CHỦ ĐỀ NHÁNH:
MỘT SỐ ĐỒ DÙNG ĂN UỐNG
( Thời gian thực hiện:2 tuần( Từ ngày 26/10 đến 30/10/ 2014))
A. KẾ HOẠCH TUẦN
I. Đón trẻ
1. Yêu cầu:
- Cô niềm nở, ân cần đón trẻ vào lớp, dạy biết chào cô, chào bố , mẹ, ông
bà…Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định.
- Cô hướng dẫn trẻ vào chơi đồ chơi ở các góc
- Trẻ nói được tên một số đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống
2. Chuẩn bị:
- Cô đến trước 30 phút để thông thoáng phòng học chuẩn bị đồ dùng , đồ chơi
ở các góc.
3. Tiến hành:
- Cô hỏi trẻ về những ngày nghỉ ở nhà, trao đổi với phụ huynh về tình hình học
tập, sức khoẻ của trẻ ở lớp cũng như ở nhà...
II. Thể dục sáng: Tập kết hợp với bài hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục
1. Yêu cầu:
- Trẻ chú ý tập theo cô các động tác.
- Hát thuộc lời bài hát, tập tốt và thành thạo vào cuối tuần
2. Chuẩn bị:
- Sân trường khô thoáng, rộng, sạch sẽ ( nếu trời mưa tập trong lớp học )
3. Tiến hành:
* Khởi động : BTPTC
- Cô làm chim mẹ trẻ làm chim con đi từ từ , đi nhanh, châm dần, đi bình
thường xếp 2 hàng tập TD
* Trọng động: Tập kết hợp với bài: Nào chúng ta cùng tập thể dục
- ĐT1: 2 tay cầm 2 vành tai lắc lư cái đầu này..
búp bê…
nhà búp bê
ở từng góc
Góc
- Chơi với - Trẻ làm -Đồ dùng, Đối với góc phân vai: trẻ
Tên góc
Nội dung
Yêu cầu
Chuẩn bị
1
phân
vai
búp bê , nấu
cơm cho bé
ăn,bán hàng
các loại đồ
chơi,
trò
chơi bác sĩ
Góc
- Xâu vòng
HĐVĐV các loại hoa
vai
chơi
của mình.
- Trẻ biết
xâu
3-4
hoa vào
dây
tạo
thành
chuỗi màu
xanh, đỏ.
- Trẻ biết
xếp hình ,
nặn,
- Trẻ biết
cách
lật
tranh, nói
đúng tranh
về
gia
đình,
trẻ
đọc
thơ
theo cô từ
đầu
đến
cuối, thích
VĐCB: Tung bắt bóng cùng cô
TCVĐ: Mèo và chim sẻ
1, Mục đích yêu cầu
1.1: Kiến thức: - Trẻ nhớ tên vận động “ Chim sẻ”,Tung bắt bóng cùng cô
TC: Mèo và chim sẻ
1.2. Kỹ năng: - Trẻ biết tung và bắt bóng cùng cô
2
1.3. Thái độ: - Trẻ yêu thích môn học , đoàn kết trong khi tập...
2, Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ , bóng nhựa
3, Tổ chức thực hiện
Hoạt động của cô
HĐ1* Khởi động
- Cô và trẻ làm chim mẹ chim con đi dạo chơi
lên dốc , xuống dốc, đi nhanh, đi chậm kết hợp
hát bài chim mẹ chim con sau đó về dàn 2 hàng
tập thể dục .
HĐ2* Trọng động:
+ BTPTC : “Chim sẻ”
- Cô đưa đồ dùng ra cho trẻ quan sát và phát âm
- Cô giới thiệu tên bài vận động
- Cô làm mẫu lần không phân tích.
- Cô làm lần 2 phân tích động tác
+ Trẻ thực hiện
- ĐT1: Chim hót( Cô hướng dẫm trẻ tập 3 - 4 lần
- ĐT2: Chim vẫy cánh : ĐTN 2 tay giang ngang
vẫy cánh
- ĐT3: Chim mổ thóc : ĐTN . Cúi người gõ
xuống đất cốc,cốc sau đóđứng dậy
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ bao quát cô làm mẫu
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ chơi cùng cô
- Trẻ thực hiện theo yêu
cầu
II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* Quan sát Cây rau ngót
- Chơi vận động: : “Đoàn tàu hỏa”
- Chơi tự do.
3
2 Yêu cầu: Trẻ biết gọi tên rau ngót. Biết cách chơi và bảo quản đồ dùng, đồ
chơi.
Trẻ biết chơi t/c: “Đoàn tàu hỏa”
Trẻ biết nhặt những lá vàng rơi ngoài sân trường bỏ vào thùng rác
3. Chuẩn bị: Cho trẻ xếp hàng đi ra q/sát, rau ngót
4 Tiến hành:
- Quan sát và đàm thoại:
+ Đây là cây gì?
+ Ai có nhận xét về cây rau ngót?
+ Khi chơi ở vườn rau các con nhớ điều gì?
GD trẻ
- Trò chơi vận động: “Đoàn tàu hỏa”
Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi
tổ chức hướng dẫn trẻ chơi.
4
1.1: Kiến thức:- Trẻ biết gọi tên, công dụng của cái bát, cái thìa.
1.2: Kĩ năng: - phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
1.3. Thái độ: Trẻ yêu quí lớp học. giữ gìn đồ dùng, khi ăn phải cẩn thận
không làm vỡ bát.
2. Chuẩn bị: - Siêu thị MiNi (Các gian hàng bán đồ dùng để ăn, đồ dùng để
uống, đồ dùng để mặc)
- Bài hát “Mời bạn ăn”
Slide về các đồ dùng để ăn.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của cô
HĐ1: Ổn định tổ chức gây hứng thú
- Hôm nay cô thấy các bé rất ngoan nên
cô sẽ thưởng cho các con 1 chuyến đi
siêu thị mi ni nhé
- Cho trẻ thăm quan gian hàng bán:
Đồ dùng để mặc
Đồ dùng để uống
Đồ dùng để ăn.
- Cô và các con cùng chào cô bán hàng
nào. Gian hàng của cô bán gì vậy?
- Cô giáo kể về một số đồ dùng. Đã sắp
đến giờ học chúng mình cùng chào cô
bán hàng và về lớp học.
(Cô bán hàng: Hôm nay nhân dịp siêu thị
khai trương nên tặng cô giáo và các bạn
món quà)
HĐ2: Nhận biết tập nói cái bát, cái thìa
Mời 1 trẻ lên lấy cái bát
Cái bát
Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhắc lại
cái bát
Dùng để đựng cơm, đựng canh
Trẻ trả lời
Trẻ lắng nghe
Trẻ quan sát và lắng nghe
Trẻ quan sát
Cái thìa
5
- Cô mời cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhắc
lại “Cái thìa”
- Cái thìa dùng để làm gì?
- Cái thìa này được làm bằng chất liệu
gì?
- Đây là cái thìa dùng để xúc cơm, canh.
- Ngoai ra còn có cái thìa làm bằng gỗ,
bằng nhựa nữa.
- Nhìn xem2
- Xem cô có cái gì nữa đây? Cái bát màu
gì?
-Thế đây là cái gì? Cái thìa màu gì?
- Các con ạ đây là cái bát và cái thìa bằng
nhựa không dùng trong khi ăn mà chỉ
dùng khi vui chơi vì nó được làm từ nhựa
phế thải nên không hợp vệ sinh.
- Hôm nay cô bán hàng đã tặng chúng
Cái bát dùng để đựng cơm, đựng
canh. Cái thìa dùng để xúc cơm,
xúc canh
Trẻ lắng nghe
Trẻ lắng nghe
Trẻ chơi theo êu cầu của cô
Trẻ hát và đi ra ngoài
II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
* Quan sát Cây rau cải
* Chơi vận động: “Tập tầm vông”
* Chơi tự do: Trẻ chơi với đồ chơi ngoài sân trường
2 Yêu cầu:
- Trẻ biết gọi tên rau cải.
- Trẻ biết chơi t/c: “Tập tầm vông”
- Trẻ biết cách chơi và bảo quản đồ dùng, đồ chơi
3. Chuẩn bị: Cho trẻ xếp hàng đi ra q/sát, rau cải
6
4 Tiến hành:
- Quan sát và đàm thoại:
+ Đây là cây gì?
+ Ai có nhận xét về cây rau cải?
+Lá rau cải có màu gì?
+ Rau cải dùng để làm gì?
+ Khi chơi ở vườn rau các con nhớ điều gì?
3, Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh trước, trong giờ ăn
2, Chuẩn bị: - Tranh slide nội dung bài thơ “Giờ ăn ”
3 Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
HĐ1: Ổn định tổ chức - gây hứng thú.
Chào mừng các bé đến với chương trình: - Trò chuyện cùng cô
“Bé yêu thơ” do đài truyền hình tuổi thần - Trẻ lắng nghe
tiên tổ chức tại lớp Hoạ My 2 trường MN
Quảng Tâm
Chương trình có 2 phần thi:
7
Bé tìm hiểu thơ
Thể hiện tài năng
HĐ2: Phần thi: Bé tìm hiểu thơ
Chương trình đã chuẩn bị 1 bài thơ
* Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ 1 lần
* Lần 2: Cô đọc kết hợp tranh minh
họa.
+ Giảng nội dung bài thơ.
*Lần 3: Đọc trích dẫn và đàm thoại.
- Tên bài thơ? Tác giả?
- Trong bài thơ nhắc tới cái gì?
Trong giờ ăn các con phai làm gì?
Giáo dục trẻ rửa tay trước khi ăn, ăn hết
xuất và không được đánh đổ ra ngoài
HĐ3: Phần thi: Thể hiện tài năng
Dạy trẻ đọc thơ
2 Yêu cầu:
- Trẻ biết gọi tên rau muống
- Trẻ biết chơi t/c: “Tập tầm vông”
- Trẻ biết cách chơi và bảo quản đồ dùng, đồ chơi
3. Chuẩn bị: Cho trẻ xếp hàng đi ra q/sát, rau muống
4 Tiến hành:
- Quan sát và đàm thoại:
+ Đây là cây gì?
+ Ai có nhận xét về cây rau muống?
+Lá rau muống có màu gì?
+ Rau muống dùng để làm gì?
+ Khi chơi ở vườn rau các con nhớ điều gì?
GD trẻ
- Trò chơi vận động: “Tập tầm vông”
8
Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi
tổ chức hướng dẫn trẻ chơi.
- Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi và chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ khi
chơi
III, HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc vận động: T/c: Mèo và chim sẻ
- Góc phân vai : Chơi với búp bê, nấu ăn cho bé
- Góc HĐVĐV: Xâu vòng các loại hoa, lá
- Góc NT : Xem tranh ảnh đọc thơ kể chuyện về đồdùng để ăn
IV. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
* Ôn bài cũ: Thơ: Giờ ăn
- Trẻ chơi ở các góc chơi
- Chơi tự do
- Cô đưa đồ dùng ra cho trẻ quan sát
- Trẻ trả lời
- Cô hỏi trẻ đây là cái gì ?
- Để ăn
- Cái bát để làm gì ?
- Màu đỏ
- Cái bát màu gì ?
- Cả lớp đọc từ cái bát
- Cô cho cả lớp đọc từ cái bát màu đỏ
- Từng tổ, tốp lên đọc từ cái
- cô mời từng tổ , từng tốp đọc từ cái bát màu bát màu đỏ
9
đỏ
- Cô mời từng cá nhân lên đọc từ cái bát màu
đỏ
+ Cho trẻ quan sát cái thìa
- Đây là cái gì ?
- Cái thìa có màu gì ?
- Thìa dùng để làm gì ?
- Cô cho trẻ phát âm từ cái thìa màu xanh
- Cô cho cả lớp đọc từ cái thìa màu xanh
- Từng tổ, tốp, cá nhân lên đọc từ cái thìa
- Cô đặt 2 loại đồ dùng có màu đỏ, màu xanh
đổ ra cho trẻ chọn
So sánh : Cái thìa và cái bát
+ Giống nhau
+ khác nhau
* HĐ3: Cho trẻ chơi chọn tranh theo yêu cầu
- Trẻ lắng nghe
Trẻ thực hiện theo yêu cầu
của cô
II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
1. Nội dung
* Quan sát Cây rau ngót
- Chơi vận động: : “Đoàn tàu hỏa”
- Chơi tự do.
2 Yêu cầu: Trẻ biết gọi tên rau ngót. Biết cách chơi và bảo quản đồ dùng, đồ
chơi.
Trẻ biết chơi t/c: “Đoàn tàu hỏa”
Trẻ biết nhặt những lá vàng rơi ngoài sân trường bỏ vào thùng rác
3. Chuẩn bị: Cho trẻ xếp hàng đi ra q/sát, rau ngót
4 Tiến hành:
- Quan sát và đàm thoại:
+ Đây là cây gì?
+ Ai có nhận xét về cây rau ngót?
+ Khi chơi ở vườn rau các con nhớ điều gì?
GD trẻ
- Trò chơi vận động: “Đoàn tàu hỏa”
10
Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi
tổ chức hướng dẫn trẻ chơi.
- Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi và chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ khi
chơi
III, HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc vận động: T/c: Mèo và chim sẻ
2, Chuẩn bị: - Đàn, xắc xô, phách tre.
3, Tổ chức hoạt động
Hoạt đông của cô
* HĐ 1:
Ổn định tổ chức.
- Cho trẻ mở hộp quà
- Hỏi trẻ về hộp quà?
- Đàm thoại về chủ điểm.
*Giáo dục:
* HĐ 2: Nghe hát “ Chiếc khăn tay”
Hoạt động của trẻ
- Trẻ mở hộp quà.
- Trẻ trả lời.
11
- Cô hát lần 1 kết hợp với đàn
- Cô giảng nội dung bài hát bằng cách đọc
chậm lời ca
- Cô hát lần 2 vừa hát vừa múa minh hoạ cho trẻ
xem, khuyến khích trẻ hát múa minh hoạ cùng
cô
- Hỏi trẻ cô vừ hát bài gì ?
Giáo dục
* HĐ 3 Trò chơi : “Nghe tiết tấu tìm đồ vật”
- Cô giới thiệu trò chơi
Nêu cách chơi và luật chơi
Cô chơi mẫu và hướng dẫn trẻ chơi
+ Khi chơi ở vườn rau các con nhớ điều gì?
GD trẻ
- Trò chơi vận động: “Tập tầm vông”
Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi
tổ chức hướng dẫn trẻ chơi.
- Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi và chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ khi
chơi
III, HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc vận động: T/c: Mèo và chim sẻ
- Góc phân vai : Chơi với búp bê, nấu ăn cho bé
- Góc HĐVĐV: Xâu vòng các loại hoa
- Góc NT : Xem tranh ảnh đọc thơ kể chuyện về các bạn,
IV. HOẠT ĐỘNG CHIÊU
* Ôn bài cũ: Âm nhạc:
12
Nghe hát: Biết vâng lời mẹ
Trò chơi: Nghe tiết tầu tìm đồ vật
* Trẻ chơi ở các góc chơi
* Chơi tự do
* Vệ sinh, trả trẻ
V. ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Những trẻ vượt trội: ................................................................................
Những trẻ yếu kém:..................................................................................
CHỦ ĐỀ:
BÉ VÀ CÁC BẠN
+ ĐT1 : Thổi bóng : TTCB : ĐTN :Bóng để dưới 2 chân ,2 tay chụm lại để lên
miệng
- Thổi bòng trẻ hít vào thật sâu,rồi thở ra từ từ, kết hợp 2 tay dang rộng làm
bóng tròn to
- Về TTCB
+ĐT2: Đưa bóng lên cao :TTCB : ĐTN : 2 tay cầm bóng để lên ngực
- Trẻ cầm bóng đưa lên cao
- Về TTCB :
+ĐT3: CẦm bóng lên :TTCB : Trẻ đứng trên ngang vai ,tay thả xuôi ,bóng để
dưới chân
-Trẻ cúi người 2 tay cấm bóng giơ lên cao ngang ngực
-Về TTCB
+ĐT4: Nảy Bóng : TTCB: ĐTN :2 tay cầm bóng : Trẻ nhảy bật tại chổ ,vừa
nhảy vừa nói : Bóng nảy
- Cô hỏi tên bài tập
- Trong khi trẻ tập cô bao quát và khuyến khích trẻ tập
* Hồi tĩnh: Cho trẻ nhẹ nhàng trong phòng tập
II. Hoạt động góc
Tên góc
Nội dung
Yêu cầu
Chuẩn bị Phương pháp hình thức tổ
14
- Trò chơi:
Góc vận chim sẻ và ô
xem tranh,
ảnh,
đọc
thơ,
kể
chuyện múa
hát, theo chủ
đề. Dán đồ
chơi bé và
các bạn yêu
thích
- Trẻ biết
chơi trò
chơi chim
sẻ và ô tô,
chơi với
bóng
- Trẻ làm
đựơc thao
tác
quấy
bột, cho bé
ăn,
biết
chơi đúng
vai
chơi
của mình.
- Trẻ biết
chức hướng dẫn
Mũ mèo, Cô cho trẻ chơi trò chơi:
mũ chim Mèo và chim sẻ hoặc chơi
và bóng
với bóng sau đó cô giới
thiệu các góc chơi
* Quá trình chơi: Cô giới
thiệu từng góc chơi, đồ chơi
-Đồ dùng, ở từng góc
đồ chơi
búp bê,
đồ dùng
nấu ăn,
tranh về
các bạn
dùng,
chơi
vòng,
hình
Đồ
đồ
xâu
xếp
- Tranh
ảnh, thơ ,
truyện về
trường
lớp
- Trẻ quan sát cô làm mẫu
- Cô làm lần 2 cô nói cách làm
* Trẻ thực hiện:
+ ĐT1 : ( Tay em) TTCB. ĐTN 2 tay dấu sau - Trẻ thực hiện theo yêu
lưng :
- Tay đẹp đâu : Trẻ đưa tay ra phía cầu cùng cô.
trước
- Tay mất rồi : về TTCB
+ ĐT2: Đồng hồ tích tắc: 2 tay cầm 2 vành tai
nghiêng về 2 phía “nói” Đồng hồ tích tắc
- Trẻ lên thực hiện theo
+ ĐT3: Hái hoa: ĐTN. 2 tay thả xuôi
yêu cầu của cô ,mỗi động
- Hái hoa: trẻ ngồi xuống vờ hái hoa
tác 2-3 lần
- Đứng lên về TTCB
+ VĐCB: Bò bằng 2 bàn tay và 2 bàn chân
- Cô giới thiệu tên bài vận động
- Trẻ lắng nghe
- Cô tập mẫu lần 1 không phân tích
- Trẻ quan sát cô tập mẫu
- Cô tập mẫu lần 2 phân tích cách bò cách tập
- Trẻ thực hiện :
- Cô mời từng trẻ lên thực hiện .
- Trẻ lên thực hiện
- Từng tốp lên thực hiện .
- Từng tốp lên thự hiện
- Trong khi trẻ thực hiện cô bao quát trẻ tập và
khuyến khích trẻ tập theo yêu cầu của cô
- Cô cho trẻ thực hiện 2 - 3 lần
- Quan sát và đàm thoại:
+ Chúng mình thấy sân trường hôm nay như thế nào?
+ Để sân trường sạch sẽ, có nhiều bóng mát…chúng ta phải làm gì?
GD trẻ biết giữ gìn đồ dùng.... Giáo dục trẻ (…)
- Trò chơi vận động: "Bong bóng xà phòng."
Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi
tổ chức hướng dẫn trẻ chơi.
- Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi và chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ khi
chơi
III, HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc vận động: T/c: chim sẻvà ô tô
- Góc phân vai : Chơi với búp bê, nấu ăn cho bé
- Góc HĐVĐV: Xâu vòng các loại hoa tặng bạn
- Góc NT : Xem tranh ảnh đọc thơ kể chuyện về các bạn,
* Yêu cầu:
- Trẻ biết vào góc chơi thể hiện vai chơi , biết chơi đoàn kết cùng bạn.
- Biết xâu vòng các loại hoa về các màu khác nhau
- Trẻ biết cách ngồi đúng tư thế , biết cách mở trang sách, truyện
- Trẻ biết bế em , biết nấu bột cho em ăn...
IV. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
* Làm quen t/c mới: Về đúng nhà bạn trai bạn gái
- Chuẩn bị: 2 ngôi nhà bạn trai và bạn gái
- Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát theo vòng tròn khi nào có tín hiệu “Tìm nhà”2
thì bạn nam thì chay về nhà bạn trai còn bạn gái thì về nhà bạn gái.
Cho trẻ chơi 3-4 lần
17
- Luật chơi: Nếu trẻ không tìm được nhà hoặc vê nhầm nhà thì bị lặc cò cò
- Trẻ chơi ở các góc chơi
Bạn trai có tóc ntn? Cô cho 1 trẻ là bạn
trai của lớp cho trẻ nhận xét(tóc, quần
áo...) cho trẻ giới thiệu tên mình
Cô cho cả lớp nhắc lại tên bạn
Cô hướng dẫn trẻ biết số tuổi của bạn.
*Bạn gái
Cho trẻ xem các bức tranh bạn gái trên
máy tính
Cô hỏi trẻ ? Đây là bạn gì
Bạn trai có tóc ntn? Cô cho 1 trẻ là bạn
gái của lớp cho trẻ nhận xét(tóc, quần
áo...) cho trẻ giới thiệu tên mình
Cô cho cả lớp nhắc lại tên bạn
Hoạt động của trẻ
- Cả lớp đọc bài thơ
- Trẻ trả lời
- Trẻ quan sát
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ quan sát
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
18
Cô hướng dẫn trẻ biết số tuổi của bạn.
Cho trẻ so sánh bạn trai và bạn gái tóc, - Trẻ so sánh theo hiểu biết của trẻ
IV. HOẠT ĐỘNG CHIÊU
* Làm quen bài mới: Thơ: Miệng xinh
* Trẻ chơi ở các góc chơi
* Chơi tự do
* Vệ sinh, trả trẻ
**********************************************************
(Thứ 4 ngày 24/9/2014)
I. HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐỊNH
Đề tài:
Văn học:
Thơ: Miệng xinh
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, hiểu nội dung.
19
1.2. Kĩ năng:
- Thể hiện được giọng của các nhân vật. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
1.3. Thái độ:
- Thông qua nội dung bài thơ trẻ biết yêu thương giúp đỡ bạn trong lớp
2 Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ thơ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của cô
HĐ1: Ổn định tổ chức - gây hứng thú.
Chào mừng các bé đến với chương trình:
“Bé yêu thơ” do đài truyền hình tuổi thần
tiên tổ chức tại lớp Hoạ My 2 trường MN
- Chú ý nghe cô đọc.
- Nghe và quan sát tranh.
- Chú ý nghe cô giảng nội dung.
- Trẻ trả lời…
- Trẻ đọc cùng cô:
+Cả lớp
+ Tổ đọc thi đua
+ Nhóm 3-4 trẻ đọc
+ Cá nhân 1-2 trẻ đọc.
- Hát múa cùng cô
II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
1. Nội dung
* Quan sát Đu quay.
- Chơi vận động: Bong bóng xà phòng
- Chơi tự do.
2 Yêu cầu: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, cấu tạo của đu quay. Biết cách chơi và
bảo quản đồ dùng, đồ chơi.
20
Trẻ biết chơi t/c: Bong bóng xà phòng
Trẻ biết nhặt những lá vàng rơi ngoài sân trường bỏ vào thùng rác
3. Chuẩn bị: Cho trẻ xếp hàng đi ra q/sát .
4 Tiến hành:
- Quan sát và đàm thoại:
+ Đây là cái gì?
+ Ai có nhận xét về chiếc đu quay?
* HĐ1: Ỏn định tổ chức
Cô bật nhạc bài hát “ Trường chúng cháu là
trường mầm non” khuyến khích trẻ hát
cùng cô
- Hỏi trẻ tên bài hát:
- Giáo dục trẻ phải biết giũ gìn đồ dùng đồ
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hứng thú hát cùng cô
- Bài “Trường chúng cháu...”
- Trẻ chú ý lắng nghe
21
chơi cẩn thận...
* HĐ2: * Nhận biết phân biệt hình tròn,
hình vuông:
Hình tròn
- Cô đưa đồ dùng ra giới thiệu và hỏi trẻ:
- Trên tay cô đang cầm gì đây?
- Đây là hình đây .
- Hình tròn có đặc điểm gì?
Hình vuông
- Cô đưa đồ dùng ra giới thiệu và hỏi trẻ:
- Trên tay cô đang cầm gì đây?
- Đây là hình đây .
- Hình tròn có đặc điểm gì?
+ Phân biệt hình tròn và hình vuông
Hai hình này có điểm gì khác nhau?
*HĐ3 Ôn luyện củng cố:
4 Tiến hành:
- Quan sát và đàm thoại:
+ Đây là cái gì? Làm bằng gì?
+ Dùng để làm gì?
+ Khi chơi phải chơi như thế nào?
GD trẻ biết chơi ngoan, bảo vệ đồ dùng đồ chơi
- Trò chơi vận động: "Dung dăng dung dẻ"
Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi
tổ chức hướng dẫn trẻ chơi.
- Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi và chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ khi
chơi
III, HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc vận động: T/c: Mèo và chim sẻ
22
- Góc phân vai : Chơi với búp bê, nấu ăn cho bé
- Góc HĐVĐV: Xâu vòng các loại hoa
- Góc NT : Xem tranh ảnh đọc thơ kể chuyện về các bạn,
IV. HOẠT ĐỘNG CHIÊU
* Làm quen bài mới: Âm nhạc: DH: Lời chào buổi sáng
TCAN: Thi xem ai giỏi
* Trẻ chơi ở các góc chơi
* Chơi tự do
* Vệ sinh, trả trẻ
**********************************************************
(Thứ 6 ngày 26/9/2014)
I. HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐỊNH
Đề tài:
Kết thúc: cho trẻ hát bài: Lời chào buổi sáng
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe cô hát.
- Trẻ lắng nghe cô giảng
nội dung bài hát
- Trẻ hát theo cô
- Từng tổ, tốp , cá nhân
trẻ hát cùng cô
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện.
23
II. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
1. Nội dung
* Quan sát bập bênh.
- Chơi vận động: Bong bóng xà phòng
- Chơi tự do.
2 Yêu cầu: Trẻ biết tên gọi, tác dụng của bập bênh. Biết cách chơi và bảo
quản đồ dùng, đồ chơi.
Trẻ biết chơi t/c: Bong bóng xà phòng
Trẻ biết nhặt những lá vàng rơi ngoài sân trường bỏ vào thùng rác
3. Chuẩn bị: Cho trẻ xếp hàng đi ra q/sát .
4 Tiến hành:
- Quan sát và đàm thoại:
+ Đây là cái gì?
A. KẾ HOẠCH TUẦN (Tuần 4)
I. Đón trẻ
24
1. Yêu cầu:
- Cô niềm nở, ân cần đón trẻ vào lớp, dạy biết chào cô, chào bố , mẹ, ông
bà…Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định.
- Cô hướng dẫn trẻ vào chơi đồ chơi ở các góc
- Trẻ nói được tên, tuổi, sở thích như: Bé tên gì? Năm nay bé bao nhiêu tuổi,
bé thích ăn quả gì?...
- Khi cô gọi tên bạn nào thì bạn ấy dạ
2. Chuẩn bị:
- Cô đến trước 30 phút để thông thoáng phòng học chuẩn bị đồ dùng , đồ chơi
ở các góc.
3. Tiến hành:
- Cô hỏi trẻ về những ngày nghỉ ở nhà, trao đổi với phụ huynh về tình hình học
tập, sức khoẻ của trẻ ở lớp cũng như ở nhà...
II. Thể dục sáng: :Tập kết hợp với bài hát: Thổi bóng
1. Yêu cầu:
- Trẻ chú ý tập theo cô các động tác.
- Hát thuộc lời bài hát, tập tốt và thành thạo vào cuối tuần
2. Chuẩn bị:
- Sân trường khô thoáng, rộng, sạch sẽ ( nếu trời mưa tập trong lớp học )
3. Tiến hành:
* Khởi động : BTPTC
- Cô làm chim mẹ trẻ làm chim con đi từ từ , đi nhanh, châm dần, đi bình
thường xếp 2 hàng tập TD
* Trọng động: TD: Thổi bóng
+ ĐT1 : Thổi bóng : TTCB : ĐTN :Bóng để dưới 2 chân ,2 tay chụm lại để lên