Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình hội nhập kinh doanh quốc tế trước yêu cầu đòi hỏi ngày
càng nâng cao của thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các
doanh nghiệp cần phải chú ý đến việc nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm,
không ngừng đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng và nâng cao hiệu
quả canh tranh.Trong đó mặt hàng sản xuất kinh doanh cũng không nằm ngoài
đỏi hỏi đó.Việc nâng cao chất lượng không những giúp doanh nghiệp tăng doanh
thu giảm chi phí mà cỏn góp phần tạo ra lội thé cạnh tranh cho sản phẩm cao su
của công ty cao su Hà Tĩnh.
Tuy vậy để làm được điều đó đòi hỏi tổ chức ,ngưòi lãnh đạo cần coi
trọng việc nâng cao năng suất và hiệu quả chất lượng bên cạnh việc áp dụng các
tiến bộ khoa học, công ty cần phải áp dụng các hệ thống quản lý phù hợp với tổ
chức mình nhằm mục đích nâng cao khẳ năng canh tranh, tạo uy tín cho doanh
nghiệp trên thị trường. Thực tế cho thấy các hệ thống quản lý như ISO 9001 :
2000,ISO 1400,TQM … đã được các tô chức kinh doanh,tổ chức tiêu chuẩn
hoá,chính phủ các nươc trên thế giới quan tâm chấp nhận rộng rãi. Trong đó
một số công ty trong tổng công ty cao su Viêt nam đã ứng dụng thành công hệ
thống chất lượng ISO 9001:2000 và bước đầu mang lai hiệu quả rõ rệt như công
ty KYMDAN,công ty Phú riềng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em mạnh dạn lựa chọn đề
tài: ''Giải pháp nâng cao chất lượng mủ cao su ở Công ty cao su Hà Tĩnh ''.
Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung phân tích thực trạng về năng
suất và chất lượng mủ cao su của công ty và đề xuất giai pháp, nâng cao chất
lượng sản phẩm mủ cao su của công ty.
Nôi dung nghiên cứu của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Công ty cao su Hà Tĩnh và sự cần thiết phải nâng cao chất
lượng sản phẩm
Chương 2: Thực trạng về chất lượng hiện nay ở công ty
Chương 3: Đề xuất giả pháp nâng cao chất lượng mũ cao su ở công ty
cao su Hà Tĩnh.
xuất khẩu phục vụ nhu cầu thị trường và khách hàng. Ngoài việc sản xuất phục
vụ trong nước công ty, Công ty còn đầu tư xây dựng nhà máy chế biến mũ tờ
hướng tới xuất khẩu. Công ty Cao su có quy mô sản xuất khá lớn sản phẩm tiêu
thụ được tiêu thụ ở thị trường trong và ngoài nước. Với nhu cầu về sản phẩm
ngày càng tăng thì yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường và chất lượng sản
phẩm cũng rất khắt khe. Chính vì vậy trong giai đoạn hiện nay công ty cao su
Hà Tĩnh phải duy trì chất lượng ổn định thường xuyên và hoàn thiện về tiêu
chuẩn kỹ thuật và quản lý để đảm bảo cho sản phẩm của công ty để nâng cao
khả năng cạnh tranh của công ty, mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường.
II. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CAO SU HÀ TĨNH
1. Về tình hình phát triển sản xuất cao su ở Hà Tĩnh
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày được trông từ lâu ở nước ta, cách
đây gần 100 năm. Vào những năm 1897 được trồng lần đầu tiên ở thủ Dầu I và
Suối Giầu đến nay phát triển khá ổn định diện tích ngày một tăng. Hà Tính cao
su tuy mới được bắt đầu đưa vào trồng từ năm 1997 đến nay đã được 10 năm
3
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tuy nhiên tình hình phát triển cho thấy Hà Tĩnh có điều kiện sinh thaío thích hợp
cho việc trồng và mở rộng diện tich cao su.
Hiện trạng cao su thiên nhiên
Diện tich cao su ở Hà Tĩnh không ngừng được mở rộng năm 1997 đến
năm 2006 diện tích cao su đã tăng 21 lần chiếm 0,9% diện tich cao su của cả
nước. Măc dù năng suất còn thấp 0,56 tấn/ha thấp hơn rất nhiều so với năng suất
trung bình của cả nước 1,33 tấn/ha, do công ty vừa mới bứoc đầu đưa vào khai
thác nên năng suât còn thấp so với năng suất và sản lượng của toàn nghành
năng suất và sản lượng của công ty cao su Hà Tĩnh còn rất khiêm tốn nhưng
trong tương lai khi diện tich cao su Hà Tĩnh đã định hình 7500 ha sản lượng dự
ha và được trồng rất nhanh qua từng năm trung bình mỗi năm trồng mới 427,488
ha. Có được kết quả này là do sự quan tâm đúng mức của ban lãnh đạo công ty
và lanh đạo tỉnh uỷ tỉnh Hà Tĩnh. Diện tích cao su của công ty cao su Hà Tĩnh
phân bố trên địa bàn 4 huyện Hương Khê,Thạch Hà, Kì Anh, Can Lộc.chủ yếu
nằm trên hai huyên Hương Khê và Kì Anh.
Hiện trạng diện tích cao su tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
ĐVT: ha
Khuvực Kinh Doanh Kiến thiết cơ bản Tổng diện tích Tỷ lệ(%)
Hương Khê 500 1950 2450 60
Kì Anh 1369 30
Can Lộc 235 5,1
Thạch Hà 220 4,9
Năm trên khu vực địa hình manh mún nhiều khe suối, thời tiết không
thuận lợi chịu nhiều ảnh hưởng của lũ lụt nên dễ gây ngập úng vào mùa mưa
,đặc biệt vào tháng 7-8.tuy nhiên Hà Tĩnh được đánh giá là vùng đất có tiềm
năng phát triển cây công nghiệp lâu năm đặc biệt là cao su, dó, cây lấy gỗ…
Trong 10 năm qua công ty cao su Hà Tĩnh đã tập trung vào KTCB với tốc độ
tăng bình quân 10%/năm. Đến nay công ty đã đưa vào khai thác 197 ha cao su
dự kiến đến cuối năm 2006 công ty sẽ đưa vào khai thác 500 ha cao su chiếm
12% diện tich cao su của toàn công ty. Còn lại 3774.88 ha đang trong thời kì
kiến thiết cơ bản
Năm Diện tích trồng(ha)
Diện
tíchthu
hoạch (ha)
Năng suất
(tấn/ha/năm)
Sản lượng
(tấn) Ghi chú
1997 202,63
2.2 Sản xuất cao su góp phần tăng kim nghạch xuất khẩu tích luỹ ngoại tệ cho đất nước phuc vụ cho
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Tại đại hội đảng VIII đã đề ra mục tiêu “ra sức phấn đấu đưa nước ta về cơ bản trở thành nước công
nghiệp vào năm 2020”.Điều này cung được khảng định lại qua các đại hội đảng IX và đại hội X. Như vậy công
nghiệp hoá hiện đại hoá luôn là nhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế của
nước ta để thực hiện nhiệm vụ này đòi hổi phải có nguồn lực to lớn để đàu tư trang thiết bị máy móc tư liệu sản
xuất phục vụ các ngành kinh tế, Trong khi đó hoạt động xuất khảu cao su thời gian qua đã đưa về một lưọng lón
ngoại tệ. Trong năm 2005 nước ta đã xuất khẩu 547.000 tấn cao su đạt kim nghạch 878 triệu USD với kết quả đó
cao su đã trở thành mặt hàng nông sản có giá trị cao thứ hai sau gạo và là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 8 của nước
ta, chiếm 2,44%tổng kim nghạch xuất khẩu 32,233 tỷ đồng của Việt Nam trong năm 2005.
2.3 Sản xuất và xuất khẩu cao su góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hó hiện,đại hoá thúc đẩy sản xuất phát triển:
Trước hết sản xuât cao su cũng chính là tạo điều kiện thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá ngay
chính nghành sản xuất cây cao su và một phần hiện đại hoá nền nông nghiệp, nông thôn Việt nam . một măt,
6
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất khẩu cao su sẽ khuyến khích phát triển các diện tích trồng cao su ,góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất
nông nghiệp theo hướng tăng diện tích
và tỷ trọng mặt hàng cao su trong giá trị sản phẩm ngành trồng trọt. Mặt khác sản xuất và xuất khẩu cao
su tâưng và có hiệu quả sẽ thu hút được các nguồn vốn, kĩ thuật, công nghệ tư nước ngoài vào chính lĩnh vực sản
xuất, chế biến và xuất khẩu cao su góp phần nâng cao năng lực sản xuất trong nước, hiện đại hoá nền sản xuất.
Sản xuất và xuất khẩu cao su tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi : xuất
khẩu cao su không những kéo theo các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu phát triển như vận tải, bảo
hiểm,thanh toán quốc tế… mà còn tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng như săm lốp, nhựa,… và các ngành công nghiệp sản xuất bao gói các sản phẩm nhựa phát triển. Sản
xuất và xuất khẩu cao su còn kích thích các ngành công nghiệp cơ khí,hoá chất trong nước phát triển cung cấp
máy móc, thiết bị, vật tư, phân bón, thuốc trừ sâu… cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu.Ngoài ra xuất khẩu cồn
tạo ra nguồn ngoại tệ để mua các máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại để phất triển các ngành kinh tế khác.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.5. Xuất khẩu cao su góp phần củng cố mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế , thương mại
Trước khi mở cửa nền kinh tế , Việt Nam ít có quan hệ với bên ngoài , đặc
biệt là quan hệ kinh tế đối ngoại , cao su nước ta hầu như chỉ được xuất sang
Liên Xô (cũ) hoặc các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa . Sau đại hội VI,
với chính sách mở cửa và chủ trương làm bạn với tất cả các nước , hàng xuất
khẩu của Việt Nam nói chung và mặt hàng cao su xuất khẩu nói riêng đã nhanh
chóng có mặt ở một số nước khác , chủ yếu là thị trường Trung Quốc và các
nước Nam á thể hiện những mối quan hệ buôn bán , hợp tác kinh tế mới với bên
ngoài Năm 1995, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với 100 nước , trong năm
đó mặt hàng cao su của Việt Nam đã bắt đầu được xuất sang thị trường Châu Âu
. Đến năm 1997, hàng hoá Việt Nam đã được xuất sang 106 nước , trong đó cao
su xuất sang hơn 30 nước . Như vậy , mặt hàng cao su xuất khẩu cùng với các
mặt hàng cây công nghiệp khác đã làm phong phú thị trường xuất khẩu , củng cố
và phát triển các quan hệ với các nước nhập khẩu .
Hà Tĩnh là tỉnh nghèo quan hệ buôn bán với các tỉnh thành trong nước
cũng như với các nước trên thế giới còn chưa phát triển việc trồng và chế biến
xuất khẩu mũ nhựa cao su sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế cũng như thương mại
của tinh phát triển giảm khoảng cách với các tỉnh thành trong cả nước.
2.6. Phát triển cao su thiên nhiên góp phần phủ xanh đất trống , đồi núi trọc , bảo vệ môi trường
sinh thái.
Cao su là loại cây công nghiệp dài ngày thường được trồng thành những vùng chuyên canh rộng lớn trên những
vùng có độ dốc cao . Trong khi đó , đất đồi núi Hà Tĩnh lại chiếm tỉ lệ lớn (hơn 3/4 diện tích tự nhiên) . Vì vậy ,
cây cao su tỏ ra phù hợp và đang được chọn để phủ xanh đất trống , đồi trọc. Không chỉ thế, theo kết quả nghiên
cứu của các nhà kinh tế môi trường , trồng cao su sẽ là một giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái vì loại cây này
tăng cường giữ ẩm , cải thiện nhiệt độ trong không khí và trong đất ; chống xói mòn , rửa trôi đất ; hạn chế tốc
độ gió do hình thành các hệ đai rừng, cây che bóng ; bảo vệ được nguồn nước ; tận dụng được điều kiện thiên
nhiên ưu đãi để tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế .
3. Cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty
3.2 Đặc điểm về cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Nông trường
Phan Đình Phùng
Nông trường
Kì Anh I
Nông trường
Kì Anh II
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
kĩ thuật
Giám đốc công ty
Nông trường
Truồng bát
9
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phòng thanh tra bảo vệ : Gồm có 4 người ,chịu trách nhiệm tham mưu cho
giám đốc về phương án bảo quản, bảo vệ an ninh , trật tự ,tài sản ,của cải vật
chất ,bảo vệ sản phẩm trên toàn bộ địa bàn sản xuất của công ty và thực hiện
nhiệm vụ đó theo sự phân công của giám đốc ; đồng thời đề xuất giải quyết
những vụ việc vi phạm nội dung ,quy chế quản lý của công ty hoặc có liên
quan .
- Phòng kế toán tài chính : gồm có7 người ,chịu trách nhiệm thống kê theo dõi
hoạt động tài chính ,quản lý tài sản,bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu quả ,thanh
quyết toán với các thành phần liên quan , chỉ đạo hoạt động tài chính các đơn vị
10
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.1Đặc điểm tự nhiên
Có thể nói, quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cao su có nhiều đặc
điểm khác biệt so với cây công nghiệp khác.Những đặc điểm đó ảnh hưởng rất
lớn đến công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cao su cũng như việc đề
11
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ra các phương pháp nâng cao chât lượng sản phẩm mũ cao su thể hiện ở một số
điểm sau:
Sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su tuân theo một chu kì đặc trưng
cũng như quy luật riêng nhưng vẫn chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên. Năng
suất chất lượng của cây chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên như khí
hậu và đất và phụ thuộc rất nhiều vào sự thay đổi của các yếu tố đó. Cây chỉ
phát triển tốt trong một số điều kiện nhất định về khí hậu và đất nếu không đủ
các điều kiện thích hợp sẽ cho năng suất thấp.
Sản xuất cao su mang tính thời vụ lớn. Trong quá trình sản xuất cây cao
su, có thời kì nhu cầu tư liệu sản xuất, sức lao động, tiền vốn rất căng thẳng (như
thời kì gieo trồng , thu hoạch mũ và chế biến ). Ngược lại có thời kì rất nhàn rỗi
(chăm sóc ).
Chu kì của cây cao su khá dài (30 năm) và phải đợi đến năm thứ 5-7 mới
có thể tiến hành cạo mũ được, song sau thời gian đó thì có thể thu hoạch trong
20-30 năm liền.
Trong sản xuất cây cao su, thời gian lao động không khớp với thời gian
tạo ra sản phẩm. Nghĩa là khi kết thúc một quá trình lao động cụ thể như làm
đất, gieo trồng,chăm sóc, … chưa có sản phẩm ngay mà phải chờ đến khi thu
hoạch.
Cây cao su sinh trưởng rất tốt trên đất đỏ bazan hoặc đất xám ,thật sâu
không quá cao so với mặt nước biển, bằng phẳng và độ dốc dưới 10˚
Sản phẩm thu được từ cây cao su bao gồm: gỗ cao su, mũ cao su, dầu cao su …
4.3 Sở vật chất kĩ thuật
Để đáp ứng nhu cầu chăm sóc khai thác cao su trong thời gian công ty cao su đã xây
dựng một hệ thống cơ sở vật chất- kĩ thuật hạ tầng khá phát triển ,có thể chia làm hai nhóm
chính
_Các công trình phúc lợi công cộng: theo báo cáo của công ty tổng giá trị
đầu tư đến năm 2006 khoảng 8 tỉ đồng bằng 9% tổng giá trị tài sản cố định trong
đó công ty đã xây dựng được 8 nhà trẻ ,một trạm y tế ,hơn 3000m2 nhà ở và nhà
làm việc cho công nhân của công ty và hệ thống điện đi vào các nông trường tổ
đội. Đầu tư hơn 3,5 tỉ đồng cho các công trình giao thông do địa ban hoạt động
của công ty còn nhiều khó khăn về đi lại nên việc đầu tư vào các công trình này
không chỉ phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty mà còn góp phần nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho người lao động cũng như dân cư các vùng trên địa
bàn hoạt động của công ty, nhiều khu vực đã hình thành bộ mặt mới trên cơ sở
đóng góp cao của công ty cao su đang là thành quả của công ty cao su hiện tại .
Công trình phục vụ sản xuất: Bao gồm các loại thiết bị phục vụ công tác
như điện thoại , máy vi tính , máy in; các thiết bị chăm sóc vườn cây , nhà làm
việc các nông trường , các đội hệ thống đường vận chuyển mũ,các thiết bị vận
chuyển mũ. Từng bước được hoàn thành đáp ứng nhu cầu hàng năm. Nhưng do
diện tích cao su của công ty nằm trên địa hình phức tạp và hầu như chưa có hệ
thống cơ sở hạ tầng, lại là khu vực chịu ảnh hưởng lớn của lũ lụt. Nên việc đấp
ứng về chất và lượng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất là yêu cầu hết sức
khó khăn. đòi hỏi phải sự tính toán kĩ lưỡng trong quá trình thiết kế, xây dựng .
13
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặc biệt trong quá trình xây dựng các điểm tập kết mũ cao su sau khi khai thác
cần được bố trí một cách hợp lý nhằm rút ngắn thời gian trong quá trình vận
chuyển mũ
4.4 Vốn đầu tư
su với các loại cây lâm nghiệp có giá trị khác như Dó, Keo …góp phần giải
14
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quyết việc lầm cho hàng trăm lao động đồng thời tạo công ăn việc làm cho lao
động cuả công ty trong giai đoạn nhà rỗi.
Báo cáo doanh thu hai năm qua ĐVT : Đồng
Năm 2004 2005
Nhựa thông 253.774.845 349.316.397
Gỗ thông 199.279.694 269.239.593
Cây giống 100.495.404 400.496.1 04
Tổng 553.549.932 1.019.052.094
Trong năm 2004 công ty đã đầu tư hơn 1tỷ đồng cho dự án chăn nuôi bò
lai Sin. Việc kết hợp kinh doanh những sản phẩm dựa trên điều kiện sẵn có
không những góp phần tăng doanh thu cho công ty mà còn góp phần vào việc
bảo vệ môi trưòng. Đây là một sự vận dụng sáng tạo của ban lãnh đạo công ty.
Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2001-2005
ĐVT : Đồng
Năm
Số
lượng
diện tích
(ha)
Lao động
(người.
Vốn kinh
doanh
(triệu đồng)
Giá trị
luôn luôn thấp hơn các nước xuất khẩu cao su từ 10%-15% điều này làm lãng
phí một lượng rất lớn về ngoại tệ.
Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. sức
ép của người tiêu dùng trong và ngoài nước buộc các nhà kinh doanh cũng như
các nhà quả lý phải hết sức coi trong vấn đề đảm bảo chất lượng. Nâng cao chất
lượng sản phẩm không chỉ giúp các doanh nghiệp tạo ra thế mạnh cạnh tranh mà
còn đảm bảo khả năng tăng doanh thu cho công ty cao su Hà Tĩnh . Các doanh
nghiệp không có lựa chọn nào khác họ buộc phải chấp nhận cạch tranh muốn tồn
tại và phát triển các doanh nghiệp phải giải quyết nhiều yếu tố trong yếu tố chất
lượng là một yếu tố then chốt.
Những thay đổi gần đây trên toàn thế giới đã tạo ra những thách thức
trong môi trường kinh doanh khiến cho các tổ chức càng nhận thức được tầm
quan trọng của chất lượng khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng và
đảm bảo chất lượng, yêu cầu các tổ chức cung cấp những sản phẩm có chất
lượng đáp ứng và vượt mong muốn của họ. Để thu hút khách hàng các tổ chức
phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý hệ thống hoạt động của mình.
Trong những năm trước đây các quốc gia các quốc gia còn có thể dựa vào
hàng rào thuế quan, hàng rào kĩ thuật để bảo vệ nền sản xuất trong nước. Ngày
nay với xu thế toàn cầu hoá mạnh mẽ cùng voái sự ra đời của tổ chức thương
mại quốc tế WTO(the wordl trade organihzation). Và hiệp định về hàng rào kĩ
thuật đối voái thương mại ATBT (ảgêment on Technical Bariers to Trade), mọi
nguồn lực mọi nguồn lực và sản phẩm ngày càng tự do vượt biên quốc gia.
Sự phát triển toàn cầu mang tính đặc trưng sau
- Hình thành các khu vực thị trường tự do
- Phát triển các phương tiện vận chuyển nhanh chóng
- Các tổ chức quản lý năng động hơn
- Hệ thống thông tin rộng khắp nhanh chóng
- Đòi hỏi chất lượng cao khi có sự suy thoái kinh tế phổ biến
- Phân hoá khách hàng
Các đặc điểm đó đòi hỏi chất lượng trở thành yếu tố cạnh tranh khách hàng
giờ công ty cao su Hà Tĩnh cần có chiến lược đúng đắn về vấn đề chất lượng ,
xây dựng cho mình hệ thống quản lý mới phù hợp với công ty. Có như thế công
ty mới tạo cho mình được lợi thế cạnh tranh xây dựng được lòng tin với khách
hàng.
Trong giai đoạn đầu sản xuất và kinh doanh nếu công ty không quan tâm
đến vấn đề chất lượng ngay từ đầu thì hệ quả khó tránh khỏi đó là doanh nghiệp
khó có thể tạo lòng tin đối với khách hàng.Thêm vào đó là chi phí tốn kém cho
việc giải quyết vấn đề chất lượng kém mang lại. Những gì được xem là vấn đề
kĩ thuật mang lại thực chất là hệ quả của chất lượng thấp. Hậu quá là khách hàng
cảm thấy mất lòng tin ở doanh nghiệp và chuyển sang những nhà cung cấp có
chất lượng dịch vụ tốt hơn . Do đó công ty cao su Hà Tĩnh cần phải có kế hoạch
chất lượng cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình
17
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
như thế công ty mới có thể tồn tại và phát triển được trong môi trường cạnh
tranh gay gắt hiện nay.
18
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG
HIỆN NAY Ở CÔNG TY
I .TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CAO SU HÀ TĨNH
1. Về nguyên vật liệu và chất lượng sản phẩm của công ty
Công ty cao su Hà Tĩnh là một đơn vị đang trong thời kì tiến hành khai hoang trồng mới. Tuy sản phẩm
trước mắt của công ty là ccay cao su được trồng và chăm sóc qua một thời gian dài. Những nguyên vật liệu
chính và phụn tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm đó cũng không nhiều; đó là mặt bằng đất, cây cao su,
điều kiện tự nhiên không được thuận lợi như các công ty cao su khu vực đông
19
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nam bộ và tây nguyên nhưng khả năng cải thiện năng suất không phải là không
có. Điển hình như công ty Phước Hoà chất lượng vườn cây rất thấp nhưng nhờ
việc áp dung các biện pháp kỹ thuật và phương pháp thâm canh.
Nên năng suất cao su của công ty tăng lên rất nhanh chóng năm 1996 tăng 35%
so với năm 1995 và vượt 1,3 tấn/ha năm 1999. Trong đó một số vườn cây có
năng suất rất cao như công ty cao su Dầu Tiếng có 6 nông trường đạt trên 2
tấn/ha, công ty cao su Bình Long,công ty Đồng Phú với năng suất 1,9 tấn/ha,…
Tốc độ tăng năng suất toàn nghành thể hiện ở đồ thị sau:
Nguyên nhân của vấn đề này xuất phát từ hệ thống quản lý của công ty
thiếu chính sách đúng đắn khuyến khích người lao động nhiệt tình và sáng tạo
trong công việc. trình độ tay nghề của công nhân trong việc áp dung các quy
trình kỹ thuật còn thấp, chưa có kinh nghiệm đặc biệt là công nhân khai thác .
Các hạng mục cơ sở hạ tầng còn chưa được đầu tư một cách triệt để, dẫn đến
việc cung cấp các thiết bị vật tư, phân bón cho các vườn cây chưa được kịp
thời . Làm cho việc thực hiện quy trình không được dẩm bảo.
Về khách quan do đặc điểm của cây cao su là phụ thuộc nhiều vào thời tiết nên điều kiện thời tiết không
thuận lợi cũng ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất của cao su. Do đang trong thời kì kiến thiết cơ bản nguồn vốn
của công ty chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn cấp của Tổng Công Ty và vốn vay.Doanh nghiệp chưa chủ động
được vốn.
4. Đặc điểm máy móc thiết bị quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm :
a) Đặc điểm máy móc thiết bị :
Hệ thống máy móc thiết bị của công ty cao su Hà Tĩnh hiện nay do điều kiện mới chuyển đổi quy trình sản
xuất ,nên số lượng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất còn hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu thực tế đòi hỏi .Công ty
chủ yếu đang áp dụng chính sách hợp đồng với các đơn vị khai hoang theo hình thức khoán. Từ năm 1999 đến
nay công ty đã tiến hành đầu tư mua sắm một số máy móc, thiết bị cấp thiết chuyên dùng để chủ động trong sản
tổng vốn đầu tư 622.484.000 đồng. Được chuyển giao công nghệ ươm giống cây từ viện giống
cây trồng TW Hà Nội góp phần đảm bảo chất lượng vườn cây. Hang năm vườn ươm đảm bảo
cung cấp 1.5 van cây giống cao su và cung cấp một lượng lớn giống cây dó, keo cho dự án
trồng rừng của công ty, cũng như cung cấp nhu cầu cho nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
Sơ đồ quy trình công nghệ trồng cây cao su
Khai hoang,giải
Phóng mặt bằng
Vườn ươm cây giống
Ghép mầm câygiống
(thời gian 3 tháng)
Đào hố
0,6x0,6x0,6
Trồng mới cây cao su
Chăm
Sóc
Cây
Cao su
21
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình ươm cây giống cần thực hiện song song với quá trình khai hoang giải phóng mặt bằng
thiết kế vuờn cây
Khác với sản phẩm cây công nghiệp khác cao su cần phải tuân theo những quy trình kĩ thuật có tính lặp
đi lặp lại việc thực hiện đúng quy trình mới đảm bảo đựơc năng suất và sản lượng sản phẩm mũ cao su.
Quy trình khai thác mũ
Quá trình kiểm tra do công nhân kĩ thuật đảm nhiệm cây đạt tiêu chuẩn khi bán kinh thân đạt 4-5 cm
cây sạch bệnh không bị nấm.Việc đánh dấu điểm cạo được vạch bằng phấn cách mặt đất 1m .Thiết kế miệng cạo
tuỳ theo tiêu chuẩn công ty đề ra mà công nhân thiết kế kiểu cạo ngữa hay cạo úp theo hướng dẫn kĩ thuật
1998 100 74,88 11,05 9,28 1,99 2,80
1999 100 69,18 11
10,6
0
3,77 5,47
2000 100 67,38 12,86 12 5,81 1,90
(Nguồn: Tổng công ty cao su)
Qua bảng trên cho thấy , từ năm 1990 tới năm 2005trong tổng sản lượng
chế biến tỷ lệ sản phẩm SVR L , 3L có xu hớng tăng dần cả về số luợng lẫn tỷ
trọng, giai đoạn 1990-1996 từ 73% (1990) đã lên đến 80% (1996) . Giai đoạn
1996 đến nay do nhu cầu tiêu thụ của thị trường thế giới sử dụng sản phẩm cao
su cao cấp không còn lớn nên cơ cấu loại sản phẩm này đã giảm dần từ 80%
năm 1996 xuống còn 67,3% năm 2000.Và 61,3%năm 2005
Trong khi đó , thị trờng thế giới sử dụng cao su thiên nhiên chủ yếu cho
công nghiệp sản xuất vỏ xe(tiêu thụ 70% sản lượng cao su thiên nhiên) . Ngành
công nghiệp này sử dụng loại cao su SVR 10, 20, theo hệ thống TCVN là loại
cao su mủ đông chất lượng thấp hơn . Trong khi đó, ở nớc ta , sản xuất cao su lại
23
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chủ yếu là sản xuất đại điền, thu mủ nước thuận lợi nên 75% sản phẩm sơ chế là
chủng loại mủ nước SVR L,3L,5 có nhu cầu tiêu thụ thấp trên thị trờng thế giới.
Trong 25% còn lại loại cao su SVR 10,20 cũng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ , khoảng
trên 10% sản lượng chế biến . Đây là một trong những yếu tố làm việc tiêu thụ
sản phẩm khó khăn . Hàng năm , các nước có ngành công nghiệp chế tạo ôtô
phát triển Nhật Bản , Mỹ đều có nhu cầu tiêu thụ một lượng cao su lớn , chủ
yếu là loại SVR 10,20 . Nhật Bản hàng năm mua của Thái lan trên 500 nghìn tấn
SVR 10, 20 , chiếm khoảng 27-28% tổng nhu cầu đối với loại này , trong khi đó
họ chỉ có thể mua của Việt nam 5 nghìn tấn loại này (3% nhu cầu ). Mỹ cũng
đến năng suất chất lượng mũ cao su là trình độ lao động do mới bắt đầu đi vào khai thác trình độ tay nghề người
công nhân chưa cao . Họ thường bị mắc lỗi kĩ thuật trong quá trình cạo điều này không chỉ ảnh hưởng đến năng
24
Đặng Tuấn Dũng - Lớp: QTCL - 44
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
suất và sản lương mũ cao su trên mỗi cây cạo. Mà còn ảnh hưởng về lâu dài năng suất chất lượng mũ cao su. Do
đó trong quá trình cạo cần phải chú ý đến việc định vị điểm cạo và có biện pháp khắc phục lõi kĩ thuật diều mà
bấy lâu đang được công ty quan tâm.
6. Kế hoạch chất lượng
6.1 Kế hoạch về đầu tư thiết bị công nghệ
Trong đợt khai thác tới công ty đã có kế hoạch mua 6 máy quang phổ để
đo chất lượng mũ cao su khai thác để đảm bảo kiểm tra chính xác chất lượng
khai thác. Tránh tình trạng ép giá của khách hàng tiêu thụ mặt khác giúp công ty
kiểm soát tốt hơn sự thay đổi của chất lượng sản phẩm . Bước vào vụ khai thác
mới công ty đã đầu tư mua 3 tec chở mũ chuyên dụng để tránh hiện tượng thất
thoát giảm phẩm trong quá trình vận chuyển.
Hiện nay ở công ty chưa có công nghệ nào cho quá trình sơ chế. Chủ yếu
là thủ công cho nên sản phẩm của công ty sau khi khai thác được tiêu thụ ngay.
Điều này trước mắt có thể thực hiện dược do nhu cầu của thi trường hiện nay
còn đang rất lớn nhưng về lâu dài nếu không xây dựng một công nghệ sơ chế thì
không những sản phẩm làm ra của công ty kém chất lượng, giá thành sản xuất
cao mà công ty cũng không thể tạo cho mình một lợi thế cạnh tranh trên thị
trường. Với đặc điểm của sản phẩm mũ cao su khó bảo quản ,dễ giảm phẩm
cấp , nên sản phẩm sau khi được khai thác cần phải được xử lý ngay mới đảm
bảo được chất lượng cho sản phẩm. Do đó công ty cần gấp rút hoàn thành dự án
xây dựng nhà máy chế biến mủ tờ với công suất 9000tấn/năm. Để đảm bảo nâng
cao chất lượng sản phẩm từ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bên cạnh vấn đề chất lượng qua thực tế của các công ty đi trước cho thấy
các sản phẩm của hầu hết các công ty trong ngành chưa đa dạng ,nhiều loại mẫu