước vận dụng sơ đồ tư duy vào kĩ năng lập dàn ý. .............................................. 86
2.2.3.1. Bản đồ tư duy và bài làm minh họa cho đề làm văn có nội dung nghị luận xã hội.
.................................................................................................................................................. 91
2.2.3.2. Bản đồ tư duy và bài làm minh họa cho đề làm văn có nội dung nghị luận văn
học............................................................................................................................................ 97
2.2.4.
Những khó khăn và thuận lợi khi vận dụng Bản đồ tư duy vào việc hình thành kĩ
năng tìm ý và lập dàn ý trong dạy học làm văn nghị luận.................................................... 100
2.2.4.1. Khó khăn .................................................................................................................. 100
2.2.4.2. Thuận lợi .................................................................................................................. 101
2.3. THIẾT KẾ MỘT SỐ BẢN ĐỒ TƯ DUY MẪU VỀ VIỆC HÌNH THÀNH KĨ NĂNG TÌM
Ý VÀ LẬP DÀN Ý TRONG NHỮNG ĐỀ LÀM VĂN NGHỊ LUẬN CỤ THỂ Ở CẤP THCS
........................................................................................................................................................ 104
2.3.1. Thiết kế một số Bản đồ tư duy mẫu cho những đề làm văn nghị luận cụ thể ở lớp 7
.................................................................................................................................................... 104
2.3.2. Thiết kế một số Bản đồ tư duy mẫu cho những đề làm văn nghị luận cụ thể ở lớp 8
.................................................................................................................................................... 108
2.3.3. Thiết kế một số Bản đồ tư duy mẫu cho những đề làm văn nghị luận cụ thể ở lớp 9
.................................................................................................................................................... 110
CHƯƠNG 3 ................................................................................................................................... 113
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................................................................... 113
Tập làm văn
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
VN
Việt Nam
SV
Sinh viên
ĐHSP
Đại học Sư phạm
TP.HCM
Thành phố Hố Chí Minh
GDTX
Giáo dục thường xuyên
So sánh mức độ khó của các kĩ năng trong quá
trình tạo lập văn bản (Đối với GV)
TRANG
62
66
68
3.1
Điểm kiểm tra trước khi dạy Bản đồ tư duy
118
3.2
Sự lựa chọn kiểu làm dàn ý của HS
119
3.3
So sánh kết quả kiểm tra trước và sau khi dạy
Bản đồ tư duy
120
So sánh các bước lập Bản đồ tư duy với các
thao tác tìm ý và lập dàn ý.
Tóm tắt mối quan hệ giữa Bản đồ tư duy và kĩ
năng tìm ý - lập dàn ý
Lợi thế của Bản đồ tư duy so với sơ đồ Graph
Thống kê kiểu bài làm văn nghị luận trong
chương trình SGK 7, 8, 9
Tổng số tiết học của các kiểu bài làm văn
Phạm vi nội dung và các thao tác nghị luận
chính
Thống kê mức độ yêu thích các kiểu làm văn
của HS THCS
Mức độ khó của các kĩ năng trong quá trình
tạo lập văn bản (đối với HS)
Mức độ khó của các kĩ năng trong quá trình
tạo lập văn bản (đối với GV)
Phạm vi nội dung và các thao tác nghị luận
chính trong chương trình Ngữ văn lớp 7, 8, 9
Thống kê điểm bài kiểm tra trước khi dạy
Bản đồ tư duy
Sự lựa chọn kiểu làm dàn ý của HS
Thống kê điểm bài kiểm tra sau khi dạy Bản
đồ tư duy
TRANG
41
43
50
19
1.2
Chức năng của vỏ não
20
1.3
Theo dõi sự tăng giảm khả năng nhớ
22
1.4
Bản ghi chú của một bộ óc lớn
23
1.5
BĐTD của Vanda North
24
1.6
Các yếu tố tạo BĐTD
34
1.12.1
Giáo dục truyền thống
35
1.12.2
Giáo dục hiện đại
36
1.13
BĐTD của Timmy
39
1.11
2.1
2.2.1-2.2.2
2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.3.4
BĐTD về truyền thống “Tôn sư trọng
đạo”
BĐTD về nhân vật Bơmen trong “Chiếc lá
cuối cùng” – OHenRi
BĐTD “Gần mực thì đen, gần đèn thì
sáng”
BĐTD “Tinh thần yêu nước của nhân dân
ta”
90
96
104
105
2.8
BĐTD “Lời nói gói vàng”
106
2.9
BĐTD “Nạn vứt rác bừa bãi”
107
2.10
3.1.2
Giai đoạn 1 của phép đo 1
115
3.2.1
Giai đoạn 3 của phép đo 1
116
3.2.2
Giai đoạn 3 của phép đo 1
116
3.2.3
Giai đoạn 3 của phép đo 1
117
3.2.4
Giai đoạn 3 của phép đo 1
117
các nhà nghiên cứu quan tâm. Nhiều phương pháp, biện pháp mới liên tục được đưa
ra nhằm tích cực hóa và khẳng định vai trò của người học. Chủ thể người học được
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo,… tức là được phát triển một cách toàn
diện năng lực lĩnh hội tri thức và hình thành kĩ năng kĩ xảo. Như vậy, quá trình dạy
học Văn phải là quá trình dạy cách tư duy, cách thức để người học đi tìm và tự
chiếm lĩnh kiến thức. Đó mới là định hướng giáo dục quan trọng hiện nay.
Bộ môn Ngữ văn trong nhà trường THCS là một trong những môn học chính
có dung lượng kiến thức và số lượng tiết dạy nhiều nhất. Bộ môn này được tổ chức
thành ba phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn…. Ở phân môn Làm văn, học
sinh cấp THCS được học sáu kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận,
thuyết minh, hành chính – công vụ. Trong đó, văn nghị luận được học ở ba khối
lớp: 7,8,9 (chiếm ¾). Như vậy so với các kiểu văn bản khác, văn nghị luận chiếm
phần lớn thời lượng chương trình, đóng vai trò chủ đạo trong tất cả kì thi quan
trọng.
Người viết đã tiến hành điều tra thực tế trên 2000 học sinh và gần 40 giáo
viên dạy Văn cấp THCS ở 5 trường (3 trường nội thành, 2 trường ngoại thành):
THCS Nguyễn Văn Luông (Quận 6), THCS Phạm Ngọc Thạch (Quận 10), THCS
Trường Chinh (Tân Bình), THCS Bình Trị Đông (Bình Tân), THCS Vĩnh Lộc A
(Bình Chánh). Kết quả thu được cho thấy đa số GV và HS đều cho rằng phân môn
TLV là khó nhất (trung bình trên 80%). Và trong phân môn TLV, khó nhất làm văn
theo kiểu nghị luận (trung bình trên 60%). Trên 90% GV và HS đều biết bước tìm ý
và lập dàn ý trong quá trình làm một bài văn nghị luận là rất quan trọng. Nhưng đa
số các em HS không lập dàn ý khi làm bài và GV gặp khó khăn nhiều nhất khi tiến
hành hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý cho các em. (Xem thêm phần phụ lục).
Thấy được tầm quan trọng của việc tìm ý và lập dàn ý trong quá trình làm
một bài văn nghị luận; thấy được những khó khăn của giáo viên và học sinh khi tiến
hành tìm ý và lập dàn ý trong dạy học làm văn nghị luận, người viết trăn trở đi tìm
những biện pháp, cách thức khắc phục thực trạng đó. Và sơ đồ tư duy của Tony
Đông; PGS.TS. Phạm Thành Nghị - Phó viện trưởng Viện nghiên cứu con người…,
nhóm Tư duy mới đã đem đến cho 300 sinh viên gần 20 buổi hội thảo về vấn đề vận
dụng Bản đồ tư duy.
Trong lĩnh vực giáo dục, ở nước ta, dù chưa nhiều nhưng đã có sự vận dụng
Bản đồ tư duy ở một số trường đại học và trung học. Tháng 10/2007, Thạc sĩ
Trương Tinh Hà (khoa Vật Lí trường ĐHSP TP.HCM) đã trình bày đề tài nghiên
cứu “Giảng dạy và học tập với công cụ Bản đồ tư duy”, trong đó nêu rõ khái niệm,
lí do, mục đích và những hiệu quả thiết thực của việc ứng dụng bản đồ tư duy trong
dạy học. Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa nêu rõ ứng dụng và hiệu quả của bản đồ tư duy
trong từng cấp lớp hay từng môn học mà chỉ xem xét trên tổng quan quá trình dạy
học.
Trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên về phương pháp dạy học Văn, một số luận
văn thạc sĩ cũng đề cập đến việc vận dụng Bản đồ tư duy của Tony Buzan như:
- Nguyễn Hải Yến, “Nâng cao năng lực học văn cho học sinh thông qua dạy
đọc – hiểu văn bản thuộc chương trình Ngữ Văn 11”, Cần Thơ.
- Nguyễn Hoài Phương, “Vận dụng Bản đồ tư duy trong dạy học tiếng Việt ở
nhà trường THPT”, Hà Nội.
- Nguyễn Thị Thanh, “Sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học văn học sử ở
nhà trường THPT”, Hà Nội.
- Nguyễn Hoàng Ngọc Phượng, “Phát triển kĩ năng tìm và lập dàn ý bằng
Bản đồ tư duy trong dạy học tập làm văn lớp 3”, 2009 (khóa luận tốt nghiệp), ĐHSP
TP.HCM.
Từ đó, có thể khẳng định vấn đề ứng dụng Bản đồ tư duy tại Việt Nam đã
được nhiều người quan tâm và bước đầu thử nghiệm trong lĩnh vực giáo dục. Tuy
nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề vận dụng Bản đồ
tư duy vào việc hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong dạy học làm văn nghị
luận. Bên cạnh đó, có nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu dạy học phân môn Làm
văn chú trọng đến kiểu bài văn nghị luận, nhưng vẫn là kiểu văn nghị luận nói
hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong dạy học làm văn nghị luận.
- Tiến hành soạn giảng và thực nghiệm kĩ năng tìm ý lập dàn ý bằng Bản đồ
tư duy ở một số đề văn nghị luận cụ thể ở trường THCS.
5. Đối tượng nghiên cứu:
- Bản đồ tư duy của Tony Buzan.
- Kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong dạy học làm văn nghị luận ở cấp THCS.
- Các bước vận dụng Bản đồ tư duy vào việc hình thành kĩ năng tìm ý và lập
dàn ý trong dạy học làm văn nghị luận ở cấp THCS.
6. Phạm vi nghiên cứu:
- Hệ thống các khái niệm cơ bản của lý thuyết về Bản đồ tư duy.
- Các bài dạy về kiểu làm văn nghị luận trong chương trình Ngữ văn lớp
7,8,9, đặc biệt là nghiên cứu sâu về kĩ năng tìm ý và lập dàn ý.
7. Phương pháp nghiên cứu:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Sử dụng phương pháp này để thu thập tài liệu, nghiên cứu lịch sử vấn đề,
nghiên cứu các tài liệu lí luận liên quan đến việc dạy và học Làm văn nói chung, rèn
luyện kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong văn nghị luận bằng sơ đồ tư duy nói riêng.
7.2. Phương pháp thống kê, phân tích:
Phương pháp này dùng để:
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong làm văn
nghị luận ở cấp THCS hiện nay.
- Phân tích những vấn đề lí thuyết đã nghiên cứu về Bản đồ tư duy, từ đó vận
dụng vào việc hình thành kĩ năng tìm ý và lập dàn ý trong làm văn nghị luận.
- Tổng hợp tài liệu, kết quả thực nghiệm để hỗ trợ đánh giá kết quả thực
nghiệm.
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Tổ chức dạy học thực nghiệm và đối chứng trên nhiều đối tượng khác nhau.
Sau đó, tiến hành tổng hợp, đối chiếu kết quả thực nghiệm và đối chứng.
TỔNG QUAN
1.1. BẢN ĐỒ TƯ DUY:
1.1.1. Bản đồ tư duy là gì?
Tony Buzan là nhà văn, nhà diễn thuyết đồng thời là nhà cố vấn hàng đầu thế
giới cho các chính phủ, doanh nghiệp, ngành nghề, các trường đại học cũng như các
trường học về não bộ, kiến thức và những kĩ năng tư duy. Ông là nhà sáng lập bản
đồ tư duy – công cụ tư duy thường được gọi là “công cụ vạn năng của bộ não”.
Theo Tony Buzan: “ Bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu
sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Ở giữa bản đồ là một ý tưởng
hay hình ảnh trung tâm. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển
bằng các nhánh tượng trưng cho những ý chính và đều được nối với ý trung tâm.
Các nhánh chính lại được phân thành những nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ
đề ở mức độ sâu hơn. Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục được phân thành nhiều
nhánh nhỏ hơn, nhằm nghiên cứu vấn đề ở mức độ sâu hơn nữa. Nhờ sự kết nối
giữa các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối liên hệ của bản thân
chúng, điều này khiến Bản đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một
phạm vi sâu rộng mà một bản liệt kê các ý tưởng thông thường không thể làm
được”. [34;20]
Sau khi bộ sách về tư duy của Tony Buzan ra đời, nó đã nhận được sự ủng hộ
của rất nhiều người. Hàng loạt độc giả đã ứng dụng, sử dụng và nghiên cứu phát
triển sâu thêm. Adam Khoo – một nhà doanh nghiệp nổi tiếng Singapore, một diễn
giả năng động nhất Châu Á, cũng là tác giả có nhiều quyển bán chạy nhất về Bản đồ
tư duy. Quan niệm của ông: “Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, Bản đồ tư
duy cho phép bạn làm nổi bật các ý tưởng trọng tâm bằng việc sử dụng những màu
sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng. Hơn nữa việc Bản đồ tư duy dùng rất nhiều màu sắc
khiến bạn phải vận dụng trí tưởng tượng sáng tạo đầy phong phú của mình. Nhưng
đây không chỉ là một bức tranh đầy màu sắc sặc sỡ thông thường, Bản đồ tư duy
giúp bạn tạo ra một bức tranh mang tính lí luận, liên kết chặt chẽ về những gì bạn
Bản đồ tư duy là một công cụ để tổ chức tư duy, kích thích não bộ hoạt động
và sáng tạo, mở ra những tiềm năng và giới hạn mới cho năng lực làm việc của con
người, giúp con người tiết kiệm thời gian, công sức mà vẫn đạt kết quả cao trong
học tập cũng như thành công trong cuộc sống.
Ngay cả khi thực hiện luận văn này, người viết cũng lập một dàn ý bằng Bản
đồ tư duy, thể hiện lần lượt các bước tiến hành công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu
hoàn thành. (Xem hình 1.1).
1.1.2. Cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động của Bản đồ tư duy:
1.1.2.1. Cơ sở khoa học của Bản đồ tư duy:
Bản đồ tư duy của Tony Buzan ra đời dựa trên những cơ sở khoa học xác
đáng.
Thứ nhất, Bản đồ tư duy dựa trên những phát hiện của khoa học nghiên cứu
não bộ hiện đại. Vào cuối thập niên 60, giáo sư Roger Sperry thuộc đại học
California, người được trao giải Nobel, đã phát hiện ra rằng hai vỏ bán cầu não có
khuynh hướng phân chia thành hai nhóm chức năng tư duy chính.
Hình 1.2. Vỏ não được
chia thành hai phần: bán cầu
não trái và bán cầu não phải.
Mỗi bán cầu chuyên xử lý một
số quy trình nhất định.[35;43]
Bán cầu não phải dường như trội hơn trong các hoạt động tư duy nhịp điệu,
nhận thức về không gian, tính toàn thể, tưởng tượng, mơ mộng, màu sắc, kích
thước. Còn bán cầu não trái dường như trội hơn ở những kĩ năng tư duy: từ; suy
luận, số, xâu chuỗi, quan hệ tuần tự, phân tích và liệt kê.
Các nhà khoa học sau này như Ornstein, Zaidel, Bloch còn khám phá ra rằng,
mặc dù mỗi bán cầu não có sự trội hơn ở những hoạt động tư duy nhất định nhưng
về cơ bản thì cả hai bán cầu não đều thuần thục trong mọi lĩnh vực và các kĩ năng tư
Đồng thời, não bộ chúng ta có khuynh hướng bổ sung chỗ khuyết. Chẳng hạn,
đọc “một, hai, ba…” thì khó cưỡng lại cảm giác phải đọc thêm “bốn”. Tương tự, khi
ai đó bảo rằng: “chuyện này bí mật, không nói được”, thì phản ứng tâm lý của ta là
đòi nghe tiếp. Và chính Bản đồ tư duy sẽ đáp ứng khuynh hướng bổ sung vào chỗ
khuyết của não bộ. [33;40]
Thứ ba, căn cứ vào tiến trình phát triển phát triển trí thông minh của nhân
loại. Tony Buzan cho rằng: “Khi con người lần đầu tiên vạch được đường kẻ thì
khả năng nhận thức của loài người đã có một bước đột phá.Và trong quá trình phát
triển của trí thông minh, Bản đồ tư duy chính là giai đoạn cuối cùng .[…]. Có thể
nói rằng những người đầu tiên tạo nên các nét vẽ đã thật sự đánh dấu một bước
nhảy khổng lồ trong quá trình tiến hóa của trí thông minh vì họ đã biểu đạt được
những dấu vết đầu tiên của thế giới tư duy. Bằng việc đó, họ đã định vị được tư duy
trong không gian và thời gian, đồng thời tư duy của họ có thể vượt qua thời gian và
không gian. Nhờ vậy, trí thông minh của loài người có thể giao tiếp với chính nó
bất chấp mọi giới hạn thời gian và không gian”.[33;41]
Chúng ta thấy rằng tất cả những người được xem là “bộ óc lớn” trong lĩnh
vực nghệ thuật, khoa học, chính trị, văn học, quân sự, kinh doanh và giáo dục đều
sử dụng ghi chú làm công cụ trợ giúp tư duy. Bản ghi chú của Leonardo da Vinci,
Picasso, Einstein,… đã chứng tỏ điều này. Họ đã sử dụng từ, kí hiệu, xâu chuỗi, liệt
kê, quan hệ tuần tự, phân tích, nhịp điệu, số, hình tượng, kích thước để biểu đạt trọn
vẹn một trí tuệ phát triển toàn diện.
Hình 1.4. Bản ghi chú của một bộ óc lớn.[33;47]
Thứ tư, nguồn sức mạnh của hình ảnh có giá trị ảnh hưởng lớn đến Bản đồ tư
duy. Ngạn ngữ có câu: “A picture is worth a thousand words” (“Một bức ảnh có
giá trị ngàn lời”). Và thực tế đã chứng minh về nguồn kĩ năng tư duy hình ảnh
khổng lồ mà 95% chúng ta chưa hề biết đến. Tạp chí khoa học “Scientific
American” xuất bản năm 1970 đã công bố kết quả về cuộc thí nghiệm lí thú do
đồ tư duy con với hình ảnh của
Vanda North [33;84]