nghiên cứu tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tp hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HOÀNG CÔNG DŨNG

NGHIÊN CỨU
TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Ở TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HOÀNG CÔNG DŨNG

NGHIÊN CỨU
TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
Ở TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 62. 31. 95. 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn:
PGS.TS. Phạm Xuân Hậu
TS. Nguyễn Quý Thao


Minh.............................................................................................................. 218
2.2. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở TP.
Hồ Chí Minh ................................................................................................ 221
2.2.1. Vị trí địa lí .................................................................................................221
2.2.2. Tài nguyên thiên nhiên .............................................................................222
2.2.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội .....................................................................224
2.2.4. Đánh giá chung các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTCN ............................235

2.3. Thực trạng tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh
....................................................................................................................... 237
2.3.1. Khái quát thực trạng phát triển công nghiệp TP. Hồ Chí Minh ...............237
2.3.2. Thực trạng phát triển các hình thức TCLTCN ở TP. Hồ Chí Minh .........240
2.3.3. Đánh giá chung thực trạng TCLTCN TP. Hồ Chí Minh ..........................282

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC
LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP Ở TP. HỒ CHÍ MINH ............ 286


3.1. Những cơ sở chính để định hướng ...................................................... 286
3.1.1. Bối cảnh ....................................................................................................286
3.1.2. Định hướng phát triển công nghiệp Việt Nam .........................................287
3.1.3. Định hướng phát triển KTXH của TP. HCM ...........................................289

3.2. Định hướng TCLTCN Ở TP. Hồ Chí Minh ..................................... 293
3.2.1. Định hướng chung ....................................................................................293
3.2.2. Định hướng cụ thể ....................................................................................296

3.3. Giải pháp ............................................................................................... 307
3.3.1. Các giải pháp vĩ mô ..................................................................................307
3.3.2. Các giải pháp vi mô ..................................................................................308

ĐTH
:
ĐTNN
:
FDI
:
FTA
:
GDP
:
GTSXCN
:
GTSXCN TP. HCM:
HEPZA
:
IT
:
KCN
:
KCNC
:
KCX
:
KKT
:
KKTM
:
KHCN
:
KTXH

Cơ sở sản xuất công nghiệp
Công viên công nghiệp đô thị
Công viên phần mềm
Dải công nghiệp
Điểm công nghiệp
Đô thị hoá
Đầu tư Nhà nước
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiệp định thương mại tự do
Tổng thu nhập trong nước
Giá trị sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Ban Quản lí các khu công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Công nghệ thông tin
Khu công nghiệp
Khu công nghệ cao
Khu chế xuất
Khu kinh tế
Khu kinh tế mở
Khoa học công nghệ
Kinh tế - xã hội
Sản xuất công nghiệp
Tổ chức không gian
Tổ chức không gian kinh tế - xã hội
Tổ chức lãnh thổ
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Tổ chức sản xuất công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh

17. Bảng 2.16. Quy mô vốn FDI bình quân/1 dự án đang hoạt động trong KCN,
KCX tính đến 31/3/ 2011 ……..…………………………… 97
18. Bảng 2.17. Trình độ lao động các KCN, KCX ở TP. HCM ………………98
19. Bảng 2.18. Kim ngạch xuất khẩu của KCN, KCX so với toàn Thành phố. 99
20. Bảng 2.19. Đóng góp ngân sách của KCN, KCX ……………… ……... 100
21. Bảng 2.20 Tỉ trọng GTSXCN các ngành chủ lực của TP.HCM..… ….…109
22. Bảng 2.21. Thay đổi thứ hạng, cơ cấu ngành CN chủ lực của TP. HCM ..110
23. Bảng 2.22. Lao động các ngành chủ lực ở TP. HCM 2000 - 2010….…… 113
24. Bảng 2.23. Một số chỉ tiêu về CN của TP. HCM ……………………….. 114
25. Bảng 2.24. Bình quân GDP CN /lao động CN của TP. HCM ……………...115
26. Bảng 2.25. Cơ cấu GTSXCN ngoài Nhà nước của các quận, huyện……..116
27. Bảng 2.26. GTSXCN và tốc độ phát triển CN theo thành phần kinh tế
của TP. HCM (theo giá so sánh 1994)……………………….118
28. Bảng 2.27. Các chỉ số về lao động SXCN, GTSXCN của TP. HCM phân
theo thành phần kinh tế ………………………………………120
29. Bảng 2.28. Sự thay đổi tỉ trọng GTSXCN phân theo thành phần kinh tế
của TP.HCM giai đoạn 1995 – 2010 ………………………122
30. Bảng 3.1.Dự kiến chỉ tiêu chung các phương án TCLT của CNTP.HCM..138
31. Bảng 3.2. Dự báo nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư của TP. HCM đến 2025..143


32. Bảng 3.3. Các CCN, KCN đang hoạt động đề nghị giữ lại

………… . 144


DANH MỤC BẢN ĐỒ
1. Một số khu công nghiệp Việt Nam ..…………………………...

57

8.
9.

10.
11.
12.
13.
14.

Biểu đồ 2.1. Tỉ lệ dân số TP. Hồ Chí Minh so với cả nước …………… 60
Biểu đồ 2.2. Tỉ lệ GDP TP. Hồ Chí Minh so với cả nước ………… …. 60
Biểu đồ 2.3. GTSXCN của TP.HCM so với cả nước………………… 80
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu dự án đầu tư FDI công nghiệp ở TP.HCM ……… 95
Biểu đồ 2.5. Quy mô vốn FDI của các dự án trong KCN …………..… 97
Biểu đồ 2.6. Tỉ trọng vốn các dự án FDI theo ngành trong KCN …. . 97
Biểu đồ 2.7. Tỉ trọng CN trong cơ cấu GDP TP. HCM (2000 – 2010). 107
Biểu đồ 2.8. Tốc độ tăng trưởng GTSXCN của TP.HCM (2000 – 2010). 108
Biểu đồ 2.9. Cơ cấu GTSXCN các ngành chủ lực của TP. HCM ....... 109
Biểu đồ 2.10. GTSXCN và tốc độ tăng trưởng của các thành
phần kinh tế ở TP. Hồ Chí Minh.......... ..............……. 119
Biểu đồ 2.11. Cơ cấu lao động CN theo thành phần kinh tế ................. 121
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu GDP năm 2010 và 2020………………………… 134
Biểu đố 3.2. Hiện trạng và dự báo GDP CN / LĐ ở TP. HCM ………… 138
………… 138
Biểu đố 3.3. Hiện trạng và dự báo GDP CN củaTP. HCM


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp là ngành kinh tế động lực trong quá trình công nghiệp hóa –



tranh trên thương trường yếu,… Đặc biệt các ngành công nghệ cao phát triển
chậm chạp, nhiều cơ sở công nghiệp của TP. HCM còn gây ô nhiễm môi trường
trầm trọng; phát triển công nghiệp chưa gắn chặt với xử lí chất thải đúng theo
tiêu chuẩn bảo vệ môi trường; việc phân bố và đầu tư CN vẫn còn những vấn đề
bất cập về cơ cấu, chưa ổn định, chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng
sang chiều sâu chậm chạp. Để CN TP. HCM khắc phục những tồn tại hạn chế,
vượt qua thách thức tụt hậu, phát triển nhanh, đúng hướng, phát huy hết mọi
nguồn lực, đem lại hiệu quả cao về KTXH và môi trường thì nhất thiết phải
nghiên cứu và TCLTCN một cách khoa học, để góp phần cho CN TP. HCM thực
sự vừa khắc phục những tồn tại, hạn chế, vừa thực hiện đi trước, đón đầu, phát
triển đúng quy luật trong thời đại toàn cầu hoá.
Đặc biệt, sau khi nước ta gia nhập WTO (1/2007), xuất hiện rất nhiều cơ
hội và thách thức to lớn trong SXCN, đòi hỏi chúng ta phải làm như thế nào để
vượt lên, hội nhập sâu rộng và đạt tốc độ tăng trưởng cao trong CN gắn liền với
phát triển bền vững? Một trong những mấu chốt nhằm phát huy tổng hợp sức
mạnh của mọi nguồn lực, đó chính là TCLTCN một cách khoa học.
Đề tài luận án “Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở TP. Hồ Chí
Minh” nhằm góp phần TCLTCN tốt hơn, đúng định hướng, đạt hiệu quả cao
hơn, trên cơ sở phân bố, sắp xếp, các ngành CN một cách hợp lí, đổi mới mô
hình tăng trưởng, nâng cao giá trị gia tăng, nâng cao năng suất lao động và hiệu
quả KTXH, môi trường; đưa CN TP. HCM phát triển nhanh, hiện đại, bền vững
trong tiến trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn đề tài
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở tổng quan có chọn lọc về lí luận và thực tiễn TCLTCN, nghiên
cứu, đánh giá thực trạng và hiệu quả TCLTCN ở TP. HCM, phát hiện những hạn
chế, bất cập trong TCLTCN của TP. HCM giai đoạn 2000 - 2010.
Đề xuất định hướng, giải pháp, phù hợp với TCLTCN ở TP. HCM.

giữa thế kỉ 20, nổi bật là lí thuyết “Chu trình năng lượng sản xuất” của N.N.
Koloxopxki (1947), lí thuyết “Phân công lao động theo địa lí” của N.N.


Baranxki,…có ảnh hưởng tích cực đến TCLT kinh tế và TCLTCN. Trong nghiên
cứu TCLT, các nhà khoa học Xô viết dùng thuật ngữ lãnh thổ “Territory”.
Ở châu Âu, việc nghiên cứu TCLT cũng đã được nghiên cứu từ lâu, đặc
biệt phát triển nhanh từ nửa sau thế kỉ 20 và đã trở thành một khoa học quản lí
lãnh thổ có hiệu quả. Có thể nói, từ các cơ sở lí thuyết kinh tế như lí thuyết “Bàn
tay vô hình” của Adam Smith và lí thuyết “Quy luật lợi thế so sánh” của David
Ricardo đến các công trình nghiên cứu của J.Tuynen (1826), của Alfred Weber
(1909) đưa ra “lí thuyết định vị CN” nhằm cực tiểu hoá chi phí và cực đại hoá lợi
nhuận; “Lí thuyết điểm trung tâm” của W. Christaller (1933), lí thuyết “Cực tăng
trưởng” của Françoi Perroux (1949),... đã hình thành các cơ sở lí thuyết và được
vận dụng rộng rãi vào thực tiễn ở nhiều nước phương Tây và Hoa Kì. Trong
nghiên cứu TCLT, các học giả phương Tây đã dùng thuật ngữ không gian
“Space”.
Hai thuật ngữ “Space” và “Territory” tuy có khác nhau về từ ngữ, nhưng
cả hai đều hàm chứa nội dung không gian và lãnh thổ. Do vậy, trong nghiên cứu
TCLT có thể sử dụng hai thuật ngữ này đồng nghĩa về nội dung.
• Về tổ chức không gian kinh tế, có nhiều công trình nghiên cứu của
các học giả phương Tây. Các khái niệm về tổ chức không gian kinh tế được
nhiều tác giả đưa ra các khái niệm khác nhau như J.R.Boudeville đã đưa ra định
nghĩa : “Không gian kinh tế vừa là không gian địa lí, vừa là không gian toán
học… là sự áp dụng toán học vào không gian địa lí, là sự phân bố, liên hệ kĩ
thuật và mối quan hệ ứng xử giữa người sản xuất với người tiêu thụ”. Theo
R.L.Morill : “Tổ chức không gian là kinh nghiệm của con người sử dụng không
gian Trái Đất”. Nhìn chung các tác giả phương Tây đã đưa ra khái niệm chung
nhất về TCKG kinh tế hay nói cách khác là TCLT kinh tế, trong đó có TCLTCN
và tìm cách để sử dụng lãnh thổ đó một cách có hiệu quả cao nhất.

vào và đầu ra; còn lí thuyết hành vi do O’Kelly (1989) và Adam Smith (1995)
đưa ra, phân tích cơ cấu của đơn vị có nhu cầu lựa chọn địa điểm đầu tư và tạo ra
những liên kết. Mỗi lí thuyết đều có cơ sở riêng, có giá trị nhất định trong điều
kiện hoàn cảnh đương thời; song dường như chưa có lí thuyết nào cân nhắc đầy
đủ đúng nghĩa yếu tố vận động theo thời gian – mà trong đó khoa học – công
nghệ phát triển như vũ bão – làm lu mờ và thay thế nhanh cái cũ, làm xuất hiện
và tăng nhanh cái mới hầu khắp trong các ngành CN. Đó là một đặc trưng mới
hiện đại trong TCLTCN ngày nay.


– Ở Việt Nam:
Ở nước ta nói chung và TP. HCM nói riêng, vấn đề nghiên cứu tổ chức
lãnh thổ công nghiệp đã được nhiều nhà khoa học cũng như các nhà quản lí quan
tâm nghiên cứu ở các góc độ khác nhau, ví dụ một số công trình sau đây:
– Từ những năm 80 của thế kỉ XX đã có nhiều công trình nghiên cứu tổ
chức không gian KTXH nhằm mục đích phân vùng KTXH Việt Nam. Các vấn đề
liên quan đến TCKG KTXH đã được đưa vào giảng dạy ở nhiều trường đại học ở
nước ta và thu hút nhiều đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học nổi tiếng và các
nghiên cứu sinh. Các công trình tiêu biểu của các nhà khoa học như:
- Cố GS. Lê Bá Thảo, 1992, Tổ chức lãnh thổ Đồng bằng sông Hồng và
các tuyến trọng điểm, đến năm 1996 GS. Lê Bá Thảo tiếp tục nghiên cứu Cơ sở
khoa học của việc TCLT Việt Nam. Qua các công trình nghiên cứu của minh GS.
Lê Bá Thảo đã phân tích thực trạng phân bố không gian CN Việt Nam, qua việc
so sánh với lí thuyết, giáo sư chỉ ra tính hợp lí và bất hợp lí. Qua đó, giáo sư đã
đưa ra các điều kiện và khả năng phân bố CN, dự báo sự phát triển một số ngành
CN Việt Nam.
.
– PGS. Văn Thái năm 1995 đã “Nghiên cứu đánh giá toàn bộ KCX ở Việt
Nam”; công trình “Nghiên cứu sự hình thành và phát triển các KCN tập trung ở
Việt Nam” của Lê Văn Ninh,… Các tác giả đã phân tích cơ sở khoa học trong

trọng như GTSXCN so với cả nước (năm 2010 : 29,1%, năm 2020 : 30,1%), tỉ
trọng CN trong cơ cấu GDP của Thành phố năm 2010 : 39,28%, năm 2020 :
39,66%, lao động CN của Thành phố năm 2010 : 1,2 triệu, năm 2020 : 1,55 triệu
người.
- Đến tháng 1 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định Phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025.
[63].
Ở Việt Nam đã có các hình thức TCLTCN : điểm CN, CCN, KCN, KCX,
KCNC, CVPM, TTCN, dải CN, vùng CN.
Ở TP. HCM đã có các hình thức TCLTCN : ĐCN, CCN, KCN, KCX,
KCNC, CVPM, TTCN.


Về TCLTCN, chưa có công trình chuyên biệt nào mang tên “Nghiên cứu
TCLTCN ở TP. HCM”. Tuy nhiên, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan
như đề cập ở phần trên, cùng với quan điểm của các nhà khoa học về TCLT nói
chung và TCLTCN nói riêng là các tư liệu quý giá để tác giả có thể tiếp tục
nghiên cứu đề tài này một cách sâu sắc hơn.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã cố gắng thu thập tổng hợp tài liệu
về công nghiệp, về các tư liệu liên quan và tiến hành khảo sát thực địa tại các
ĐCN, CCN, KCN, KCX, KCNC, CVPM và TTCN. Trên cơ sở đó, xử lí số liệu,
phân tích, đánh giá thực trạng TCLTCN TP. HCM, nhằm đưa ra những nhận
định, định hướng TCLTCN TP. HCM có cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn, phù
hợp với bối cảnh và xu thế nền công nghiệp thế giới, nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường. Tuy nhiên, với khuôn khổ của một luận
án và thời gian có hạn nên khó tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả luận án
rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành của các Nhà khoa học, quý
Thầy, Cô và quý độc giả để đề tài hoàn thiện hơn.
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu

Do vậy, khi nghiên cứu TCLTCN ở TP. HCM cần phải chú ý phân tích,
đánh giá tình hình phát triển và phân bố CN trong bối cảnh lịch sử nhất định. Đặc
biệt cần chú ý đến các mốc lịch sử quan trọng như thời kì đổi mới KTXH, thời
điểm Nhà nước ban hành Luật Đầu tư nước ngoài, thời điểm Việt Nam gia nhập
ASEAN, WTO, lộ trình thực hiện các cam kết FTA, WTO.
Mặt khác, quan điểm viễn cảnh cũng được đặc biệt quan tâm với thuật
ngữ “tầm nhìn” như quy hoạch đến năm 2020, 2025 và tầm nhìn xa hơn liên quan
rất mật thiết với xu thế của thời đại.

4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Sự phát triển và phân bố CN có những ảnh hưởng rất lớn đến môi trường,
tài nguyên: cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường
sinh thái, biến đổi khí hậu. Trong quá trình phát triển sản xuất CN và đô thị hoá,
nhất là giai đoạn đầu, công nghiệp thường phát triển và phân bố tự phát, thiếu sự
tổ chức, quản lí, thiếu quy hoạch chính xác. Do đó, tình trạng TCLTSX không


hợp lí như bố trí các CSSXCN gây ô nhiễm môi trường phân bố trong khu dân
cư, hoặc các CSSXCN bố trí gần nhau nhưng không tạo được mối liên hệ về mặt
kinh tế, kĩ thuật, mà ngược lại gây cản trở cho nhau trong sản xuất như làm giảm
chất lượng sản phẩm, gây ách tắc giao thông,...
Vì vậy, TCLTCN ở TP. HCM cần phải chú ý quán triệt quan điểm phát
triển bền vững xuyên suốt từ khi lập các phương án phát triển, phân bố các KCN,
CCN, các xí nghiệp CN sao cho vừa đảm bảo phát triển KTXH, vừa bảo vệ môi
trường sinh thái, không phương hại đến các thế hệ tương lai.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thống kê
TCLTCN là vấn đề rất rộng, do vậy khi nghiên cứu cần phải dựa vào khối
lượng các nguồn tư liệu rất lớn, từ số liệu thống kê trong Niên giám Thống kê
của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Cục Thống kê TP. HCM, Viện kinh tế TP.

4.2.5. Phương pháp dự báo
Trên cơ sở nghiên cứu quá trình tổ chức, phân bố sản xuất công nghiệp
trong quá khứ, hiện tại; Nghị định 92 của Thủ tướng Chính phủ năm 2006 [62],
Quyết định Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TP. HCM đến năm
2025 [63] và bối cảnh, xu thế phát triển CN của thế giới, xu thế toàn cầu hoá, ảnh
hưởng của khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu, từ đó đưa ra các dự báo
phương án phát triển. Phương pháp dự báo dựa trên nguồn lực và thực trạng,
phân bố CN chủ yếu từ năm 2000 đến năm 2010 để định hướng TCLTCN đến
năm 2020, 2025.
4.2.6. Phương pháp hệ thống thông tin địa lí (GIS)
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng hệ thống thông tin địa lí
(GIS) phân tích xử lí các thông tin về lãnh thổ công nghiệp, thiết lập các bản đồ
hiện trạng TCLTCN năm 2010, định hướng TCLTCN 2020, khu trung tâm vùng
TP. HCM năm 2025.
5. Những đóng góp chính của luận án
- Đúc kết có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLTCN ở các nước trên
thế giới và Việt Nam áp dụng vào thực tế nghiên cứu TCLTCN ở một địa
phương cụ thể.
- Đánh giá khách quan, khoa học những nhân tố tác động, những tồn tại, hạn
chế, bất cập, những thời cơ và thách thức trong quá trình TCLTCN ở TP. HCM.


- Đề xuất định hướng, giải pháp TCLTCN ở TP. HCM nhằm đổi mới mô hình
tăng trưởng, hiện đại hoá và phát triển bền vững.
- Đề xuất mô hình phát triển Công viên công nghiệp đô thị (sạch, xanh, hiện
đại, bền vững) phù hợp với xu thế thời đại.
- Luận án là tài liệu thiết thực giúp cho việc tham khảo trong nghiên cứu và
giảng dạy, đặc biệt giúp cho các nhà quản lí địa phương, các ngành có thêm cơ sở
để ra các quyết định chính xác về TCLTCN nói riêng và TCLTKT nói chung của
địa phương.

cụ thể hoá.
1.1.1.2. Tổ chức không gian kinh tế – xã hội
• Nhận thức về tổ chức lãnh thổ KTXH
Theo quan điểm của các nhà Địa lí phương Tây: TCLT (TCKGKTXH)
được coi là sự lựa chọn về nghệ thuật sử dụng lãnh thổ một cách đúng đắn nhằm
tìm kiếm một tỉ lệ, quan hệ hợp lí về sự phát triển KTXH giữa các ngành trong
một vùng lớn hoặc giữa các vùng trong cùng một quốc gia có xét đến mối quan
hệ giữa các quốc gia để tạo nên giá trị mới.


Theo quan điểm của các nhà Địa lí Xô viết: TCLT KTXH là sự sắp xếp,
bố trí và phối hợp các đối tượng có ảnh hưởng lẫn nhau, có mối liên hệ qua lại
giữa các hệ thống sản xuất, hệ thống dân cư nhằm sử dụng hợp lí các nguồn lực
để đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
Tổ chức lãnh thổ được hiểu là toàn bộ quá trình hoạt động của con người
nhằm phân bố các cơ sơ sản suất và dịch vụ, phân bố dân cư, sử dụng tự nhiên có
liên quan đến các mối liên hệ, quan hệ, các phụ thuộc lẫn nhau của chúng. Các
hoạt động này phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và trên cơ sở
các quy luật kinh tế hoạt động trong hình thái xã hội tương ứng. Mục tiêu cơ bản
của nền kinh tế là đạt đến cơ cấu sản xuất năng động hợp lí, phát triển bền vững
của đất nước hay từng vùng cụ thể. Tổ chức lãnh thổ cũng nhằm phát triển tổng
hợp, có hiệu quả cao cho nền sản xuất, sử dụng hợp lí các nguồn lực tài nguyên,
nâng cao thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân. Như vậy, tổ chức lãnh thổ
KTXH góp phần vào mục đích phát triển kinh tế bền vững.
Tổ chức lãnh thổ KTXH còn được hiểu như sự kết hợp của các cấu trúc
lãnh thổ đang hoạt động : cấu trúc lãnh thổ quần cư, cấu trúc không gian xã hội,
cấu trúc không gian sản xuất,… Tổ chức lãnh thổ (không gian) chính là hướng
tới quy luật phát triển khách quan trên con đường phát triển tối ưu của một lãnh
thổ [38], [56].
• Không gian KTXH

Hai yếu tố đặc trưng của vùng phân cực là khái niệm liên hệ (liên kết) và
khái niệm thang bậc (phi đối xứng).
Sự phân cực là tổng thể một mạng lưới những giao lưu, những liên hệ.
Chính vì các đơn vị kinh tế tồn tại trên lãnh thổ (ngành, khu vực, thành phố) giao
lưu với nhau mà hợp thành những tổng thể phân cực.
Các liên hệ được quan tâm xem xét :
+ Liên hệ vị trí – địa lí.
+ Liên hệ kĩ thuật – công nghệ.
+ Liên hệ kinh tế, thị trường song phương, đa phương.
o Quan niệm về ‘‘cực’’ [34], [37]


Cực là một phức hợp tổng thể những hoạt động kinh tế – xã hội có hiệu
quả, tạo nên sức hút, trên cơ sở những liên hệ bổ sung lẫn nhau đa chiều, nhờ đó
mà duy trì được sức hút. Đó là lí do tồn tại cực.
+ Cực phát triển: khi tổng thể các hoạt động của cực có một hoạt động có
tính động lực thì đó là cực phát triển. Cực phát triển là một phức hợp trong đó có
một hoạt động động lực xoay quanh nó, nhờ đó có những tác động lôi cuốn mạnh
mẽ đối với các khu vực xung quanh, các vệ tinh và toàn bộ nền kinh tế vùng. Tác
động ấy rất đa dạng và thể hiện khác nhau theo tình hình cụ thể, nhưng bản chất
là năng động, đổi mới, dẫn đến tiến bộ kinh tế có thể thúc đẩy tạo lập những
ngành hoạt động mới, có thể làm cho tổng quy mô của ngành hiện có thay đổi cơ
cấu, đổi mới kĩ thuật, đổi mới phương thức tổ chức.
+ Cực tăng trưởng: là một tổng thể, một phức hợp những hoạt động, chịu
ảnh hưởng thúc đẩy của cực phát triển. Các cực tăng trưởng là các vệ tinh của
cực phát triển. Nhịp độ phát triển của các cực vệ tinh – cực tăng trưởng, thường
là mạnh, bởi chúng phản ứng mạnh và sâu đối với những thúc đẩy lôi cuốn từ
cực phát triển.
+ Cực liên kết: là một cực phát triển gắn liền hai hệ thống đô thị từ khi
chưa có mối liên hệ nào cho đến lúc nó tạo ra các mối liên hệ chặt chẽ, nhờ đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status