Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LƢƠNG THỊ MINH THU
TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐỊA LÝ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐỊA LÝ HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ
Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2010
Học viên Lƣơng Thị Minh Thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 23
1.2.1. Vài nét về TCLTCN ở Việt Nam 23
1.2.2. TCLTCN ở Đồng bằng sông Hồng 26
CHƢƠNG II: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ THỰC TRẠNG 29
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TCLTCN TỈNH VĨNH PHÚC 29
2.1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 29
2.1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 30
2.1.3. KINH TẾ - XÃ HỘI 35
2.1.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG 46
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH
PHÚC 49
2.2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH
VĨNH PHÚC 49
2.2.2. TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC 55
CHƢƠNG III : ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LÃNH THỔ 79
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN TCLTCN
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020. 79
3.1.1 Quan điểm phát triển TCLTCN tỉnh Vĩnh Phúc 79
3.1.2. Mục tiêu phát triển TCLTCN tỉnh Vĩnh Phúc 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
3.1.3. Định hƣớng phát triển TCLTCN tỉnh Vĩnh Phúc 82
3.2. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TCLTCN TỈNH VĨNH PHÚC 102
3.2.1. Giải pháp về vốn và thu hút vốn đầu tƣ 102
3.2.2. Giải pháp về khoa học công nghệ 104
3.2.3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 105
3.2.4. Giải pháp về hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề 107
3.2.5. Giải pháp về công tác tổ chức 108
3.2.6. Giải pháp về cơ chế quản lý 108
3.2.7. Giải pháp thị trƣờng và phát triển kinh tế nhiều thành phần 109
Bảng 3.1 : Nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng cơ sở các KCN 92
Bảng 3.2: Quy hoạch cụm công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020 94
Bảng 3.3: Dự báo nguồn lao động tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020. 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC HÌNH
1. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc
2. Bản đồ nguồn lực tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Bản đồ hiện trạng công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
4. Bản đồ tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh vĩnh Phúc
5. Bản đồ quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm TTCN
- LN tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
2.1. Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 1997 – 2008 (Giá
thực tế, giá so sánh)53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tổ chức không gian kinh tế xã hội đƣợc xem nhƣ một trong những biện
Francoi Perroux (1950),… Các nhà khoa học đều đƣa ra hƣớng nghiên cứu về
tính kết cấu, mối liên hệ giữa các đối tƣợng trong không gian.
Ở Việt Nam, sau những năm 1990, công nghiệp nói chung, tổ chức lãnh
thổ công nghiệp nói riêng là vấn đề đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Đó
là: “Công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở Việt Nam”, của Phan Huy Ích,
Nguyễn Đình Phan, nhà xuất bản Thống kê - H 1994; “Tiểu thủ công nghiệp
Việt Nam” của Vũ Huy Phúc, nhà xuất bản Khoa học Xã hội - H 1996; “
Công nghiệp Việt Nam 1945 - 2010’’, của Phạm Viết Muôn - 1997; “Giáo
trình địa lí kinh tế xã hội Việt Nam”, Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức,
nhà xuất bản Giáo dục - 2001; Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam,
trong đó có chƣơng địa lí tổ chức lãnh thổ công nghiệp của GS.TS. Lê Thông
chủ biên. Trong cuốn Địa lí kinh tế - xã hội đại cƣơng do PGS.TS. Nguyễn
Minh Tuệ chủ biên, H 2004 có 1 chƣơng Địa lí công nghiệp, trong đó đã giới
thiệu các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN)
Riêng về TCLTCN, trên phạm vi cả nƣớc đã có một số công trình
nghiên cứu nhƣ: “Khu công nghiệp Việt Nam’’ của Đào An, Thông tin khu
công nghiệp Việt Nam, số 10/1998; “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt
Nam’’, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, nhà xuất bản Giáo dục, 2000…
Trên phạm vi cấp tỉnh, thành phố đã có một số nghiên cứu về TCLTCN
nhƣ: “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Phú Thọ” - luận văn thạc sĩ của
Nguyễn Thị Thịnh, Đại học Sƣ phạm Hà Nội – 2005; “Tổ chức lãnh thổ công
nghiệp tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sĩ của Lƣơng Thị Thành Vinh, Đại học
sƣ phạm Hà Nội – 2006; “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Yên Bái”, Luận
văn thạc sĩ của Vũ Kim Đức, Đại học sƣ phạm Hà Nội – 2008….
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
3
Các công trình nghiên cứu về công nghiệp Vĩnh Phúc bƣớc đầu đề cập
đến các hình thức TCLTCN ở các cấp độ khác nhau. Tuy vậy đó mới chỉ là
các chuyên đề, chƣa có tính khái quát, chƣa có cơ sở lí luận cụ thể. Tính đến
5.1. Các quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm tổng hợp.
Trên bất kì một lãnh thổ luôn có sự kết hợp của hệ thống tự nhiên, hệ
thống sản xuất và hệ thống xã hội. Nội dung của TCLTCN rất đa dạng và
phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh có quy mô và bản chất
khác nhau nhƣng giữa chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Do vậy, TCLTCN
tỉnh Vĩnh Phúc đƣợc nghiên cứu trong mối quan hệ chặt chẽ với các điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, hoàn cảnh lịch sử và các chính sách phát triển kinh
tế của tỉnh Vĩnh Phúc, cũng nhƣ trong bối cảnh cả nƣớc thực hiện sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
5.1.2. Quan điểm lãnh thổ.
Trong không gian, các yếu tố tự nhiên – kinh tế xã hội không đồng
nhất, mà luôn có sự khác biệt giữa lãnh thổ này với lãnh thổ khác. Khi nghiên
cứu về không gian phát triển cần phải tìm ra sự khác biệt đó. Nghiên cứu
TCLTCN tỉnh Vĩnh Phúc nhận thấy nét độc đáo, đặc trƣng riêng biệt của vị trí
địa lí, tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh
Phúc cũng nhƣ của các địa phƣơng trong tỉnh. Đồng thời, cần phải đặt
TCLTCN tỉnh Vĩnh Phúc trong mối quan hệ với TCLTCN các địa phƣơng lân
cận và cả nƣớc.
5.1.3. Quan điểm sinh thái.
Tất cả các hoạt động sản xuất đều diễn ra trong môi trƣờng tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực có tác động trực tiếp
đến sự phát triển của các ngành kinh tế. Bên cạnh những tác động có lợi thì
hoạt động phát triển kinh tế cũng làm suy thoái môi trƣờng tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên. Hoạt đông TCLTCN không thể tách rời ảnh hƣởng của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
5
các nhân tố tự nhiên, nhƣng cần phải có giải pháp hiệu quả để khai thác hợp
lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Trong tổ chức không gian kinh
5.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh.
Trên cơ sở tƣ liệu thu thập đƣợc tác giả phân tích tổng hợp so sánh theo
yêu cầu nội dung đề tài để làm nổi bật những đặc điểm phân bố TCLTCN tỉnh
Vĩnh Phúc. Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng, đặc điểm của các hình
thức TCLTCN tỉnh Vĩnh Phúc đặt trong mối liên hệ so sánh với các lãnh thổ
lân cận và lãnh thổ cả nƣớc.
5.2.3. Phương pháp bản đồ.
Bản đồ là nơi bắt đầu và là nơi kết thúc của địa lý. Phƣơng pháp bản đồ
đƣợc sử dụng để thể hiện trực quan và khoa học sự phân bố theo không gian
các phƣơng án quy hoạch và tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội. Dự kiến, tác giả
biên tập một số bản đồ: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc, Bản đồ hiện trạng
phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, bản đồ TCLTCN tỉnh Vĩnh Phúc,….
5.2.4. Phương pháp dự báo
TCLTCN ra đời và hoạt động trong mối quan hệ mật thiết với quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Dựa vào thực tiễn phát triển công nghiệp của
tỉnh Vĩnh Phúc, bối cảnh kinh tế của đất nƣớc cũng nhƣ trên thế giới để có
chính sách phát triển hợp lý.
5.2.5. Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin.
Trong quá trình thực hiện đề tài máy vi tính là công cụ đắc lực giúp cho
tác giả thu thập, lƣu trữ, xử lý và phân tích tài liệu. Các phần mềm đƣợc sử
dụng nhƣ:Microsoft Excel, Adobe Photoshop, Mapinfo, tra cứu các website
trên Internet….
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTCN.
- Đánh giá đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến TCLTCN tỉnh Vĩnh Phúc
từ đó tìm ra những lợi thế so sánh, những hạn chế trong hoạt động công
nghiệp của tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
7
kinh tế là sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm xã hội. Nhƣ vậy, tổ chức hoạt
động kinh tế chính là tổ chức của con ngƣời, các quá trình sản xuất kinh
doanh gắn với tự nhiên và xã hội. Tổ chức lãnh thổ kinh tế nhằm thoả mãn
các nhu cầu của con ngƣời và xã hội trong mối quan hệ chặt chẽ với môi
trƣờng sinh thái.
Tổ chức lãnh thổ kinh tế vừa chịu sự tác động của yếu tố chủ quan, vừa
chịu sự tác động của yếu tố khách quan. Nó mang tính khách quan do chịu sự
chi phối bởi các quy luật vận động của các hoạt động kinh tế, hiện tƣợng xã
hội và các hiện tƣợng tự nhiên. Nó mang tính chủ quan vì do con ngƣời quyết
định. Chủ quan của con ngƣời đƣợc “khách quan hoá”. Thông qua quy luật
vận động và phát triển của các hoạt động kinh tế theo không gian và thời gian
nhất định, con ngƣời đƣa ra các phƣơng án tổ chức lãnh thổ kinh tế, sau đó
tiến hành cân nhắc và chọn ra phƣơng án tốt nhất.
Tổ chức lãnh thổ kinh tế dựa trên các nguyên tắc: kinh tế, xã hội, chính
trị, môi trƣờng,….Tuy nhiên đây là một hoạt động kinh tế nên nguyên tắc
kinh tế đƣợc đánh giá rất quan trọng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
9
Các nhà khoa học thuộc Liên Xô (cũ) quan niệm:
Phân bố lực lƣợng sản xuất là sự sắp xếp, bố trí và phối hợp các đối
tƣợng hay thực thể vật chất cụ thể (đó là các hệ thống sản xuất, hệ thống tự
nhiên và hệ thống dân cƣ. Các đối tƣợng này ảnh hƣởng lẫn nhau, có liên hệ
qua lại với nhau) trong một lãnh thổ xác định; nhằm sử dụng một cách hợp lý
các tiềm năng tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật của lãnh thổ để đạt hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trƣờng và nâng cao mức sống dân cƣ của lãnh thổ đó. [7]
b. Quan niệm TCLTCN
TCLTCN là một trong những hình thức tổ chức của nền sản xuất xã hội
theo lãnh thổ, có vai trò to lớn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nƣớc. Vấn đề này đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Khi
sở quan trọng nhất cho sự ra đời các hoạt động nâng cấp các đô thị cũ. Mặt
khác, mạng lƣới đô thị ra đời với trình độ kết cấu hạ tầng tốt sẽ trở lại hấp
dẫn, thúc đẩy TCLTCN phát triển.
1.1.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến TCLTCN
1.1.2.1 Nhân tố bên trong
a. Vị trí địa lý
Vị trí địa lý ảnh hƣởng quan trọng đối với TCLTCN, tạo ra thuận lợi
hoặc gây khó khăn cho việc giao lƣu, trao đổi buôn bán giữa các vùng, các
khu vực và quốc gia với nhau. Các địa phƣơng có vị trí địa lý thuận lợi sẽ thu
hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ. Từ đó tạo điều kiện cho sự ra đời các loại hình tổ
chức lãnh thổ công nghiệp mới nhƣ: khu chế xuất, khu công nghệ cao…
b. Nguồn lực tự nhiên
- Khoáng sản
Là nguồn nguyên liệu đầu vào không thể thiếu của sản xuất công nghiệp. Số
lƣợng, trữ lƣợng, chất lƣợng và sự kết hợp các loại khoáng sản theo lãnh thổ chi
phối tới quy mô, cơ cấu và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
11
Ví dụ: Vùng Đông Bắc nƣớc ta là nơi tập trung nhiều mỏ khoảng sản nhƣ
than (Quảng Ninh), sắt (Thái Nguyên), thiếc (Cao Bằng)… đã hình thành và
phát triển một số trung tâm công nghiệp dựa trên tài nguyên nhƣ: Khai thác và
tuyển than Quảng Ninh, khai thác và chế biến quặng sắt ở Thái Nguyên…
- Nguồn nước
Nƣớc có vai trò quan trọng đối với TCLTCN. Mức độ thuận lợi hay
khó khăn về nguồn nƣớc là điều kiện quan trọng để định vị các xí nghiệp
công nghiệp, phát triển các KCN, KCX,…. Trong nhiều trƣờng hợp, nguồn
nƣớc quyết định đến TCLTCN.
- Khí hậu
Khí hậu cũng có những ảnh hƣởng nhất định đến TCLTCN. Trong một
thay đổi quy mô và hƣớng chuyên môn hoá của các xí nghiệp công nghiệp để
dẫn đến sự mở rộng hay thu hẹp không gian TCLTCN.
- Các trung tâm kinh tế, mạng lưới đô thị, hệ thống cửa khẩu, cảng biển
tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển một số hình thức TCLTCN
nhƣ KCN, TTCN. Đây là nơi hội tụ nhiều thuận lợi, thế mạnh về cơ sở hạ
tầng, nguồn lao động, thị trƣờng tiêu thụ rộng, thị hiếu tiêu dùng đa dạng.
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò đặc biệt cho
TCLTCN. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật là tiền đề thuận lợi hoặc
cản trở sự phát triển công nghiệp nói chung, TCLTCN nói riêng.
Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động
sản xuất công nghiệp bao gồm giao thông vận tải, thông tin liên lạc, mạng
lƣới cung cấp điện, nƣớc…Sự tập trung cơ sở hạ tầng trên một lãnh thổ có thể
làm TCLTCN thay đổi tích cực.
- Chiến lược và đường lối phát triển công nghiệp của mỗi quốc gia có
thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển công nghiệp nói chung, TCLTCN nói
riêng. Ở nƣớc ta, đƣờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc đã tạo
động lực thúc đẩy sự phát triển công nghiệp trên phạm vi cả nƣớc và thúc đẩy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
13
sự ra đời của các hình thức TCLTCN mới nhƣ: KCN, khu chế xuất, địa bàn
công nghiệp trọng điểm, dải công nghiệp,…
- Nguồn vốn, ngân sách đầu tư cho công nghiệp có ảnh hƣởng nhất định
đến TCLTCN, đặc biệt đối với những quốc gia đang phát triển. Do vậy,
những lãnh thổ, quốc gia huy động đƣợc nhiều vốn đầu tƣ sẽ có điều kiện cho
TCLTCN phát triển theo hƣớng hiện đại hoá.
Ngoài ra, sự phát triển của các ngành kinh tế khác nhƣ: nông nghiệp,
dịch vụ cũng tác động đến sự phát triển của TCLTCN.
1.1.3.2 Các nhân tố bên ngoài
a. Vốn đầu tư từ các quốc gia, các vùng lãnh thổ phát triển cho các
nhƣ vũ bão thì hợp tác quốc tế là xu thế tất yếu, mang lại lợi ích cho các bên
tham gia. Do vậy, các quốc gia, các vùng lãnh thổ chậm phát triển thì hợp tác
quốc tế sẽ giảm khoảng cách về trình độ phát triển, tránh tụt hậu.
f. Sự hỗ trợ về năng lượng, nguyên vật liệu từ bên ngoài sẽ thúc đẩy
nhanh hơn quá trình TCLTCN. Đối với các vùng thiếu năng lƣợng, nguyên
liệu thì tất yếu cần có sự trợ giúp từ bên ngoài. Sự hỗ trợ này tác động đến
quá trình phát triển và tiếp theo là việc tổ chức lãnh thổ kinh tế của vùng nói
chung và TCLTCN nói riêng.
Tóm lại, TCLTCN chịu tác động tổng hợp và đồng thời của các nhân
tố bên trong và bên ngoài. Các nhân tố bên trong giữ vai trò quyết định, các
nhân tố bên ngoài có vai trò quan trọng, thúc đẩy quá trình TCLTCN. Tuy
nhiên, trong một số trƣờng hợp, các nhân tố bên ngoài chi phối mạnh mẽ,
thậm chí có ý nghĩa quyết định đến TCLTCN.
1.1.3 Các hình thức TCLTCN
Các hình thức TCLTCN rất đa dạng và phong phú. Tuỳ vào đặc điểm
thực tế và quan điểm phân công lao động theo lãnh thổ mà mỗi quốc gia hình
thành TCLTCN phù hợp. Từ đầu thập kỷ 90 trở về trƣớc, ở nƣớc ta hầu nhƣ
chƣa có những nghiên cứu về các hình thức TCLTCN cụ thể. Cho đến nay,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
15
một số nội dung và hình thức cơ bản về TCLTCN đã đƣợc định hình và đi
vào thực tiễn.
1.1.3.1 Các hình thức TCLTCN ở Liên Xô (cũ) và Đông Âu trước đây.
a. Điểm công nghiệp
Là hình thức TCLTCN đơn giản nhất. Theo X.Xlavev: “Điểm công
nghiệp là lãnh thổ trên đó có một điểm dân cƣ với một xí nghiệp công nghiệp.
Nó cũng có thể là một nhóm không lớn các xí nghiệp nằm trong phạm vi của
một điểm dân cƣ (thị trấn, thị tứ).” [7]
Nhƣ vậy, điểm công nghiệp đồng nhất với điểm dân cƣ có xí nghiệp
Trung tâm công nghiệp đƣợc đặc trung bởi hai dấu hiệu cơ bản. Dấu hiệu
chủ yếu về chất là trình độ cao về cƣờng độ và phạm vi các mối liên hệ sản
xuất, kỹ thuật, kinh tế và quy trình công nghệ. Dấu hiệu thứ hai mang tính
chất thứ yếu và chỉ có ý nghĩa tƣơng đối là sự thống nhất về mặt lãnh thổ.
Nhƣ vậy, trung tâm công nghiệp đƣợc hiểu là toàn bộ sự kết hợp các
điểm (và hạt nhân) công nghiệp trên phạm vi một lãnh thổ nhất định với các
điều kiện tự nhiên, kinh tế và vị trí địa lý riêng của nó.
Việc hình thành trung tâm công nghiệp bao gồm nhiều xí nghiệp công
nghiệp khác nhau trong đó gồm các xí nghiệp nòng cốt, các xí nghiệp bổ trợ
và các xí nghiệp đáp ứng nhu cầu của trung tâm, các cơ sở thuộc lĩnh vực phi
sản xuất.
d. Khu công nghiệp
Các nhà khoa học của trƣờng Đại học Tổng hợp Matxcơva đƣa ra quan
niệm: “Khu công nghiệp là sự kết hợp theo lãnh thổ của những điểm công
nghiệp ở gần nhau đƣợc quy tụ về một hay một vài trung tâm công nghiệp và
bị chi phối bởi các nhân tố phân bố công nghiệp đồng nhất”. [7]
Theo quan niệm một số nhà khoa học thuộc viện Hàn Lâm khoa học Liên
Xô (cũ): “Khu công nghiệp bao gồm một nhóm trung tâm công nghiệp phân
bố gần nhau và kết hợp với nhau bằng việc cùng chung chuyên môn hoá,
mạng lƣới vận tải thống nhất và những mối liên hệ sản xuất chặt chẽ” [7].
Đây là quan niệm rõ ràng và cụ thể hơn so với các quan niệm khác về khu
công nghiệp.