SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Mã số: ................................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP
GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
XÁC ĐỊNH KIM LOẠI
Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: .Hóa Học
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
- Lĩnh vực khác:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
phẩm Thị
không
thề hiện
Họ và tênCó đính kèm: Các sản
Nguyễn Thị Kim Nga
Đại học sư phạm
1983
Cử nhân hóa
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
Họ và tên
Nguyễn Thị Kim Nga
Lĩnh vực CM có kinh nghiệm Giảng dạy
Số năm kinh nghiệm
29
Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
* Ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học theo nhóm
trong bộ môn hóa học
* Phân loại và phương pháp giải bài tập điện phân
* Phân loại và phương pháp giải bài tập nhận biết các chất vô cơ
* Phân loại và phương pháp giải bài tập nhận biết các chất hữu cơ
* Áp dụng phương pháp bảo toàn electron để giải nhanh bài tập hóa học.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
2
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
Chuyên đề:
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM XÁC ĐỊNH KIM LOẠI
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
3
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1) Cơ sở lý luận:
* Cơ sở lý thuyết của đề tài:
- Về nguyên tắc để xác định một kim loại phải tìm được nguyên tử khối của kim
loại đó.
- Nắm vững tính chất hóa học của kim loại, các phương pháp điều chế kim loại,
tính chất của axít, muối, bazơ, oxít kim loại.
- Nếu 2 kim loại thuộc cùng 1 nhóm A và ở 2 chu kì liên tiếp nhau thì gọi M là kim
loại tương đương của 2 kim loại đó. Tìm nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại
và dùng BTH suy ra tên 2 kim loại
- Một số kim loại khi tác dụng với các chất khác nhau thường thể hiện các hoá trị
khác nhau (VD: Fe tác dụng với HCl, H 2SO4 loãng tạo muối sắt II, còn khi tác
dụng với Cl2, H2SO4 đặc, nóng, HNO3 tạo muối sắt III), vì vậy khi làm bài tập phải
đặt kim loại có hai hoá trị khác nhau nếu cho tác dụng với hai chất khác nhau.
- Nếu bài toán hỗn hợp đầu được chia làm 2 phần không bằng nhau thì khi giải ta
giả sử phần này gấp k lần phần kia, như vậy số mol các chất ở phần này cũng gấp k
lần số mol các chất ở phần kia.
- Để giải bài tập xác định kim loại ta thường kết hợp các phương pháp: Bảo toàn
khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, phương pháp đường chéo,
phương pháp tăng giảm khối lượng,...
2) Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
Đề tài được chia thành hai phần:
nHCl = 2nH 2 ; nH 2 SO4 = nH 2
loãng ta luôn có:
* Nếu bài toán cho kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp axit HCl và
H2SO4 loãng thì ta nên tính
Σ nH + = nHCl + 2 nH 2 SO4
H 2 SO4 (dac)
san pham khu cua S
Kim
loai
+
→ muối có hóa trị cao +
*
+ H2O
san pham khu cua N
HNO3
- Nếu Fe còn dư, thì thu được muối của sắt II (và có thể có cả muối sắt III dư).
- Kim loại Al, Fe, Cr thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
- Khi hòa tan hoàn hoàn hỗn hợp kim loại trong đó có Fe bằng dung dịch
HNO3 mà thể tích axit cần dùng là nhỏ nhất thì muối sắt thu được là muối sắt II.
2. Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Ngâm một lá kim loại M nặng 50 gam trong dung dịch HCl, sau khi thu
được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại M là
A. Zn
B. Mg
C. Fe
D. Ni
Hướng dẫn:
Khối lượng lá kim loại giảm là khối lượng kim loại phản ứng
D. Mg
3, 4
= 56,67 ⇒ kim loại X có M < 56,67(1)
0, 06
3,8
Mặt khác nX < nH 2 = 0,1 ⇒
< 0,1 ⇒ MX >38 (2)
MX
Kết hợp (1) và (2) ⇒ Đáp án B
Ví dụ 3: Hoà tan 16 gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại X hoá trị II vào dung
dịch HCl thì thu được 8,96 lit khí H2 (ở đktc). Nếu chỉ dùng 9,6 gam kim loại X
hóa trị II đó cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500 ml dung dịch HCl 4M.
Kim loại X cần tìm là
A. Ba
B. Mg
C. Ca
D. Zn
Hướng dẫn
Fe
+
Ta có sơ đồ + 2 H → H 2 ⇒ nA = nH 2 = 0,4
X
16
Mx < M =
= 40 < MFe = 56
0, 4
Mặt khác kết hợp với 4 đáp án chỉ có MMg=24 < 40 thoả mãn
⇒ Đáp án B
Ví dụ 4: Hoà tan 1,4 gam kim loại A hoá trị II bằng dung dịch hỗn hợp khi trộn 80
1, 4
= 56
0, 025
⇒ Đáp án C
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 12,15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và M có tỉ
lệ mol tương ứng là 2:3, cần dùng 300 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và H 2SO4
0,5M loãng thu được dung dịch Z. Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch Z
cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại M là
A. Fe
B. Zn
C. Mg
D. Ba
Hướng dẫn:
nH + = 0,3 × 1 + 0,5 × 0,3 × 2 = 0,6 (mol). nOH − = 0,1 (mol)
Vì các kim loại ở 4 đáp áp khi tác dụng với axít HCl và H 2SO4 đều có hóa trị
2 nên ta xem hóa trị của kim loại M bằng II
Các phản ứng xảy ra:
Mg + 2H+ → Mg2+ + H2 (1)
2x
4x
M + 2H+ → M2+ + H2 (2)
3x
6x
+
H (dư) + OH- H2O (3)
0,1
0,1
Từ (1), (2), (3) ⇒ nH + = 4x + 6x + 0,1 = 0,6 ⇒ x = 0,05
M
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
7
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
Nếu SO2 vừa đủ tạo muối Na2SO3 thì mNa2 SO3 =
0, 6
× 106 = 37,8 (gam) phù
2
hợp với bài toán
1
⇒ nSO2 = nNaOH = 0,3 (mol)
2
Theo định luật bảo toàn electron ta có:
19, 2
× n = 0,3 × 2 ⇒ M = 32n
M
⇒ Đáp án A
Ví dụ 8: Cho 12,45 gam hỗn hợp X gồm Al và kim loại M hóa trị II tác dụng với
dung dịch HNO3 loãng, lấy dư, thu được 1,12 lít hỗn hợp hai khí N 2O và N2 có tỉ
khối hơi so với hiđro là 18,8 và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung
dịch NaOH lấy dư được 0,448 lít khí NH 3. Cho biết số mol hỗn hợp X là 0,25 mol,
các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Kim loại M là
A. Mg
B. Zn
C. Cu
Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 4,256 lít
khí H2 (ở đktc). Còn nếu cũng hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HNO 3 dư
thì thu được 3,584 lít khí NO (ở đktc). Kim loại M trong hỗn hợp là
A. Al
B. Mg
C. Cu
D. Ag
Hướng dẫn
Gọi x, y lần lượt là số mol Fe, M
2 x + ny = 0,38 (1)
Theo định luật bảo toàn electron ta có
3x + ny = 0, 48 (2)
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
8
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
Theo bài ra: 56x + Mny = 7,22 (3) Từ (1), (2) và (3) ta có
0, 09
x = 0,05; y =
; M = 9n ⇒ M là Al
n
⇒ Đáp án A
Dạng 2: Xác định kim loại dựa vào bài tập kim loại tác dụng với dung dịch
muối
1) Kiến thức cần nhớ và phương pháp:
* Điều kiện để kim loại M khử được ion kim loại ( X n+) ra khỏi dung dịch muối
của nó:
- M đứng trước X trong dãy điện hóa.
0,05
9, 4
⇒ M M ( NO3 )2 =
= 188 ⇒ M = 64
0, 05
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
9
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
⇒ Đáp án D
Ví dụ 11: Ngâm một lá sắt vào dung dịch chứa 1,6 gam muối sufat của kim loại M
hoá trị II. Sau phản ứng khối lượng lá sắt tăng thêm 0,08 gam. Kim loại M là
A. Pb
B. Cu
C. Ni
D. Zn
Hướng dẫn:
Fe + MSO4 → FeSO4 + M
1 mol
1 mol → mtăng = (M – 56) gam
0, 08
0,08 gam
M − 56
0, 08 (M + 96) = 1,6 M = 64 Đáp án B
×
⇒
⇒ MX – 27 =
⇒ MX = 56
0,14
⇒ Đáp án B
Ví dụ 14: Lấy hai thanh kim loại M hóa trị II, khối lượng ban đầu bằng nhau và
bằng a gam. Nhúng thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO 3)2; nhúng thanh thứ hai
vào dung dịch Pb(NO3)2. Sau một thời gian, lấy hai thanh kim loại ra và cân lại
thấy thanh thứ nhất giảm 0,2%; thanh thứ hai tăng 28,4% (so với khối lượng ban
đầu). Cho biết Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 phản ứng với số mol bằng nhau. Kim loại M
là
A. Zn
B. Ni
C. Fe
D. Mg
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
10
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
Hướng dẫn:
Cách 1: Vì khối lượng 2 thanh kim loại bằng nhau và nCu ( NO3 )2 = nPb ( NO3 )2 nên:
- Khi nhúng thanh kim loại M vào dung dịch Cu(NO 3)2 khối lượng thanh M
giảm ⇒ M > 64 (1)
- Khi nhúng thanh kim loại M vào dung dịch Pb(NO 3)2 khối lượng thanh M
tăng ⇒ M < 207 (2).
Kết hợp (1) và (2) với 4 đáp án chỉ có Zn thỏa mãn ⇒ Đáp án A
Cách 2: Vì khối lượng 2 thanh kim loại bằng nhau và nCu ( NO3 )2 = nPb ( NO3 )2 đồng thời
các kim loại đều có hóa trị II nên ta có:
phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
* Bản chất của dạng toán này là xét cho cả qúa trình nên chỉ cần quan tâm tới
trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và chất khử rồi áp dụng
định luật bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng,...do đó lược bớt được các giai
đoạn trung gian, giúp giải bài tập nhanh hơn.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
11
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
* Đối với dạng toán này thường ta tính được khối lượng chất khí theo công thức:
mkhí = mhỗn hợp rắn sau– mhỗn hợp rắn ban đầu
2. Ví dụ minh họa :
Ví dụ 16: Một hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kỳ liên tiếp
trong bảng tuần hoàn có khối lượng 10,6 gam. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với khí
Cl2 dư cho ra hỗn hợp hai muối nặng 31,9 gam. Hai kim loại kiềm là
A. Li, Na
B. Na, K
C. K, Rb
D. Li, K
Hướng dẫn:
31,9 − 10,6
nCl2 =
= 0,3 mol
71
nkim loại = 2nCl2 = 0,6 mol
10, 6 = 17,67 Hai kim loại là Li, Na
⇒M=
⇒
M + Cl2 → MCl2 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ nM = nCl2 = nM nO2 = 0,08 mol
⇒M =
7, 6
- 71 = 24 ⇒ Đáp án B
0, 08
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
12
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
Ví dụ 19: Đốt cháy a gam kim loại M trong 6,72 lít khí clo (đktc) tạo ra 26 gam
muối clorua (biết hiệu suất phản ứng tính theo clo và đạt 80%). Kim loại M là
A. Fe
B. Mg
C. Cu
D. Al
Hướng dẫn:
6, 72 × 80
nCl2 phản ứng =
= 0,24 (mol).
22, 4
Gọi n là hóa trị của kim loại M
2M + nCl2 → 2MCl2
0, 24 × 2
26
1
Cho X vào nước dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H 2 bằng
4,75. M là
A. Mg
B. Ca
C. Ba
D. Al
Hướng dẫn:
X tác dụng với nước cho hỗn hợp khí ⇒ chất rắn X có M dư
Ta có các sơ đồ:
+ N2
+ H 2O
3M
→ M3Hx
→ xNH3
3a
a
ax
+ H 2O
2M (dư)
→ xH2
b
0,5bx
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
13
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
8,96
3, 6 n
= 0,1 × 2 + 0,025 × 4 ⇒ M=12n
M
⇒ Đáp án D
Dạng 4: Xác định kim loại dựa vào bài tập muối cacbonat
1) Kiến thức cần nhớ và phương pháp:
- Muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm đều bền với nhiệt.
- Muối cacbonat của kim loại khác và muối hiđrocacbonat đều bị phân hủy khi
đun nóng.
- Đối với bài tập về muối cacbonat ta luôn có: nmuối cacbonat trung hòa = nCO2
- Khi hòa tan muối cacbonat vào dung dịch axit với điều kiện nước bay hơi không
đáng kể, nếu đề bài cho sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thì ta tính được
khối lượng CO2 theo biểu thức: mCO2 = mmuối cacbonat - mdung dịch tăng
- Khi nung muối cacbonat được chất rắn, sau đó cho chất rắn thu được tác dụng
với dung dịch axit, nếu có khí CO 2 thoát ra thì chứng tỏ chất rắn có chứa muối
cacbonat dư, ta có thể áp dụng một số biểu thức sau:
nmuối cacbonat = ∑ nCO2
mmuối cacbonat = mmuối clorua -11 × nCO2 (với axit HCl)
mmuối cacbonat = mmuối sunfat -36 × nCO2 (với axit H2SO4)
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
14
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
2. Ví dụ minh họa:
Ví dụ 23: Cho 4,55 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai
chu kỳ liên tiếp nhau tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được 1,12 lít
khí CO2 (đktc). Hai kim loại kiềm là
Kim loại M là
A. Na
B. Ca
C. Ba
D. Mg
Hướng dẫn:
Ta có sơ đồ: 2M(HCO3)n → M2(SO4)n
x
0,5x
( M + 61n) × x = 9,125
⇒ M = 12n
(2 M + 96n) × 0,5 x = 7, 5
⇒ Đáp án D
Ví dụ 26: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại A,
B nhóm IIA và thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn bằng dung
dịch HCl, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng 1,52 gam. Gỉa sử nước bay
hơi không đáng kể. Hai kim loại A, B là
A. Be, Mg
B. Mg, Ca
C. Ca, Ba
D. Ba, Sr
Hướng dẫn:
mCO2 = 2,84 – 1,52 = 1,32 gam ⇒ nCO2 = 0,03 mol.
2,84
⇒ M kim loại =
- 60 = 34,67
0, 03
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
B. Ca, Ba
C. Mg, Ca
D. Ba, Sr
Hướng dẫn:
Vì Y tác dụng với HCl dư tạo khí CO2 ⇒ Y có muối cacbonat dư
⇒ nMCO3 = ∑ nCO2 = 0,15 + 0,15 = 0,3 (mol).
Ta có thể áp dụng biểu thức:
mmuối cacbonat = mmuối clorua -11 × nCO2 = 32,5 - 11 × 0,3 = 29,2 (gam)
29, 2
− 60 = 37,33 ⇒ A, B là Mg và Ca
⇒ M kimloai =
0,3
⇒ Đáp án C
Dạng 5: Xác định kim loại dựa vào bài tập điện phân
1) Kiến thức cần nhớ và phương pháp:
* Phải viết đúng phương trình điện phân : Muốn vậy phải nắm vững các qúa trình
xảy ra ở các điện cực, xác định chính xác những ion có trong dung dịch chất điện
phân.
- Ở cực anot (+): Xảy ra qúa trình oxi hóa.
Thứ tự nhường electron là:
+ Anion gốc axit không có oxi (như Cl − , Br − ,…)
1
+ Rồi đến nước (H2O → O2 + 2H+ + 2e)
2
- Ở cực catot (-): Xảy ra qúa trình khử.
Thứ tự nhận electron là:
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
16
A. Be
B. Mg
C. Ba
D. Ca
Hướng dẫn:
dfnc
MCl2
→ M + Cl2
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mCl2 = mMCl2 − mM
⇒ nMCl2 = nCl2 =
1,9 − 0, 48
= 0,02 mol
71
1,9
− 71 = 24 là Mg
0,02
⇒ Đáp án B
Ví dụ 30 : Điện phân dung dịch muối clorua của kim loại M với điện cực trơ, ở
catot thu được 16 gam kim loại, ở anot thu được 5,6 lít khí. Kim loại M là
A. Cu
B. Fe
C. Zn
D. Ni
Hướng dẫn:
0, 25 × 2 0,5
n
dpdd
80
76
- 71 = 24 ⇒ Đáp án D
0,8
Ví dụ 32: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại M hoá
trị II với cường độ dòng điện 3A, sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92
gam. Kim loại M là
A. Fe.
B. Cu.
C. Al.
D. Ni.
Hướng dẫn:
Khối lượng catot tăng là khối lượng kim loại thu được
Áp dụng công thức Farađây ta có
1, 92 × 2 × 96500
A=
= 64 ⇒ Đáp án B
3 ×1930
Ví dụ 33: X là kim loại hóa trị I, Y là kim loại hóa trị II, X đứng sau Y trong dãy
điện hóa và Mx : My = 27 : 16. Hòa tan 4,872 gam hỗn hợp X, Y bằng dung dịch
H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch A và khí SO2. Pha loãng dung dịch A được
dung dịch B. Lấy 1/2 dung dịch B điện phân với điện cực trơ thì thấy:
- Sau thời gian t, trên catot được 1,08 gam kim loại, trên anot được 0,056 lít khí.
- Sau thời gian 1,5t, trên catot được 1,62 gam kim loại, trên anot được 0,089 lít khí.
Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Kim loại X, Y là
A. Ag, Cu
B. Ag, Hg
C. Na, Mg
D. K, Cu
1, 08
= 108 ⇒ X là Ag
0, 01
16
⇒ MY = 108 ×
= 64 ⇒ Y là Cu
27
⇒ Đáp án A.
MX =
Dạng 6: Xác định kim loại dựa vào bài tập khử oxit kim loại
1) Kiến thức cần nhớ và phương pháp:
* Các chất khử thường dùng để khử oxít kim loại là CO, H2 và Al
nO ( oxit ) = nCO = nCO2
Ta luôn có
nO ( oxit ) = nH 2 = nH 2O
* Khối lượng chất rắn giảm là do oxi trong oxit đã bị CO (hay H 2) lấy để chuyển
thành CO2 (hay H2O). moxit giảm = mO( trong oxit)
* Tùy vào từng dạng bài tập mà ta có thể áp dụng biểu thức:
mkim loại = m0xit - 16 × nCO
* Đối với phản ứng nhiệt nhôm, nếu phần chất rắn sau phản ứng khi tác dụng với
dung dịch kiềm có giải phóng khí chứng tỏ Al còn dư.
2. Ví dụ minh họa:
Ví dụ 34: Khử hoàn toàn 16 gam một oxit kim loại M có hóa trị III bằng CO ở
nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn giảm 4,8 gam. Kim
loại M là
A. Al
B. Fe
C. B
19
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
0, 4x
0,8x
n
y
y
0, 4x
20,16
x 9
nSO2 =
n=
= 0,9 ⇒ =
y 4n
22, 4
y
x
3
⇒n = 3 ⇒
=
y
4
⇒ Đáp án C
Ví dụ 36: Để khử hoàn toàn 6,4 gam một oxit kim loại M cần 2,688 lít khí H 2
(đktc). Nếu lấy lượng kim loại đó cho tác dụng hết với dung dịch HCl thì giải
phóng 1,792 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
1, 792
= 0, 08
0,5nxa =
22, 4
⇒ Đáp án B
Ví dụ 37: Khử hoàn toàn 24 gam một oxit của kim loại M bằng khí H 2 thu được
8,1 gam H2O. Đem hòa tan toàn bộ lượng kim loại sau phản ứng khử hóa bằng
dung dịch H2SO4 loãng, dư được 6,72 lít H2 (đktc). Kim loại M là
A. Ni
B. Pb
C. Fe
D. Zn
Hướng dẫn :
Ta có nO(oxit) = nH 2O = 0,45 (mol).
mkim loại = moxit - mO = 24 – 0,45 × 16 = 16,8 (gam)
Theo 4 đáp án các kim loại tác dụng với H2SO4 loãng đều có hóa trị II nên:
M → H2 ⇒ nM = nH 2 = 0,3
16,8
⇒M =
= 56
0,3
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
20
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
⇒ Đáp án C
2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 (1)
nO = nCO2 = nkết tủa = 0,07 (mol); mM = 4,06 - 16 × 0,07 = 2,94 (gam)
0,105
2
⇒ 0,105M = 2,94n
Theo (1) ta có nM = nH 2 =
n
n
⇒ n = 2 và M = 56
⇒ Đáp án A
Dạng 7: Xác định kim loại dựa vào bài tập kim loại tác dụng với nước
1) Kiến thức cần nhớ và phương pháp:
* Chỉ có kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba mới tan trong nước ở nhiệt độ thường
* Nếu đề bài cho hỗn hợp kim loại kiềm hoặc kiềm thổ và kim loại M hóa trị n vào
nước thì có thể có hai khả năng:
- M là kim loại tan trực tiếp (như kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba)
- M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính (như Al, Zn,...)
* Nếu đề bài cho nhiều kim loại tác dụng với nước tạo dung dịch kiềm, rồi sau đó
lấy dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit thì:
- Giải bằng cách viết phương trình ion thu gọn.
- nOH − = 2nH 2
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
21
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
2. Ví dụ minh họa:
Ví dụ 40: Cho 10 gam một kim loại M hóa trị II tác dụng với nước, thu được 6,11
kiềm là
A. Na, K
B. Li, Na
C. K, Rb
D. Rb, Cs
Hướng dẫn:
Đặt M là ký hiệu chung của 2 kim loại.
Ta có sơ đồ: M → MOH
Từ pH = 13 ⇒ [OH-] = 0,1 ⇒ nOH − = nM = 0,1
3,1
⇒M =
= 31 ⇒ là Na và K
0,1
⇒ Đáp án A
Ví dụ 43: Hoà tan hoàn toàn 10,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì
liên tiếp trong bảng tuần hoàn vào nước thu được dung dịch X. Để trung hòa 1/2
dung dịch X cần 1,5 lít dung dịch HCl + HNO3 có pH = 1. Hai kim loại kiềm là
A. K, Rb
B. Li, Na
C. Na, K
D. Rb, Cs
Hướng dẫn:
Đặt M là ký hiệu chung của 2 kim loại.
Ta có sơ đồ: M → MOH
pH = 1 ⇒ [H+] = 0,1M ⇒ nH + = 0,15 (mol)
Phản ứng trung hòa 1/2 dung dịch X: nH + = nOH −
⇒ nM (dung dịch X) = 2 nH + = 0,3(mol)
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
vào nước dư thấy giải phóng 0,16 gam khí và còn lại 1,08 gam chất không tan.
Kim loại M là
A. Na
B. K
C. Cs
D. Rb
Hướng dẫn:
Chất rắn không tan là Al dư.
1
M + H2O → MOH + H2 (1)
2
x
x
0,5x
3
Al + MOH + H2O → MAlO2 + H2 (2)
2
x
x
1,5x
⇒
0,16
= 0,08 ⇒ x = 0,04
2
⇒ mAl = 1,08 + 27 × 0,04 = 2,16 (gam)
⇒ mM = 3,72 – 2,16 = 1,56 (gam)
1,56
⇒M =
= 39 ⇒ Đáp án B
3
H2 (2)
2
y
y
1,5y
MAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 ↓ + MCl (3)
y
y
0,5 x + 1,5 y = 0, 25
⇒ x = 0,2
Ta có hệ phương trình
7,8
y
=
=
0,1
78
⇒ mAl = 2,7 ⇒ mM = 10,5 – 2,7 = 7,8 (gam)
7,8
⇒ M=
= 39 ⇒ Đáp án C
0, 2
Ví dụ 47: Cho 5,05 gam hỗn hợp A gồm kali và một kim loại kiềm X tan hết
trong nước. Sau phản ứng cần dùng 250 ml dung dịch hỗn hợp H 2SO4 0,15M và
HCl 0,3M để trung hòa dung dịch thu được. Cho biết tỉ lệ số mol của X và kali >
1:4. X là
Li
D. Rb và Cs.
Bài 2: Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X hóa trị II và Zn tác dụng với lượng
dư dung dịch H2SO4 loãng sinh ra 0,672 lit khí H 2 (ở đktc). Mặt khác khi cho 1,9
gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí H 2 sinh ra chưa đến
1,12 lit (ở đktc). Kim loại X là
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
24
SKKN: Phân loại và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm xác định kim loại
A. Ba
B. Ca
C. Sr
D. Mg
Bài 3: Để phản ứng hết a mol kim loại M cần 1,25a mol H 2SO4 và sinh ra khí X
(sản phẩm khử duy nhất). Hòa tan hết 19,2 gam kim loại M vào dung dịch H 2SO4
tạo ra 4,48 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Kim loại M là
A. Mg
B. Cu
Fe
D. Al
Bài 4: Cho 0,01 mol hợp chất của sắt tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng
dư thấy thoát ra 0,112 lít khí SO 2 (đktc) là sản phẩm khí duy nhất. Công thức của
hợp chất sắt là:
A. FeS
B. FeS2
C. FeO
D.FeCO3
Bài 5: Hòa tan 33,75 gam một kim loại M trong dung dịch HNO 3 loãng, dư thu
H2O. Hoà tan toàn bộ lượng kim loại sau phản ứng bằng dung dịch H 2SO4 loãng,
dư được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại M là
A. Ni
B. Pb
C. Fe
D. Zn
Bài 10: Cho 16,2 gam kim loại M (hoá trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol O 2,
Chất rắn sau phản ứng tan trong dung dịch HCl dư tạo 13,44 lit khí (đktc). M là
A. Na.
B. Al.
C. Ca.
D. Mg.
Bài 11: Cho 16,2 gam một kim loại R có hoá trị không đổi vào dd CuSO 4 dư, để
cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho tiếp dung dịch HNO 3 dư vào hỗn hợp sau
phản ứng trên thấy thoát ra 13,44 lít khí NO (đktc). Kim loại R là
A. Mg
B. Fe
C. Al
D. Zn
Bài 12: Khuấy một thanh kim loại M hoá trị 2 trong 200ml dung dịch Cu(NO 3)2
0,4M đến khi dung dịch hết màu xanh. Biết rằng toàn bộ Cu sinh ra đều bám hết
vào thanh M, khối lượng thanh M tăng 0,64 gam. Kim loại M là
A. Mg.
B. Fe.
C. Zn.
D. Ni.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nga
25