BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH LOAN
XÂY DỰNG RUBRIC ĐỂ TỔ CHỨC VÀ ĐÁNH
GIÁ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CÁC CHƯƠNG
“CHẤT KHÍ” VÀ “CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG
LỰC HỌC”- VẬT LÝ 10 CƠ BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH LOAN
XÂY DỰNG RUBRIC ĐỂ TỔ CHỨC VÀ ĐÁNH
GIÁ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CÁC CHƯƠNG
“CHẤT KHÍ” VÀ “CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG
LỰC HỌC”- VẬT LÝ 10 CƠ BẢN
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học môn
Vật lý
Mã số
: 601410
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 18
tháng 09
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Loan
năm 2012
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... iii
MỤC LỤC ...........................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ...................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................ x
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1.
Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2.
Mục đích đề tài ................................................................................................... 3
3.
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3
Phương pháp thực nghiệm............................................................................. 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG RUBRIC
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ................................ 6
1.1.
Cơ sở lý luận về quá trình dạy học .................................................................. 6
1.1.1. Các phương pháp tổ chức cho học sinh học tập tự lực và tích cực trong
dạy học vật lý.............................................................................................................. 7
1.1.3. Một số biện pháp giúp cho học sinh tự đánh giá kết quả học tập .............. 16
1.2.
Cơ sở lý luận của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập ................................ 20
1.2.1. Thực trạng việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường
trung học phổ thông. ................................................................................................ 20
1.2.2. Khái niệm kiểm tra - đánh giá....................................................................... 23
1.2.3. Mục đích của kiểm tra - đánh giá ................................................................. 25
1.2.4. Ý nghĩa của kiểm tra - đánh giá .................................................................... 26
1.2.5. Chức năng kiểm tra - đánh giá ..................................................................... 26
1.2.6. Những yêu cầu sư phạm đối với kiểm tra - đánh giá ................................... 28
1.2.7. Những nguyên tắc để kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh .... 29
1.2.8. Quy trình tổ chức kiểm tra - đánh giá ........................................................... 29
1.3. Cơ sở lý luận của rubric ..................................................................................... 30
1.3.1. Khái niệm rubric ............................................................................................ 30
1.3.2. Mục đích của rubric ....................................................................................... 32
1.3.3 Phân loại rubric .............................................................................................. 32
2.2.2. Dạy học bài 29: Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt............... 95
2.2.3. Bài thuyết trình “Tìm hiểu động cơ Stirling” ............................................. 101
2.3. Soạn đề kiểm tra của các chương “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực
học” dựa vào tiêu chuẩn đã được xây dựng trong bảng rubric .......................... 104
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................. 121
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .......................................... 121
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm ............................................................. 121
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ............................................................. 121
3.2. Đối tượng của TNSP .......................................................................................... 122
3.3. Phương pháp TNSP ........................................................................................... 122
3.3.1 Cách tiến hành .............................................................................................. 122
3.3.2 Cách đánh giá ............................................................................................... 123
3.4 Thời điểm TNSP ................................................................................................. 124
3.5 Kết quả quá trình TNSP .................................................................................... 124
3.5.1 Quan sát biểu hiện tích cực, chủ động học tập của HS khi tham gia hoạt động
xây dựng bài học theo sự định hướng của rubric .................................................. 124
3.5.2 Việc xây dựng rubric để tổ chức và đánh giá quá trình dạy học đã giúp định
hướng tốt cho hoạt động dạy học và làm cho việc kiểm tra - đánh giá kết quả học
tập của học sinh trở nên khách quan và hiệu quả hơn .......................................... 124
3.5.3 Kết quả các bài kiểm tra ............................................................................... 124
KẾT LUẬN CHUNG ...................................................................................... 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 134
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 136
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
GV
PT
Phổ thông
SGK
Sách giáo khoa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng ví dụ minh hoạ rubric chấm điểm dự án tích hợp đa phương tiện . 31
Bảng 1.2: Bảng phân loại Bloom ............................................................................. 35
Bảng 1.3: Bảng rubric cho bài tập vật lý của Jennifer Docktor ............................... 40
Bảng 1.4: Bảng rubric cho bài học vật lý ................................................................. 43
Bảng 2.1: Bảng so sánh mục tiêu và rubric .............................................................. 66
Bảng 2.2: Bảng rubric bài 28 ................................................................................. 67
Bảng 2.3: Bảng rubric bài 29 .................................................................................. 69
Bảng 2.4: Bảng rubric bài 30 .................................................................................. 71
Bảng 2.5: Bảng rubric bài 31 .................................................................................. 73
Bảng 2.6: Bảng rubric bài phương trình trạng thái của khí lý tưởng ..................... 76
Bảng 2.7: Bảng rubric bài tập vật lý chương V ...................................................... 78
Bảng 2.8: Bảng rubric bài 32 ................................................................................... 80
Bảng 2.9: Bảng rubric bài 33 ................................................................................... 82
Bảng 2.10: Bảng rubric về tìm hiểu “Động cơ Stirling” ....................................... 85
Bảng 2.11: Bảng điểm bài thuyết trình động cơ Stirling ...................................... 106
Bảng 2.12: Bảng rubric cho câu 1 đề 1 .................................................................. 109
Bảng 2.13: Bảng rubric cho câu 2 đề 1 .................................................................. 111
Bảng 2.14: Bảng rubric cho câu 3a đề 1 ................................................................. 113
Bảng 2.15: Bảng rubric cho câu 3b đề 1 ................................................................ 115
Trong đó giáo dục là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền
vững của mỗi quốc gia. Vì vậy, giáo dục cần đào tạo đội ngũ nhân lực có khả năng
đáp ứng được những đòi hỏi mới của xã hội và thị trường lao động, đặc biệt là năng
lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực và trách nhiệm cũng như
năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Nhằm đáp
ứng với những đòi hỏi mới của sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, giáo dục phải được
đầu tư và đổi mới một cách triệt để toàn diện ở các bậc học.
Chính vì vậy trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy
cái gì mà còn dạy học như thế nào. Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp
bách có tính chất đột phá để nâng cao chất lượng dạy học. Đổi mới phương pháp dạy
học đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ đổi mới từ nội dung chương trình sách
giáo khoa, phương pháp dạy học cho đến kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học. Kiểm
tra - đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo. Kết quả của
kiểm tra - đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và quản lý
giáo dục. Nếu kiểm tra - đánh giá sai dẫn đến nhận định sai về chất lượng đào tạo gây
tác hại to lớn trong việc sử dụng nguồn nhân lực. Vậy đổi mới kiểm tra - đánh giá trở
thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và toàn xã hội ngày nay. Kiểm tra - đánh
giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng
cao năng lực sáng tạo trong học tập.
Trong nhiều năm đổi mới giáo dục đã trôi qua, tình hình chung giảng dạy ở các
trường trung học phổ thông chỉ chủ yếu tập trung là đổi mới chương trình và phương
pháp giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Để
thực hiện được mục tiêu đổi mới này, trong thời gian qua ngành giáo dục đã có nhiều
nỗ lực xây dựng lại chương trình theo hướng cập nhật và giảm tải, áp dụng phương
pháp giáo dục chủ động với triết lý lấy người học làm trung tâm.
Thế nhưng thực tế hiện nay, một điều đáng lưu ý là trong khi triết lý, mục tiêu,
nội dung và phương pháp giáo dục đã và đang được thay đổi đáng kể trong quá trình
cải cách, thì việc kiểm tra - đánh giá (KTĐG) kết quả học tập lại hầu như không hề
khá giỏi có cố gắng nhưng không được khuyến khích, học sinh yếu kém không được
uốn nắn kịp thời, có những học sinh chép tài liệu vẫn được điểm cao. Kết quả kiểm tra
nhiều khi không phản ánh được chất lượng học tập, phổ điểm dao động trong phạm vi
hẹp, không mạnh dạn cho điểm thấp hoặc cao. Nhiều giáo viên ít hỏi bài cũ, có một số
giáo viên lại hỏi bài cũ quá nhiều, một số giáo viên lạm dụng phương pháp trắc
nghiệm, coi trắc nghiệm là một bước đột phá trong kiểm tra. Thứ ba, trong quá trình
dạy học thầy giáo chưa cho học sinh biết rõ mục tiêu dạy học, học sinh chưa biết trước
mình sẽ học được kiến thức nào và chưa biết rõ cái đích mà mình phải đạt tới. Tất cả
những điều này sẽ dẫn đến hiệu quả dạy học không cao, kết quả là không thể đánh giá
đúng được kết quả của người học, dẫn đến chất lượng dạy học giảm xuống đáng kể.
Thứ tư, kiểm tra - đánh giá một chiều chỉ có giáo viên đánh giá học sinh mà ngược lại
học sinh không thể tự kiểm tra, đánh giá mình. Thứ năm, giáo viên chỉ chú trọng đánh
giá kết quả học tập của học sinh mà quên đi việc đánh giá quá trình học tập của các
em học sinh. Chính vì những lí do trên nên tôi đã mạnh dạn chọn đề tài : Xây dựng
rubric để tổ chức và đánh giá quá trình dạy học các chương “Chất khí” và “Cơ sở
của nhiệt động lực học” - vật lý 10 cơ bản.
2. Mục đích đề tài
Xây dựng rubric ( thang chấm điểm ) để tổ chức và đánh giá quá trình dạy
học các chương “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học” nhằm nâng cao hiệu
quả dạy học và kiểm tra - đánh giá.
3. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học vật lý ở trường THPT : cụ thể là mối quan hệ giữa mục
tiêu dạy học với nội dung, phuơng pháp và kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
4. Giả thuyết của đề tài
Nếu xây dựng rubric để tổ chức và đánh giá quá trình dạy học các chương
“Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học” - vật lý 10 cơ bản thì hoạt động dạy
học và kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh sẽ khách quan và hiệu quả
hơn.
- Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành về vấn đề rubric trong dạy học
vật lý.
- Tham khảo tài liệu liên quan vấn đề kỹ thuật xây dựng rubric.
- Tham khảo các tài liệu về các dạng bài tập vật lý lớp 10 các chương “Chất
khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học” ở các trường trung học phổ thông.
8.2.
-
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, điều tra quan sát
Tổng kết kinh nghiệm qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy, qua dự giờ, trao
đổi kinh nghiệm với một số giáo viên giàu kinh nghiệm khoa vật lý trường đại học sư
phạm Thành Phố Hồ Chí Minh và các giáo viên ở trường trung học phổ thông.
-
Phỏng vấn giáo viên bộ môn, học sinh để nắm tình hình học tập vật lý của
học sinh để từ đó xây dựng rubric cho phù hợp trình độ của học sinh.
8.3.
Phương pháp thực nghiệm
- Làm thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá giả thuyết khoa học đã đề
ra.
- Tiến hành thực nghiệm ở các trường THPT có đối chứng để kiểm tra tính
khả thi của luận văn
- Ứng dụng phương pháp thống kê toán học xử lý và phân tích số liệu thực
nghiệm.
dạy học vật lý
Tính tích cực, tự lực là một phẩm chất của con người trong đời sống xã hội,
trong đó con người không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong thiên nhiên mà còn chủ
động tạo ra những của cải vật chất cần thiết cho sự sống, sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài người.
Tính tích cực, tự lực trong học tập, về bản chất là tích cực nhận thức, đặc trưng
bởi sự mong muốn hiểu biết và có khát vọng học tập, cố gắng, nghị lực trong quá trình
chiếm lĩnh tri thức. Để tổ chức cho học sinh tích cực học tập thì đòi hỏi người dạy
phải dùng các phương pháp dạy học tích cực.
I. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn,
được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. PPDH tích cực hướng tới
việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập
trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát
huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực
thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.
II. Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực :
+ Dạy học thông qua tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
+ Dạy và học chú trọng phương pháp rèn luyện tự học.
+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp học tập hợp tác.
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
III. Một số phương pháp dạy học tích cực cần được phát triển ở trường
phổ thông:
Trong dạy học hiện nay có rất nhiều phương pháp dạy học tích cực:
+ Dạy học nhóm.
+ Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Dạy học theo dự án.
+ Dạy học theo trạm
sao cho các thành viên có thể đối diện nhau để thảo luận.
+ Lập kế hoạch làm việc:
- Chuẩn bị tài liệu học tập.
- Đọc sơ qua tài liệu học tập.
- Làm rõ xem tất cả mọi người có hiểu các yêu cầu của nhiệm vụ hay không.
- Phân công công việc nhóm.
- Lập kế hoạch thời gian.
+ Thỏa thuận về quy tắc làm việc:
- Mỗi thành viên đều có phần nhiệm vụ của mình.
- Từng người ghi lại kết quả làm việc.
- Mỗi người lắng nghe ý kiến của người khác.
- Không ai được ngắt lời người khác.
+ Tiến hành giải quyết nhiệm vụ:
- Đọc kỹ tài liệu.
- Cá nhân thực hiện công việc đã phân công.
- Thảo luận trong nhóm về việc giải quyết nhiệm vụ.
- Sắp xếp kết quả công việc.
+ Chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp
- Xác định nội dung, cách trình bày kết quả.
- Phân công nhiệm vụ trình bày trong nhóm.
- Làm các hình ảnh minh họa.
- Quy định tiến trình bài trình bày.
c. Trình bày và đánh giá kết quả
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước toàn lớp. Có thể trình bày thông qua biểu
diễn hoặc trình bày mẫu kết quả của nhóm.
+ Kết quả của nhóm được đánh giá và rút ra cho việc học tập tiếp theo.
3. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học nhóm
a. Ưu điểm
1.1.2. Một số phương pháp kiểm tra - đánh giá của giáo viên
Để đạt được các mục đích yêu cầu của kiểm tra - đánh giá, cần sử dụng một hệ
thống các phương pháp kiểm tra khác nhau.
I. Phương pháp kiểm tra nói
1. Định nghĩa: Phương pháp kiểm tra nói là cách thức giáo viên đưa ra cho học
sinh một số câu hỏi và học sinh trả lời trực tiếp với giáo viên, qua câu trả lời đó cho
phép giáo viên nắm được mức độ lĩnh hội tài liệu học tập.
2. Phạm vi sử dụng:
+ Được sử dụng bất cứ lúc nào trong quá trình dạy học.
+ Đầu buổi học: ôn lại bài cũ hay để mở đầu bài mới.
+ Đang lúc giảng bài: đặt câu hỏi liên quan đến kiến thức cũ hay để phát hiện tình
hình kiến thức của học sinh.
+ Cuối bài học: củng cố tài liệu đã học hay trước khi thực hành thí nghiệm.
+ Kiểm tra định kỳ hay cuối học kỳ.
3. Phân loại:
+ Kiểm tra cá nhân: là hình thức kiểm tra mà từng học sinh có nội dung riêng.
+ Kiểm tra đồng loạt: là hình thức đặt câu hỏi chung và tất cả học sinh đều có thể
tham gia trả lời được.
+ Kiểm tra phối hợp: là hình thức tiến hành kiểm tra cá nhân và kiểm tra đồng loạt
4. Ưu điểm:
+ Giúp cho giáo viên dễ dàng nắm được tư tưởng và cách suy luận của học sinh để kịp
thời uốn nắn những sai sót trong lời nói đồng thời giúp học sinh sử dụng đúng những
thuật ngữ và diễn đạt ý một cách logic.
+ HS hiểu rõ bài hơn và nhớ lâu tài liệu nhờ trình bày qua ngôn ngữ của chính mình.
+ Giúp GV có thể nhận định được ngay và xác định đúng trình độ của học sinh nhờ
hỏi thêm những câu hỏi phụ và các chi tiết hỏi bổ sung.
+ Kiểm tra nói là phương tiện giúp cho HS mạnh dạn phát biểu ý kiến, luyện tập khả
năng đối đáp, diễn đạt ý tưởng được chính xác và tập cho HS quan sát, suy nghĩ phán
cắt ngang khi không cần thiết làm HS mất bình tĩnh; cần có lời nhận xét câu trả lời của
HS kèm với cho điểm.
II. Phương pháp kiểm tra viết
1. Định nghĩa: Phương pháp kiểm tra viết là cách thức HS làm những bài kiểm
tra viết trong các khoảng thời gian khác nhau tuỳ theo yêu cầu của người ra đề đối với
các môn học ( 15 – 20 phút hay cả giờ học ).
2. Phạm vi sử dụng:
+ Thường hạn chế sử dụng vì đòi hỏi phải có thời gian.
+ Có thể sử dụng ngay trong lúc giảng nhưng trong thời gian ngắn, vì vậy có ý nghĩa
khảo sát tính chuyên cần của HS.
+ Kiểm tra định kỳ sau khi học xong một chương trình hay một phần, thời gian kiểm
tra một tiết hay hơn.
+ Kiểm tra cuối học kì, thời gian 2 -3 tiết.
3. Phân loại:
Kiểm tra viết đòi hỏi HS diễn đạt kiến thức, kỹ năng bằng cách viết ra giấy trong
thời gian nhất định. Thời gian ấn định tuỳ thuộc vào tầm quan trọng và mục đích của
bài kiểm tra viết.
Kiểm tra viết thường có 2 loại : loại luận đề và loại các câu hỏi.
a. Loại luận đề
+ Thời gian kiểm tra dài.
+ Đầu đề là câu hỏi về một vấn đề lớn.
+ HS trình bày phải có nhập vấn đề, kết luận và cấu trúc.
b. Loại câu hỏi ngắn
+ Mỗi câu trả lời khoảng 15 – 20 phút.
+ Chỉ yêu cầu HS trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm không cần viết dài dòng nhập đề,
kết luận.
+ Đề rõ ràng, các ý chính được gạch đầu dòng.
4. Ưu điểm:
+ Phổ biến rõ ràng, đầy đủ nội quy, quy chế thi cử, giáo dục HS ý thức tự giác, trung
thực trong kiểm tra viết.
+ Tạo điều kiện cho HS bình tĩnh, tập trung tư tưởng, thoải mái tự nhiên, tự tin làm
bài đầy đủ và cẩn thận.
+ Thu bài đúng giờ quy định.
c. Việc chấm và trả bài kiểm tra viết:
+ Có đáp án và biểu điểm chính xác, chi tiết để việc cho điểm đúng và công bằng.
+ Chấm bài cẩn thận, chính xác, có lời nhận xét gọn, rõ và cụ thể.
+ Trả lời đúng hạn, công khai, có lời nhận xét chung về kết quả, sai lầm, thái độ làm
bài của cả lớp và rút ra những kinh nghiệm. Nếu có sai sót về phía GV cần xem xét
lại, sửa điểm và xin lỗi HS.
III. Phương pháp kiểm tra thực hành
1. Định nghĩa: Kiểm tra thực hành là cách thức HS làm những bài kiểm tra có
tính chất thực hành như : đo đạc, làm thí nghiệm, vẽ mô hình, thực hiện các thao tác
lao động, trình diễn động tác thể dục…ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm, ở vườn
trường, xưởng trường, ngoài thiên nhiên.
2. Phạm vi sử dụng: Phương pháp kiểm tra này dùng để kiểm tra kĩ năng, kĩ xảo
thực hành, không chỉ đơn thuần kiểm tra kĩ năng biết làm một cái gì đó mà là kĩ năng
vận dụng lí thuyết vào các tình huống khác nhau trong thực tiễn.
3. Phân loại