xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan hóa hữu cơ lớp 11 để kiểm tra đánh giá học sinh trường trung học phổ thông nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (chdcnd lào) - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM
************************

Latsaphong Thong Phanh

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 ĐỂ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ
NHÂN DÂN LÀO (CHDCND LÀO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM
************************

Latsaphong Thong Phanh

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH
QUAN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 ĐỂ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ
NHÂN DÂN LÀO (CHDCND LÀO)

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học
Mã số: 601410

Tác giả
LatSaPhonh Thong Phan


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Pthh

:Phưng trình hóa học

CHCH

:Hợp chất hữu cơ

SGK

:Sách giáo khoa

TN

:Tực nghiệm

TB

:Trung bình

CHPT

:Trung Học Phổ thông

ĐC



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 : Bảng tổng hợp điểm bài kiểm tra số 1 (15 phút)………………………...111
Bảng 3.2 : Bảng phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1(15 phút)…………….112
Bảng 3.3.Bảng phân loại kết quả bài kiểm tra số 1(15 phút)………………………...112
Bảng3.4 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 1(15 phút)………………113
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp điểm bài kiểm tra số 2 (45 phút)…………………………114
Bảng 3.6 : Bảng phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra số 2(45 phút)…………….115
Bảng 3.7.Bảng phân loại kết quả bài kiểm tra số 2(45 phút)………………………...115
Bảng 3.8 : tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 2(45phút)………………116
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp điểm bài kiểm tra số 3 (60 phút)…………………………117
Bảng 3.10 : Bảng phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra số 3(60 phút)…………...117
Bảng 3.11.Bảng phân loại kết quả bài kiểm tra số 3(60phút)………………………..118
Bảng 3.12 :tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 3(60phút)……………..118


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3. Hình 3.1: Biểu đồ phân loại học sinh (a)và đồ thị đường lũy tích (b) bài kiểm tra
lần 1cặp TN 1 -ĐC 1 (15 phút) ………………………….………………………...113
Hình 3.2: Biểu đồ phân loại học sinh(a) và đồ thị đường lũy tích (b) bài kiểm tra lần1,cặp
TN 2 -ĐC 2 (15 phút)………………………...……………………………….114
Hình 3.3: Biểu đồ phân loại học sinh (a) và đồ thị đường lũy tích (b) bài kiểm tra lần1,cặp
TN 3 -ĐC 3 (15 phút)…………………………………...……………………..114
Hình 3.4: Biểu đồ phân loại học sinh(a) và đồ thị đường lũy tích (b) bài kiểm tra lần 2,cặp
TN 1 -ĐC 1 (45 phút..............................................................................................116
Hình 3.5: Biểu đồ phân loại học sinh (a) và đồ thị đường lũy tích(b) bài kiểm tra lần 2,cặp
TN 2 -ĐC 2 (45 phút)……………………………………………………………..116
Hình 3.6: Biểu đồ phân loại học sinh (a) và đồ thị đường lũy tích (b) bài kiểm tra lần 2,cặp
TN 3 -ĐC 3 (45 phút)…………..…………………………………………………117

1.2.3. Thiết kế dàn bài trắc nghiệm ...................................................................................10
1.2.4. Số lượng câu hỏi trong bài trắc nghiệm ..................................................................10
1.2.5.Những kỹ năng giáo viên cần có khi soạn bài trắc nghiệm ......................................11

1.3.Các hình thức câu trắc nghiệm [30] ...................................................................... 11
1.3.1. Loại câu trắc nghiệm “ đúng-sai” ...........................................................................11
1.3.2.Loại câu hỏi trắc nghiệm “điền khuyết” ..................................................................11
1.3.3. Câu trắc nghiệm ghép đôi ........................................................................................12
1.3.4.Câu trắc nghiệm hỏi – đáp ngắn ..............................................................................12


1.4.Phân tích câu trắc nghiệm [30] .............................................................................. 12
1.4.1.Mục đích và phương pháp phân tích các câu hỏi trắc nghiệm.................................12
1.4.2. Công thức tính và giải thích ý nghĩa độ khó câu trắc nghiệm .................................13
1.4.3.Công thức tính và giải thích ý nghĩa độ phân cách câu (dùng trong lớp học) .........13
1.4.4.Phân tích các mồi nhử và một số tiêu chuẩn để chọn được câu hỏi tốt ...................15

1.5. Hệ thống lý thuyết hóa học lớp 11. ...................................................................... 15
1.5.1.Mục tiêu kiến thức, kỹ năng của bài giảng dạy trong chương trình hóa hữu cơ lớp
11 [8]..................................................................................................................................15
1.5.2.Bảng phân phối số lượng câu hỏi theo mức độ nhận thức .......................................21

Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 CỦA LÀO VÀ VIÊT NAM
.................................................................................................................... 22
2. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Chương IV : Đại cương hóa học hữu cơ
..................................................................................................................................... 22
2.1. Xác định mục tiêu, nội dung kiến thức cần khiểm tra.................................................22

3. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Chương VI: Hitrocacbon không no .... 40

MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
- Kiểm tra và đánh giá là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học, nó đảm nhận
một chức năng lý luận cơ bản, đóng vai trò giai đoạn kết thúc của quá trình dạy học. Hai
hình thức kiểm tra đánh giá được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:
-Trắc nghiệm luận đề .
-Trắc nghiệm khách quan.
1.Trắc nghiệm luận đề:
-Ưu điểm :
+ Soạn đề nhanh.
+ Đánh giá được sự trình bày nhận thức của học sinh.
- Nhược điểm.
+ Chỉ kiểm tra được những phần trọng tâm của chương trình. Khi chấm bài không hoàn toàn
công bằng.
2. Trắc nghiệm khách quan.
- Ưu điểm:
+ Kiểm tra toàn bộ chương trình , chống tình trạng học sinh học tủ . Chấm bài nhanh và
công bằng.
+ Có thể kiểm tra đánh gia trên diện rộng.
+ Chấm bài nhanh,chính xác,khách quan.
+ Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra của
học sinh.
- Nhược điểm :
+Soạn đề thi tốn nhiều thời gian.
+Không kiểm tra được bề sâu của kiến thức.
+Không rèn luyện được khả năng nỏi viết.
+Không kiểm tra được kĩ năng thực hành, thí nghiệm.


Ở Việt Nam đã được áp dụng từ năm 2005-2006, nên học sinh quen cách học và các môn

3.1. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương trình Hoá học lớp11để đưa
vào giảng dạy ở trường THPTcủa Lào.
3.2. Tiến hành thực nghiệm, xử lý và phân tích kết quả thu được để đánh giá hiệu quả của hệ
thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan hóa hữu cơ lớp 11 để kiểm tra đánh giá Hoá học lớp
11cơ bản.


4. Nhiệm vụ của đề tài
4.1. Nghiên cứu lý thuyết về trắc nghiệm khách quan.
4.2 .Nghiên cứu chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 của Lào và Việt Nam
4.3. Tìm hiểu thực tế việc kiểm tra theo phương pháp trắc nghiệm khách quan ở các trường
THPT ở Việt Nam và Lào .
- Trường THPT Huyện PaThom Phon Tỉnh ChamPaSac
- Trường THPT BankeLe Huyện PaThom Phon Tỉnh ChamPaSac
- Trường THPT KM 48 Huyên PaThom phon Tỉnh ChamPaSac
4.4 Xây dưng hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan.
4.5. Xử lý kết quả thu được bằng phần mềm thống kê để đánh giá các câu hỏi trắc nghiệm.
Phân loại, đề xuất việc sửa chữa các câu hỏi hoặc các mồi nhử cho phù hợp.

5. Giả thuyết khoa học
Nếu có một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương trình Hoá học hữu cơ lớp 11
kết hợp với việc sử dụng một cách thích hợp của giáo viên trong quá trình dạy học, chắc
chắn sẽ thu được kết quả cao trong việc kiểm tra – đánh giá khả năng học tập bộ môn Hoá
học hữu cơ của học sinh nói riêng và nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn Hoá học nói
chung.

6. Điểm mới của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan không còn là vấn đề mới vì hiện nay có khá
nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này. Tuy nhiên đề tài có những đóng góp đáng kể về

của luận văn khi áp dụng vào quá trình kiểm tra, thi cử cũng như quá trình dạy học Hoá hữu
cơ lớp 11 cơ bản.
7.4. Phương pháp Toán học
Sử dụng các phầm mềm thống kê để xử lý kết quả thực nghiệm, phân tích kết quả và rút
ra kết luận.


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.Tổng quan về đo lường và trắc nghiệm [30], [33], [44]
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Đo lường
Đo lường là quá trình thực hiện một cách mô tả bằng con số mức độ mà một cá nhân
đã đạt được ( hay đã có) một đặc điểm nào đó ( thí dụ: khả năng, thái độ ).
Trong cuộc sống thường ngày, muốn đánh giá chính xác thì phải đo lường trước (
cho dù dưới dạng nào). Nhu cầu đo lường đặc biệt không thể thiếu trong giáo dục.
Những hình thức đo lường kết quả học tập của học sinh được sử dùng nhiều nhất từ
trước đến này trong giáo dục là quan sát, vấn đáp, viết ( luận đề hoặc trắc nghiệm khách
quan ).
Một dụng cụ đo lường tốt cần đảm bảo hai đặc điểm: đạt được tính tin cậy và tính giá
trị.
*Trắc nghiệm
Trắc nghiệm là dụng cụ hay phương thức hệ thống nhằm đo lường một mẫu các động thái
để trả lời cho câu hỏi “ Thành tích của cá nhân như thế nào,so sánh với những người khác
hay so với một lĩnh vực các nhiệm vụ học tập được dự kiến?”.
Cần hiểu một cách đúng đắn khái niệm trắc nghiệm tránh hiểu lầm trắc nghiệm khác
với hình thức tự luận; vì cả tự luận và trắc nghiệm khách quan đều thuộc về trắc nghiệm.
*Đánh giá
Đánh giá là phương tiện để xác định các mục đích và mục tiêu của một công việc có
đạt được hay không. Nó cũng bao gồm việc xem xét các phương tiện đang được sử dụng đề
đạt đến mục đích và mục tiên. Đánh giá làm rõ các sản phẩm có được ngoài dự kiến, cả về

khả năng của chúng. Gọi là trắc nghiệm khách quan đề phân biệt với trắc nghiệm luận đề
nhằm phân biệt một hình thức thí sinh phải viết ra các câu trả lời; trong khi đó hình thức còn
lại (trắc nghiệm khách quan) chỉ yêu cầu chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án mà đề
đã cho ở dưới phần câu hỏi của đề.
• Một số điểm khác biệt và tương đồng của luận đề và trắc nghiệm khách
quan
Trắc nghiệm khác luận đề ở các điểm dưới đây:
- Một câu hỏi luận đề buộc thí sinh phải tự mình soạn câu trả lời và diễn tả nó bằng ngôn
ngữ của chính mình .Mặt khác, một câu hỏi trắc nghiệm khách quan buộc thí sinh phải
chọn câu trả lời đúng nhất trong một số câu đã cho sẵn.
- Một bài luận đề gồm số câu hỏi tương đối ít và có tính cách tổng quát, đòi hỏi thí sinh phải
triển khai câu trả lời bằng lời văn dài dòng; trong khi một bài trắc nghiệm khách quan
thường gồm nhiều câu hỏi có tính cách chuyên biệt chỉ đòi hỏi những câu trả lời ngắn gọn.
- Trong khi làm một bài luận đề, thí sinh phải bỏ ra phần lớn thời gian để suy nghĩ và viết;
còn để làm một bài trắc nghiệm,thí sinh dùng nhiều thì giờ để đọc và suy nghĩ.


- Chất lượng của bài trắc nghiệm khách quan được xác định một phần lớn do kỹ năng của
người soạn thảo bài trắc nghiệm; chất lượng bài luận đề phụ thuộc vào kỹ năng của người
chấm bài.
- Bài thi theo lối luận đề tương đối dễ soạn nhưng khó chấm và khó cho điểm chính xác;
trong khi đó bài trắc nghiệm khách quan dễ soạn , việc chẩm và cho điểm tương đối dễ dàng
và chính xác hơn.
- Với luận đề, thí sinh được tự do bộc lộ bản thân qua câu trả lời, còn người chấm cũng
được tự do cho điểm câu trả lời theo xu hướng riêng của mình, Ngược lại, với trắc nghiệm
khách quan, người soạn thảo có nhiều tự do bộc lộ kiến thức và các giá trị mình qua việc đặt
các câu hỏi nhưng chỉ cho thí sinh quyền tự do chứng tỏ mức độ hiểu biết của mình qua tỉ lệ
câu trả lời đúng.
- Trong các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, nhiệm vụ của người học, và trên cơ sở đó giám
khảo thẩm định mức độ hoàn thành các nhiệm vụ ấy, được phát biểu một cách rõ ràng hơn

và khen thưởng sự phát triển kỹ năng không phụ thuộc phần lớn vào chủ quan của
diễn tả bằng văn viết của học sinh.
người chấm bài.
3.Khi giáo viên muốn tìm hiểu thêm
3.Khi các yếu tố công bằng, vô tư, chính xác
về quá trình tư duy và diễn biến tư
được coi là yếu tố quan trọng nhất của việc thi
tưởng của học sinh về một vấn đề nào cử.
đó ngoài việc khảo sát kết quả học tập 4.Khi ta có nhiều câu trắc nghiệm tốt đã được
của các em.
dự trữ sẵn và cấu trúc lại một bài trắc nghiệm
4.Khi giáo viên tin tưởng vào khả
mới. Đặc biệt, ta muốn chấm nhanh và công
năng phê phán và chấm bài luận đề
bố kết quả sớm.
một cách vô tư và chính xác hơn.
5.Khi ta muốn ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt,
5.Khi không có thời gian đề soạn thảo gian lận trong thi cử.
bài khảo sát nhưng có thời gian chấm
bài.
Ngoài ra, trắc nghiệm khách quan và luận đề có thể sử dụng trong các trường hợp sau:
1.Đo lường tất cả kết quả học tập mà bài khảo sát viết có thể đo lường được.
2.Khảo sát khả năng nhận thức mức độ từ thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp như:
- Khả năng hiểu biết và áp dụng nguyên lý.
- Khả năng suy nghĩ có phê phán.
- Khả năng giải quyết vấn đề.
- Khả năng những sự kiện thích hợp và các nguyên tắc để phối hợp chúng lại với nhau nhằm
giải quyết những vấn đề phức tạp.
3.Khuyến khích học tập để nắm vững kiến thức.
Từ những điều đã trình bày ở trên, ta có thể so sánh tổng kết hai hình thức kiểm tra như sau:


đúng chỉ hơn kém nhau đôi chút.
Do có nhiều câu trả lời nên học sinh
phải chọn được câu trả lời đúng và
giảm thiểu khả năng đoán mò so với
kiểu câu hỏi Đúng/Sai.
Lượng thông tin phản hồi rất
lớn,nếu biết xử lí sẽ giúp điều chỉnh
và cải thiện tình hình chất lượng
giáo dục.
Không kiểm tra được bề rộng của
Soạn đề thi tốn kém, khó khăn, lâu.
kiến thức.
Không kiểm tra được bề sâu của
kiến thức.
Kết quả bài kiểm tra phụ thuộc rất
nhiều vào cách chấm của giáo viên. Không rèn luyện được khả năng nói.
Không kiểm tra khả năng sang tạo,
khả năng tổng hợp kiến thức cũng
như phương pháp tư duy, giải thích
chứng minh của học sinh.
Không kiểm tra được kĩ năng thực
hành, thí nghiệm.
Học sinh có thể chọn đúng ngẫn
nhiên.
Học sinh dễ quay cóp.

1.2.Quy trình soạn thảo bài trắc nghiểm dùng trong lớp học[30],[33],[44]
1.2.1.Mục đích của một bài trắc nghiệm
Một bài trắc nghiểm có thể phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau nhưng bài trắc

nhằm mục đích giải nghĩa hay minh họa và (2) : những luận quan trọng của môn học.
- Bước 4 : Chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi học sinh phải có khả năng ứng dụng
những điếu đã biết để giải quyết vần đề trong tình huống mới. Những thông tin loại này có
thể được khảo sát bằng nhiều cách như đối chiếu, nêu ra sự tương đồng hay dị biệt, đặt ra
những bài toán, những tình huống đòi hỏi học sinh áp dụng những điều đã học để giải quyết.
1.2.3. Thiết kế dàn bài trắc nghiệm
Một trong những phương pháp thông dụng là lập một bảng quy định hai chiều, với
một chiều (ngang hay dọc) biểu thị cho nội dung và chiều kia biểu thị cho quá trình tư duy
(mục tiêu) mà bài trắc nghiệm muốn khảo sát. Mỗi phạm trù trong hai phạm trù tổng quát ấy
lại được phân ra thành nhiều phạm trù nhỏ khác (từ 4 hay 5 cho đến 10 hay 12 phạm trù) tùy
theo tính chất của đơn vị học tập và tính chất phức tạp của các mục tiêu của đơn vị ấy, và
một phân nào cũng tùy theo mức độ chi tiết mà người soạn thảo muốn khảo sát qua bài trắc
nghiệm của mình. Ta có thể chọn ba hay bốn phạm trù lớn cho mỗi chiều, sau đó sẽ phân
phạm trù lốn thành những phạm trù nhỏ.
1.2.4. Số lượng câu hỏi trong bài trắc nghiệm
Số câu hỏi bài trắc nghiệm khách quan thường gồm 20 câu (nếu kiệm tra ngắn) đến
100 câu (nếu dùng đánh giá cuối khóa hay thi cử). Tuy nhiên, cũng cần chú ý đến cấu trúc


để thi trắc nghiệm của các môn thi trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông hay tuyển
sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo đó, số lượng câu hỏi thường là 40 câu, 50 câu hoặc
60 câu.
Số câu trong bài trắc nghiệm được quyết định bởi những yếu tố : mục tiêu đánh giá đạt ra,
thời gian vả điều kiện cho phép, độ khó của câu trắc nghiệm.
Thời gian làm bài trắc nghiệm tùy thuộc vào số lượng câu hỏi cũng như độ khó của nó. Có
thể dao động từ 15 phút đến 45phút hay 60 phút. Bài trắc nghiệm có thể làm tối đa trong
120 phút.
1.2.5.Những kỹ năng giáo viên cần có khi soạn bài trắc nghiệm
Việc soạn thảo một bài trắc nghiệm không phải là việc quá khó khăn đối với giáo viên đứng
lớp. Tuy nhiên, để soạn được một bài trắc nghiệm có tính tin cậy cao, có giá trị để đánh giá

Cột I
A. 147 N có cấu hình electron

Cột II
1.1s22s22p6

B. 147 N 3− có cấu hình electron

2.1s22s22p63s1

C. 1123 Na có cấu hình electron

3.1s22s22p3

D. 1123 Na + có cấu hình electron

4.1s22s22p6

5.1s22s22p5
6.1s22s1
1.3.4.Câu trắc nghiệm hỏi – đáp ngắn
Câu trắc nghiệm này bao hàm một câu hỏi ngắn, đòi hỏi nghiệm để tự trả lời bằng câu đáp
ngắn nhất (thường bằng 1 hoặc 2 từ).
Ví dụ : Hợp chất Na+Cl- là một hợp chất ion. Nhìn vào công thức dó, hãy xét xem:
A. Na nhường hay nhận electron và nhường bao nhiều electron ?........................
B.Cl nhường hay nhận electron và nhận bao nhiều electron ?...............................

1.4.Phân tích câu trắc nghiệm [30]
1.4.1.Mục đích và phương pháp phân tích các câu hỏi trắc nghiệm
♦ Mục đích

+Tỉ lệ may rủi =1/4 = 25%
+ Độ khó vừa phải = (100%+% may rủi)/2=(100% + 25%)/2 = 62.5%
+Nói cách khách, độ khó của câu trắc nghiệm khách quan loại 4 lựa chọn được xem là vừa
phải nếu có 62.5% học sinh trả lời đúng câu ấy.
-Xét một cách tương đối, ta có thể phân loại độ khó câu trắc nghiệm như sau:
Độ khó
0.00-0.20
0.21-0.40
0.41-0.60
0.61-0.80
0.81-1.00

Đánh giá mức độ
khó
Rất khó
Khó
Trung bình
Dễ
Rất dễ

1.4.3.Công thức tính và giải thích ý nghĩa độ phân cách câu (dùng trong lớp học)
♦ Mục đích của việc phân tích độ phân cách câu


Khi tiến hành soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm, người soạn thảo mong muốn kết quả thực
nghiệm phân biệt được học sinh giỏi và học sinh kém, nghĩa là phải làm sao để câu trắc
nghiệm có khả năng phân cách cao. Như vậy, phân tích độ phân cách câu là kiểm tra xem
câu hỏi đó có khả năng phân loại học sinh tốt hay không .
Để xác định dộ phân cách câu, ta có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:
*Cách 1 (dùng trong lớp học)

q = tỉ lệ người làm sai câu i

♦ Giải thích ý nghĩa độ phân cách câu (D)
-Độ phân cách câu giới hạn từ mức -1.00 đến +1.00. Nếu trong một câu mà tất cả nhóm cao
đều làm đúng, còn tất cả ở nhóm thấp đều làm sai thì D = +1.00, hoặc nếu tất cả ở nhóm


thấp đều làm đúng còn tất cả ở nhóm cao đều làm sai thì D = -1.00. Câu như vậy có phân
cách tuyệt đối, trường hợp này ta thường phải loại bỏ.
- D = từ 0.40 trở lên : câu có độ phân cách rất tốt.
- D = từ 0.30 đến 0.39 : câu có độ phân cách khá tốt, nhưng có thể làm cho tốt hơn.
- D = từ 0.20 đến 0.29 : câu có độ phân cách tạm được, cần phải điều chỉnh.
- D = từ 0.19 trở xuống hay âm (nhóm thấp đúng nhiều hơn nhóm cao): câu có độ phân cách
kém, cần loại bỏ hay phải gia công sửa chữa nhiều.
1.4.4.Phân tích các mồi nhử và một số tiêu chuẩn để chọn được câu hỏi tốt
♦ Phân tích các mồi nhử
Đề lựa chọn được các câu hỏi tốt,phải chù ý một số đúng sai
Ngoài phân tích độ khó và phân cách câu, ta có thể làm cho câu trắc nghiệm trở nên tốt hơn
bằng cách phân tích các mồi nhử, nghĩa là xem xét tân số đáp án sai cho mỗi câu hỏi.
Thông thường, với các lựa chọn là mồi nhử, ta mong muốn số người ở nhóm cao chọn ít
hơn số người ở nhóm thấp. Nếu có trường hợp ngược lại (tức là số người ở nhóm cao chọn
nhiều hơn), ta phải đọc lại câu nhiễu này, xem xét về ngữ nghĩa và các dấu hiệu chứa đựng
trong nó, có làm cho câu này thực sự là sai hay không. Khi cần thiết ta phải so sánh nó với
câu được gọi là đáp án đúng.
♦ Một số tiêu chuẩn để chọn được câu hỏi tốt
Đề lựa chọn được các câu hỏi tốt , phải chú ý một số đúng sai . Những câu trắc nghiệm có
độ khó quá thấp hay quá cao, đồng thời có độ phân cách quá thấp hoặc âm, là những câu
kém cần xem xét lại để loại bỏ đi hay sửa chữa lại cho tốt hơn.
Với lựa chọn đúng trong câu trắc nghiệm, số người trả lời đúng ở nhóm cao sai nhiều hơn số
người trả lời đúng ở nhóm thấp.

HCHC.
•Kĩ năng:
-Viết được CTCT của một số chất hữu cơ cụ thể.
-Phân biệt được đồng đẳng, đồng phân dựa vào CTCT cụ thể.
3.Phản ứng hữu


1.Ankan

2.Xicloankan

•Kiến thức: biết được sơ lược về các loại phản ứng hữu cơ cơ
bản; phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách.
•Kĩ năng:
Nhận biết được loại phản ứng qua các phương trình hóa học
cụ thể.
Chương V: Hitrocacbon no
•Kiến thức: biết được
-Định nghĩa hitrocacbon, hitrocacbon no và đặc điểm cấu tạo
phân tử của chúng.
-Công thức chung, đồng phân mạch cacbon. Đặc điểm cấu tạo
phân tử và danh pháp ankan.
-Tính chất vật lý chung (quy luật biến đổi tính chất vất lý).
-Tính chất hóa học (phản ứng thế,cháy,tách hitro, cracking).
-Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai
thác các ankan trong công nghiệp .Ứng dụng.
•Kĩ năng:
-Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra được nhận xét
về cấu trúc phân tử, tính chất của ankan.
-Viết CTCT, gọi tên 1 số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status