P. Tổ chức
P. Nông nghiệp
P.Lâm nghiệp
P. bảo vệ
P. Nông nghiệp
P. Kế hoạch
P. Kế toán-Tài chính
Nông truờng
Hàm Nghi
Nông trường
Phan Đình Phùng
Nông trường
Kì Anh I
Nông trường
Kì Anh II
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
kĩ thuật
Giám đốc công ty
Nông trường
Truồng bát
Khai hoang,giải
Phóng mặt bằng
Vườn ươm cây giống
Ghép mầm câygiống
(thời gian 3 tháng)
Đào hố
0,6x0,6x0,6
Trồng mới cây cao su
Chăm
Xem xét hợp đồng (4.3)
Kiểm soát quá trình (4.9)
Kiểm tra và thử nghiệm (4.10)
kiểm soát thiết bị kiểm tra và thử nghiệm (4.11)
Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm (4.12)
Kiểm soát sản phẩm không phù hợp 4.13
Xếp dỡ, lưu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng (4.15)
Dịch vụ (4.19)
Quản lý con người
* Trách nhiệm lãnh đạo (4.1)
* Đào tạo (4.18)
Quản lý hệ thống
* Hệ thống chất lượng (4.2)
* Kiểm soát tài liệu (4.5)
* Hành động khắc phục và phòng ngừa (4.14)
* Kiểm tra chất lượng nội bộ (4.17)
Quản lý thông tin
* Nhận biết và truy tìm nguồn gốc sản phẩm (4.8)
* Kiểm soát hồ sơ chất lượng (4.16)
* Các kỹ thuật thống kê (4.20)
ISO 9001:2000
Hệ thống quản lý chất lưọng cơ và từ vưng
ISO 9001:2000
Hệ thống quản lý chất lưọng hướng dẫn cải tiến và hiệu quả
ISO 9001:2000
Hệ thống quản lý chất lưọng -các yêu cầu
ISO 9001:2000
Hướng dẫn đánh gia hệ thống quản lý chất lưọng và môi trường
Trồng mới cây cao su
Chăm
Chăm sóc vườn ươm
Lựa chon cây giông đưa vào trồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình hội nhập kinh doanh quốc tế trước yêu cầu đòi hỏi ngày
càng nâng cao của thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các
doanh nghiệp cần phải chú ý đến việc nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm,
không ngừng đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng và nâng cao hiệu
quả canh tranh.Trong đó mặt hàng sản xuất kinh doanh cũng không nằm ngoài
đỏi hỏi đó.Việc nâng cao chất lượng không những giúp doanh nghiệp tăng doanh
thu giảm chi phí mà cỏn góp phần tạo ra lội thé cạnh tranh cho sản phẩm cao su
của công ty cao su Hà Tĩnh.
Tuy vậy để làm được điều đó đòi hỏi tổ chức ,ngưòi lãnh đạo cần coi
trọng việc nâng cao năng suất và hiệu quả chất lượng bên cạnh việc áp dụng các
tiến bộ khoa học, công ty cần phải áp dụng các hệ thống quản lý phù hợp với tổ
chức mình nhằm mục đích nâng cao khẳ năng canh tranh, tạo uy tín cho doanh
nghiệp trên thị trường. Thực tế cho thấy các hệ thống quản lý như ISO 9001 :
2000,ISO 1400,TQM … đã được các tô chức kinh doanh,tổ chức tiêu chuẩn
hoá,chính phủ các nươc trên thế giới quan tâm chấp nhận rộng rãi. Trong đó
một số công ty trong tổng công ty cao su Viêt nam đã ứng dụng thành công hệ
thống chất lượng ISO 9001:2000 và bước đầu mang lai hiệu quả rõ rệt như công
ty KYMDAN,công ty Phú riềng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em mạnh dạn lựa chọn đề
tài: ''Giải pháp nâng cao chất lượng mủ cao su ở Công ty cao su Hà Tĩnh ''.
Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung phân tích thực trạng về năng
suất và chất lượng mủ cao su của công ty và đề xuất giai pháp, nâng cao chất
lượng sản phẩm mủ cao su của công ty.
Nôi dung nghiên cứu của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Công ty cao su Hà Tĩnh và sự cần thiết phải nâng cao chất
lượng sản phẩm
đấnh dấu thành quả 7 năm xây dựng và cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân
viên của công ty. đến tháng 01/2006 công ty đã đưa vào khai thác 135 ha cao su
với sản lượng mũ quy kho 19 tấn năng suất 0,43 tấn/ ha đây là tín hiệu rất khả
quan cho thấy hiệu quả của cây cao su trên vùng đất này.
Công ty Cao su Hà Tĩnh chủ yếu sản xuất mũ cao su và sản phẩm lâm nghiệp
xuất khẩu phục vụ nhu cầu thị trường và khách hàng. Ngoài việc sản xuất phục
vụ trong nước công ty, Công ty còn đầu tư xây dựng nhà máy chế biến mũ tờ
hướng tới xuất khẩu. Công ty Cao su có quy mô sản xuất khá lớn sản phẩm tiêu
thụ được tiêu thụ ở thị trường trong và ngoài nước. Với nhu cầu về sản phẩm
ngày càng tăng thì yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường và chất lượng sản
phẩm cũng rất khắt khe. Chính vì vậy trong giai đoạn hiện nay công ty cao su
Hà Tĩnh phải duy trì chất lượng ổn định thường xuyên và hoàn thiện về tiêu
chuẩn kỹ thuật và quản lý để đảm bảo cho sản phẩm của công ty để nâng cao
khả năng cạnh tranh của công ty, mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường.
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CAO SU HÀ TĨNH
1. Về tình hình phát triển sản xuất cao su ở Hà Tĩnh
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày được trông từ lâu ở nước ta, cách
đây gần 100 năm. Vào những năm 1897 được trồng lần đầu tiên ở thủ Dầu I và
Suối Giầu đến nay phát triển khá ổn định diện tích ngày một tăng. Hà Tính cao
su tuy mới được bắt đầu đưa vào trồng từ năm 1997 đến nay đã được 10 năm
tuy nhiên tình hình phát triển cho thấy Hà Tĩnh có điều kiện sinh thaío thích hợp
cho việc trồng và mở rộng diện tich cao su.
Hiện trạng cao su thiên nhiên
Diện tich cao su ở Hà Tĩnh không ngừng được mở rộng năm 1997 đến
năm 2006 diện tích cao su đã tăng 21 lần chiếm 0,9% diện tich cao su của cả
nước. Măc dù năng suất còn thấp 0,56 tấn/ha thấp hơn rất nhiều so với năng suất
ĐVT: ha
Tính đến nay diện tích vườn cao su của công ty cao su Hà Tĩnh là 4274,88
ha và được trồng rất nhanh qua từng năm trung bình mỗi năm trồng mới 427,488
ha. Có được kết quả này là do sự quan tâm đúng mức của ban lãnh đạo công ty
và lanh đạo tỉnh uỷ tỉnh Hà Tĩnh. Diện tích cao su của công ty cao su Hà Tĩnh
phân bố trên địa bàn 4 huyện Hương Khê,Thạch Hà, Kì Anh, Can Lộc.chủ yếu
nằm trên hai huyên Hương Khê và Kì Anh.
Hiện trạng diện tích cao su tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
ĐVT: ha
Khuvực Kinh Doanh Kiến thiết cơ bản Tổng diện tích Tỷ lệ(%)
Hương Khê 500 1950 2450 60
Kì Anh 1369 30
Can Lộc 235 5,1
Thạch Hà 220 4,9
Năm trên khu vực địa hình manh mún nhiều khe suối, thời tiết không
thuận lợi chịu nhiều ảnh hưởng của lũ lụt nên dễ gây ngập úng vào mùa mưa
,đặc biệt vào tháng 7-8.tuy nhiên Hà Tĩnh được đánh giá là vùng đất có tiềm
năng phát triển cây công nghiệp lâu năm đặc biệt là cao su, dó, cây lấy gỗ…
Trong 10 năm qua công ty cao su Hà Tĩnh đã tập trung vào KTCB với tốc độ
tăng bình quân 10%/năm. Đến nay công ty đã đưa vào khai thác 197 ha cao su
dự kiến đến cuối năm 2006 công ty sẽ đưa vào khai thác 500 ha cao su chiếm
12% diện tich cao su của toàn công ty. Còn lại 3774.88 ha đang trong thời kì
kiến thiết cơ bản
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm Diện tích trồng(ha)
Diện
tíchthu
hoạch (ha)
ở nước ta, nhât là trong ngành công nghiệp chế biến, vốn vẫn chiếm tới 80%giá
trị sản xuất công nghiệp của nước ta(năm 1997 giá trị sản xuất công nghiệp của
nước ta là133685,1 tỷ đồng trong đó công nghiệp chế biến là 107220,3 tỷ đồng).
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyên liệu cao su vốn rất cần thiết để sản xuất nhựa, săm lốp ,đông thời nó là
môt trong bốn loại nguyên liệu xây dựng nên nền công nghiệp hiện đại (cùng
với dầu mỏ, than đá, gang thép ) sản xuất khoang 5 vạn mặt hàng phục vụ đời
sống.
2.2 Sản xuất cao su góp phần tăng kim nghạch xuất khẩu tích luỹ ngoại tệ cho đất nước phuc vụ cho
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Tại đại hội đảng VIII đã đề ra mục tiêu “ra sức phấn đấu đưa nước ta về
cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020”.Điều này cung được khảng
định lại qua các đại hội đảng IX và đại hội X. Như vậy công nghiệp hoá hiện đại
hoá luôn là nhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong chiến lược ổn định và phát triển
kinh tế của nước ta để thực hiện nhiệm vụ này đòi hổi phải có nguồn lực to lớn
để đàu tư trang thiết bị máy móc tư liệu sản xuất phục vụ các ngành kinh tế,
Trong khi đó hoạt động xuất khảu cao su thời gian qua đã đưa về một lưọng lón
ngoại tệ. Trong năm 2005 nước ta đã xuất khẩu 547.000 tấn cao su đạt kim
nghạch 878 triệu USD với kết quả đó cao su đã trở thành mặt hàng nông sản có
giá trị cao thứ hai sau gạo và là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 8 của nước ta, chiếm
2,44%tổng kim nghạch xuất khẩu 32,233 tỷ đồng của Việt Nam trong năm 2005.
2.3 Sản xuất và xuất khẩu cao su góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hó hiện,đại hoá thúc đẩy sản xuất phát triển:
Trước hết sản xuât cao su cũng chính là tạo điều kiện thực hiện công
nghiệp hoá hiện đại hoá ngay chính nghành sản xuất cây cao su và một phần
hiện đại hoá nền nông nghiệp, nông thôn Việt nam . một măt, xuất khẩu cao su
sẽ khuyến khích phát triển các diện tích trồng cao su ,góp phần chuyển dịch cơ
cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng diện tích
và tỷ trọng mặt hàng cao su trong giá trị sản phẩm ngành trồng trọt. Mặt
hàng ... Sản xuất và xuất khẩu cao su cũng còn thúc đẩy các ngành công nghiệp
khác phát triển như lắp ráp điện tử, sản xuất và lắp ráp ô-tô , xe máy , các ngành
công nghiệp chế biến và dịch vụ ... giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu
lao động trong các ngành này , tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và nâng
cao mức sống cho nhân dân.
Đối với Hà Tĩnh công ty cao su Hà Tĩnh đã tạo công ăn việc làm cho 803
lao dộng, việc sản xuất và xuất khẩu cao su còn giúp tạo ra thu nhập không phải
là nhỏ cho những người lao động , góp phần cải thiện đời sống cho người lao
động , thể hiện ở chỗ : phát triển cây cao su góp phần xoá đói giảm nghèo ở các
vùng nông thôn của các huyện Hương Khê, Kì Anh, Thạch Hà Tĩnh, Can Lộc.
Phân bố lại dân cư, vùng xa , biên giới , xoá bỏ được tệ đốt rừng làm nương rẫy ;
đồng thời đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất , kỹ thuật hạ tầng như giao
thông , điện tử , các khu dân cư , khu kinh tế mới ... đưa nền văn minh đến các
vùng dân tộc còn nghèo nàn , lạc hậu , nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh
thần của người dân .
2.5. Xuất khẩu cao su góp phần củng cố mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế , thương mại
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trước khi mở cửa nền kinh tế , Việt Nam ít có quan hệ với bên ngoài , đặc
biệt là quan hệ kinh tế đối ngoại , cao su nước ta hầu như chỉ được xuất sang
Liên Xô (cũ) hoặc các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa . Sau đại hội VI,
với chính sách mở cửa và chủ trương làm bạn với tất cả các nước , hàng xuất
khẩu của Việt Nam nói chung và mặt hàng cao su xuất khẩu nói riêng đã nhanh
chóng có mặt ở một số nước khác , chủ yếu là thị trường Trung Quốc và các
nước Nam á thể hiện những mối quan hệ buôn bán , hợp tác kinh tế mới với bên
ngoài Năm 1995, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với 100 nước , trong năm
đó mặt hàng cao su của Việt Nam đã bắt đầu được xuất sang thị trường Châu Âu
. Đến năm 1997, hàng hoá Việt Nam đã được xuất sang 106 nước , trong đó cao
su xuất sang hơn 30 nước . Như vậy , mặt hàng cao su xuất khẩu cùng với các
mặt hàng cây công nghiệp khác đã làm phong phú thị trường xuất khẩu , củng cố
công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc .
- Phó giám đốc ki thuật: Chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh tế ,kế hoạch sản xuất
hàng tháng ,hàng năm của công ty .
- Phòng tổ chức lao động tiền lương : Gồm có trưởng phòng ,phó phòng và các
nhân viên làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc công ty về nhân sự và điều
phối bố trí lao động. Hướng dẫn việc thực hiện chế độ lao động tiền lương ,
tham mưu xây dựng định mức tiền lương .Đề xuất giải quyết các chế độ bảo
hiểm xã hội ,bảo hộ lao động ,đào tạo ,bồi dưỡng ,thi tay nghề . Quản lý bộ phận
phụ trợ và trang thiết bị văn phòng .
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phòng thanh tra bảo vệ : Gồm có 4 người ,chịu trách nhiệm tham mưu cho
giám đốc về phương án bảo quản, bảo vệ an ninh , trật tự ,tài sản ,của cải vật
chất ,bảo vệ sản phẩm trên toàn bộ địa bàn sản xuất của công ty và thực hiện
nhiệm vụ đó theo sự phân công của giám đốc ; đồng thời đề xuất giải quyết
những vụ việc vi phạm nội dung ,quy chế quản lý của công ty hoặc có liên
quan .
- Phòng kế toán tài chính : gồm có7 người ,chịu trách nhiệm thống kê theo dõi
hoạt động tài chính ,quản lý tài sản,bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu quả ,thanh
quyết toán với các thành phần liên quan , chỉ đạo hoạt động tài chính các đơn vị
trực thuộc ,quản lý xuất nhập vật tư và tài sản cố định . Thực hiện các chế độ
báo cáo thống kê ,báo cáo tài chính . Tham mưu cho giám đốc về các kế hoạch
tài chính sử dụng vốn của công ty.
- Phòng Lâm nghiệp : Gồm có 4 người , chịu trách nhiệm giúp giám đốc công ty
về phương án biện pháp sản xuất ,kinh doanh xây dựng quy trình kĩ thuật trong
lĩnh vực cây lâm nghiệp.
- Phòng Nông nghiệp :chịu trách nhiệm giúp giám đốc công ty về phương án
biện pháp sản xuất ,xây dựng quy trình kỹ thuật trong lĩnh vực trồng mới ,chăm
sóc cây cao su và các sản phẩm nông nghiệp trồng xen canh .
Sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su tuân theo một chu kì đặc trưng
cũng như quy luật riêng nhưng vẫn chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên. Năng
suất chất lượng của cây chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên như khí
hậu và đất và phụ thuộc rất nhiều vào sự thay đổi của các yếu tố đó. Cây chỉ
phát triển tốt trong một số điều kiện nhất định về khí hậu và đất nếu không đủ
các điều kiện thích hợp sẽ cho năng suất thấp.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sản xuất cao su mang tính thời vụ lớn. Trong quá trình sản xuất cây cao
su, có thời kì nhu cầu tư liệu sản xuất, sức lao động, tiền vốn rất căng thẳng (như
thời kì gieo trồng , thu hoạch mũ và chế biến ). Ngược lại có thời kì rất nhàn rỗi
(chăm sóc ).
Chu kì của cây cao su khá dài (30 năm) và phải đợi đến năm thứ 5-7 mới
có thể tiến hành cạo mũ được, song sau thời gian đó thì có thể thu hoạch trong
20-30 năm liền.
Trong sản xuất cây cao su, thời gian lao động không khớp với thời gian
tạo ra sản phẩm. Nghĩa là khi kết thúc một quá trình lao động cụ thể như làm
đất, gieo trồng,chăm sóc, … chưa có sản phẩm ngay mà phải chờ đến khi thu
hoạch.
Cây cao su sinh trưởng rất tốt trên đất đỏ bazan hoặc đất xám ,thật sâu
không quá cao so với mặt nước biển, bằng phẳng và độ dốc dưới 10˚
Sản phẩm thu được từ cây cao su bao gồm: gỗ cao su, mũ cao su, dầu cao su …
nhìn chung là khá đa dạng, khó chuyên chở và bảo quản; hơn thế còn dễ hư hao,
dễ giảm phẩm chất, đòi hỏi cần chế biến kịp thời.
Cũng như việc sản xuất các cây công nghiệp khác , sản xuất cây cao su có
tính liên ngành , diễn ra trên phạm vi không gian rộng và phức tạp ;sản xuât cao
su ở đây không chỉ đơn thuần là trồng trột , mà nó còn bao hàm cả công nghiệp
chế biến . Hoạt dộng sản xuất kinh doanh cây cao su sẽ bao gồm khâu từ cung
ứng các điều kiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Các hoạt động
phân bổ trên không gian rộng lớn ở nhiều vung lãnh thổ có những điều kiện tự
làm việc cho công nhân của công ty và hệ thống điện đi vào các nông trường tổ
đội. Đầu tư hơn 3,5 tỉ đồng cho các công trình giao thông do địa ban hoạt động
của công ty còn nhiều khó khăn về đi lại nên việc đầu tư vào các công trình này
không chỉ phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty mà còn góp phần nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho người lao động cũng như dân cư các vùng trên địa
bàn hoạt động của công ty, nhiều khu vực đã hình thành bộ mặt mới trên cơ sở
đóng góp cao của công ty cao su đang là thành quả của công ty cao su hiện tại .
Công trình phục vụ sản xuất: Bao gồm các loại thiết bị phục vụ công tác
như điện thoại , máy vi tính , máy in; các thiết bị chăm sóc vườn cây , nhà làm
việc các nông trường , các đội hệ thống đường vận chuyển mũ,các thiết bị vận
chuyển mũ. Từng bước được hoàn thành đáp ứng nhu cầu hàng năm. Nhưng do
diện tích cao su của công ty nằm trên địa hình phức tạp và hầu như chưa có hệ
thống cơ sở hạ tầng, lại là khu vực chịu ảnh hưởng lớn của lũ lụt. Nên việc đấp
ứng về chất và lượng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất là yêu cầu hết sức
khó khăn. đòi hỏi phải sự tính toán kĩ lưỡng trong quá trình thiết kế, xây dựng .
Đặc biệt trong quá trình xây dựng các điểm tập kết mũ cao su sau khi khai thác
cần được bố trí một cách hợp lý nhằm rút ngắn thời gian trong quá trình vận
chuyển mũ
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.4 Vốn đầu tư
Đặc điểm của cây cao su là cây dài ngày nên trong giai đoạn ban đầu đòi hỏi
nhu cầu về vốn lớn. Sau khi đã trưởng thành thì nhu cầu đó không còn lớn nữa.
nhu cầu về vốn lớn nhất trong giai đoạn Kiến Thiết Cơ Bản đòi hỏi phải được
đầu tư một cách đồng bộ. Đặc biệt cây cao su là cây xoá đói giảm nghèo rất hiệu
quả đối với những khu vực đất đai không thuận lợi cho hoa màu nhu Hà Tĩnh thì
khả năng huy động vốn; sức lao động trong dân là rất lớn . Trong giai hình thành
nhu cầu vốn đầu tư của công ty Cao su Hà Tĩnh là321,631 tỷ đồng, bình quân
mỗi năm từ năm 1997đến năm 2016 đầu tư 15-17 tỷ đồng. Trong 10 năm qua
công ty đã thực hiện tốt các kế hoạch đầu tư ngắn hạn vốn được sử dụng đúng
Gỗ thông 199.279.694 269.239.593
Cây giống 100.495.404 400.496.1 04
Tổng 553.549.932 1.019.052.094
Trong năm 2004 công ty đã đầu tư hơn 1tỷ đồng cho dự án chăn nuôi bò
lai Sin. Việc kết hợp kinh doanh những sản phẩm dựa trên điều kiện sẵn có
không những góp phần tăng doanh thu cho công ty mà còn góp phần vào việc
bảo vệ môi trưòng. Đây là một sự vận dụng sáng tạo của ban lãnh đạo công ty.
Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2001-2005
ĐVT : Đồng
Năm
Số
lượng
diện tích
(ha)
Lao động
(người.
Vốn kinh
doanh
(triệu đồng)
Giá trị
sản lượng
(triệu đồng)
Lợi nhuận
(triệu đông)
Lượng bình
quân
(trệu động)
Nộp ngân
sách nhà
nước
quan trọng của chất lượng khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng và
đảm bảo chất lượng, yêu cầu các tổ chức cung cấp những sản phẩm có chất
lượng đáp ứng và vượt mong muốn của họ. Để thu hút khách hàng các tổ chức
phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý hệ thống hoạt động của mình.
Trong những năm trước đây các quốc gia các quốc gia còn có thể dựa vào
hàng rào thuế quan, hàng rào kĩ thuật để bảo vệ nền sản xuất trong nước. Ngày
nay với xu thế toàn cầu hoá mạnh mẽ cùng voái sự ra đời của tổ chức thương
mại quốc tế WTO(the wordl trade organihzation). Và hiệp định về hàng rào kĩ
thuật đối voái thương mại ATBT (ảgêment on Technical Bariers to Trade), mọi
nguồn lực mọi nguồn lực và sản phẩm ngày càng tự do vượt biên quốc gia.
Sự phát triển toàn cầu mang tính đặc trưng sau
- Hình thành các khu vực thị trường tự do
- Phát triển các phương tiện vận chuyển nhanh chóng
- Các tổ chức quản lý năng động hơn
- Hệ thống thông tin rộng khắp nhanh chóng
- Đòi hỏi chất lượng cao khi có sự suy thoái kinh tế phổ biến
- Phân hoá khách hàng
Các đặc điểm đó đòi hỏi chất lượng trở thành yếu tố cạnh tranh khách hàng
ngày càng có nhiều lựa chọn hơn đối với sản phẩm hàng hoá về mã lẫn chất
lượng từ khắp mọi nơi trên thế giới. động lực của tổ chức thực sự mang tính toàn
cầu .
Các cuộc khảo sát tại các nức công nghiệp phát triển cho thấy những tổ chức
thành công trên thương trường đều là những tổ chức nhận thức và giải quyết
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được vấn đề chất lượng. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật đã cho
phép các doanh nghiệp nhạy bén có khả năng đáp đáp ứng ngày càng cao nhu
cầu cầu của khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh. nguồn lực tự nhiên nguồn lao
động giá rẻ không con là thế mạnh của công ty Cao su Hà Tĩnh . Mà là thông
tranh gay gắt hiện nay.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG
HIỆN NAY Ở CÔNG TY
I .TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CAO SU HÀ TĨNH
1. Về nguyên vật liệu và chất lượng sản phẩm của công ty
Công ty cao su Hà Tĩnh là một đơn vị đang trong thời kì tiến hành khai
hoang trồng mới. Tuy sản phẩm trước mắt của công ty là ccay cao su được trồng
và chăm sóc qua một thời gian dài. Những nguyên vật liệu chính và phụn tham
gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm đó cũng không nhiều; đó là mặt bằng đất,
cây cao su, giống, phân bón các loại, thuốc bảo vệ thực vật. Thị trường cung
ứng nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là trong nước, đặc biệt mặt bằng trồng
cây cao su chủ yếu nằm trong địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cây cao su giồng đã tự sản
xuất được một số nhưng chưa đủ, còn lại nhập từ vườn giống của các công ty
thành viên thuộc ngành cao su Việt Nam. Loại giống cây này tuy hàng năm
công ty vẫn đảm bảo được số lượng cây trồng theo kế hoạch, nhưng thị trường
cung ứng của nó không rộng như mọi nguyên liệu khác. Nó chủ yếu nằm trong
phạm vị của nghành hàng năm công ty phải chi phí cho giống hàng tỷ đồng.
Cây cao su là loại cây công nghiệp có sản phẩm chính của nó là mủ cây,
cung cấp nguyên liệu cho nhiều nghành nghề sản xuất kinh doanh khác thị
trường tiêu thu chủ yếu của sản phẩm cao su Việt Nam là Trung Quốc và Nhật
Bản.
Hiện nay đối với công ty cao su Hà Tĩnh việc trồng mới và chăm sóc cao
su từ lúc trồng đến lúc khai thác mũ là 10 năm. Với khảng thời gian dài chăm
sóc bảo quản cây cao su phát triển tốt là điều không dễ, nó chịu tác động của
so với năm 1995 và vượt 1,3 tấn/ha năm 1999. Trong đó một số vườn cây có
năng suất rất cao như công ty cao su Dầu Tiếng có 6 nông trường đạt trên 2
tấn/ha, công ty cao su Bình Long,công ty Đồng Phú với năng suất 1,9 tấn/ha,…
Tốc độ tăng năng suất toàn nghành thể hiện ở đồ thị sau:
Nguyên nhân của vấn đề này xuất phát từ hệ thống quản lý của công ty
thiếu chính sách đúng đắn khuyến khích người lao động nhiệt tình và sáng tạo
trong công việc. trình độ tay nghề của công nhân trong việc áp dung các quy
trình kỹ thuật còn thấp, chưa có kinh nghiệm đặc biệt là công nhân khai thác .
Các hạng mục cơ sở hạ tầng còn chưa được đầu tư một cách triệt để, dẫn đến
việc cung cấp các thiết bị vật tư, phân bón cho các vườn cây chưa được kịp
thời . Làm cho việc thực hiện quy trình không được dẩm bảo.
Về khách quan do đặc điểm của cây cao su là phụ thuộc nhiều vào thời
tiết nên điều kiện thời tiết không thuận lợi cũng ảnh hưởng không nhỏ tới năng
suất của cao su. Do đang trong thời kì kiến thiết cơ bản nguồn vốn của công ty
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn cấp của Tổng Công Ty và vốn vay.Doanh
nghiệp chưa chủ động được vốn.
4. Đặc điểm máy móc thiết bị quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm :
a) Đặc điểm máy móc thiết bị :
Hệ thống máy móc thiết bị của công ty cao su Hà Tĩnh hiện nay do điều kiện
mới chuyển đổi quy trình sản xuất ,nên số lượng máy móc thiết bị phục vụ sản
xuất còn hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu thực tế đòi hỏi .Công ty chủ yếu đang áp
dụng chính sách hợp đồng với các đơn vị khai hoang theo hình thức khoán. Từ
năm 1999 đến nay công ty đã tiến hành đầu tư mua sắm một số máy móc, thiết
bị cấp thiết chuyên dùng để chủ động trong sản xuất, và một số trang bị phục vụ
văn phòng như: Máy cày-keo,máy cắt cỏ ,máy vi tính…Nhưng mức độ cơ giới
hoá vẫn còn thấp. Khai hoang thủ công vẩn chiếm trên 50% diện tích khai
hoang.
giống cao su và cung cấp một lượng lớn giống cây dó, keo cho dự án trồng rừng
của công ty, cũng như cung cấp nhu cầu cho nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân
cận.
Sơ đồ quy trình công nghệ trồng cây cao su
Trong quá trình ươm cây giống cần thực hiện song song với quá trình khai
hoang giải phóng mặt bằng thiết kế vuờn cây
Khác với sản phẩm cây công nghiệp khác cao su cần phải tuân theo những
quy trình kĩ thuật có tính lặp đi lặp lại việc thực hiện đúng quy trình mới đảm
bảo đựơc năng suất và sản lượng sản phẩm mũ cao su.
Quy trình khai thác mũ
Quá trình kiểm tra do công nhân kĩ thuật đảm nhiệm cây đạt tiêu chuẩn
khi bán kinh thân đạt 4-5 cm cây sạch bệnh không bị nấm.Việc đánh dấu điểm
cạo được vạch bằng phấn cách mặt đất 1m .Thiết kế miệng cạo tuỳ theo tiêu
chuẩn công ty đề ra mà công nhân thiết kế kiểu cạo ngữa hay cạo úp theo hướng
dẫn kĩ thuật
Trong vấn đề khai thác mũ hiện nay công ty đang áp dụng quy trình sau:
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5. Tiêu chuẩn chất lượng sản phảm mủ cao su.
Để quản lý chất lượng sản phẩm mũ nhựa cao su, ngày 1/1/1995 hệ thống
các đặc tính kĩ thuật của tiêu chuẩn Việt Nam TCVn -3769-95 tương ứng với
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được ban hành trên cơ sở tiêu chuẩn TCVN –3769-
83 để phù hợp với yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dung. Kể từ ngày
1/1/1996, cao su định kĩ thuật của việt nam được bán ra thị trường theo tiêu
chuẩn này .
Trong những năm qua xuất khẩu cao su nước ta chủ yếu
Trong những năm qua , cao su xuất khẩu ở nớc ta chủ yếu thuộc loại SVR
L,3L. Theo hệ thống tiêu chuẩn, đây là loại cao su mủ nước phẩm cấp cao , chỉ
cao su mủ đông chất lượng thấp hơn . Trong khi đó, ở nớc ta , sản xuất cao su lại
chủ yếu là sản xuất đại điền, thu mủ nước thuận lợi nên 75% sản phẩm sơ chế là
chủng loại mủ nước SVR L,3L,5 có nhu cầu tiêu thụ thấp trên thị trờng thế giới.
Trong 25% còn lại loại cao su SVR 10,20 cũng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ , khoảng
trên 10% sản lượng chế biến . Đây là một trong những yếu tố làm việc tiêu thụ
sản phẩm khó khăn . Hàng năm , các nước có ngành công nghiệp chế tạo ôtô
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
25