Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên tại cục thuế tỉnh vĩnh phúc - Pdf 32

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN TẠI
CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ii

THÁI NGUYÊN - 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN TẠI
CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc
và kính trọng tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới T.S Phạm Thị Hồng
Điệp - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học trường
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên cùng các Giáo sư, Tiến
sỹ - những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Lãnh đạo và cán bộ công chức Cục
Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu
để tôi hoàn thành luận văn này.
Vĩnh Phúc, tháng 07 năm 2013
Tác giả luận văn

Đặng Thị Hà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii


1.3. Quan điểm chính sách đường lối của Đảng về công tác quản lý thuế
tài nguyên .............................................................................................. 23
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 25
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................... 25
2.2. Những phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn ....................... 25
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................ 25
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ................................................... 25
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin và xử lý dữ liệu ........................ 27
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ................................................. 27
2.2.5. Phương pháp đối chiếu, so sánh ................................................... 27
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................... 27
2.3.1. Chỉ số hoạt động chung ............................................................... 27
2.3.2. Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ ........................................................... 28
2.3.3. Chỉ số thanh tra, kiểm tra ............................................................ 28
2.3.4. Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ...................................... 28
2.3.5. Chỉ số kê khai và kế toán thuế ..................................................... 28
2.3.6. Chỉ số phát triển nguồn nhân lực ................................................. 29
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TÀI
NGUYÊN TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC................ 30
3.1. Các yếu tố liên quan đến công tác quản lý thuế tài nguyên của Cục
thuế tỉnh Vĩnh Phúc .............................................................................. 30
3.1.1. Đặc điểm địa lý - kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc ................. 30
3.1.2. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản của tỉnh Vĩnh Phúc .................. 31
3.1.3. Tổ chức công tác quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh
Vĩnh Phúc ................................................................................... 32
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế tài nguyên tại Văn phòng Cục
thuế tỉnh Vĩnh Phúc .............................................................................. 34
3.2.1. Công tác quản lý thuế tài nguyên thông qua các chỉ số đánh giá ..... 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách Nhà nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Số lượng đơn vị khai thác tài nguyên được quản lý tại Văn
phòng Cục thuế Vĩnh Phúc từ năm 2010-2012.......................... 34


2010-2012) ............................................................................... 42

Bảng 3.8.

Số các đơn vị thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên của Văn
phòng Cục Thuế từ năm 2010-2012 .......................................... 43

Bảng 3.9.

Số truy thu sau thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên của Văn
phòng Cục Thuế (năm 2010-2012) ........................................... 44

Bảng 3.10. Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác thanh tra, kiểm
tra tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc ............................. 46
Bảng 3.11. Số nợ thuế tài nguyên tại Văn phòng Cục Thuế từ năm
2010-2012 ................................................................................ 47
Bảng 3.12. Tình hình thu nợ thuế tài nguyên Văn phòng Cục Thuế từ
năm 2010-2012 ......................................................................... 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

viii

Bảng 3.13. Tỷ lệ nợ thuế tài nguyên đã nộp NSNN tại Văn phòng Cục
Thuế từ năm 2010-2012 ............................................................ 49
Bảng 3.14. Số thông báo nợ phát hành........................................................ 49
Bảng 3.15. Số tờ khai thuế tài nguyên bình quân trên số cán bộ kê khai
kế toán thuế từ năm 2010-2012 ................................................. 51
Bảng 3.16. Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn ....................................................... 51

cần phải tăng cường và nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý thuế tài
nguyên để duy trì, bảo tồn, tái tạo và phát triển các nguồn tài nguyên, góp
phần bảo đảm thu chi ngân sách. Đồng thời, ngăn chặn, xử lý kịp thời và kiểm
soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, chủ
động đưa ra giải pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; giảm sản lượng
khai thác một số loại tài nguyên; hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát huy
tiềm năng, tăng nguồn thu từ nguồn tài nguyên cho ngân sách nhà nước; phát
triển kinh tế xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường.
Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc luôn chú trọng công tác quản lý thuế tài
nguyên trên địa bàn tỉnh và đã đạt được những hiệu quả nhất định, tuy nhiên
vẫn còn một số tồn tại cần hoàn thiện. Xuất phát từ thực tế đó, với vai trò là
một người cán bộ thuế đang công tác tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, tôi chọn đề
tài luận văn: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh
Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung của công tác quản
lý thuế tài nguyên cũng như đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế tài
nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện


2
công tác quản lý thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, hướng
tới áp dụng rộng rãi trên toàn ngành thuế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Xuất phát từ mục tiêu chung, đề tài hướng đến giải quyết các mục tiêu
cụ thể sau:
- Tổng kết và hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thuế tài nguyên.

công tác quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Đề tài nhấn mạnh vai trò của công tác quản lý thuế tài nguyên trong
việc đóng góp bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản tại tỉnh Vĩnh
Phúc.
Đồng thời, đề tài cũng là tài liệu có giá trị tham khảo cho những người
quan tâm đến công tác quản lý thuế tài nguyên. Từ đó, có thể giúp cho các
cấp ban ngành có liên quan xây dựng cơ chế chính sách, giải pháp khoa học
nhằm quản lý có hiệu quả thuế tài nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu như sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý thuế tài nguyên
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tài
nguyên tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc thời gian tới.
Kết luận


4
Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN
1.1. Cơ sở lý luận của công tác quản lý thuế tài nguyên
1.1.1. Khái niệm về thuế tài nguyên
1.1.1.1. Lịch sử hình thành thuế tài nguyên
Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng tài nguyên phục vụ cho đời sống
sinh hoạt của mình, việc sử dụng là tự phát, tất yếu và con người không phải
chi trả bất cứ khoản chi phí nào cho việc sử dụng đó.

tài nguyên. Xuất phát từ việc có nhiều nội dung chưa được phù hợp với thực
tế công tác quản lý thuế tài nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2009, Quốc hội 12
đã ban hành Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 nhằm đưa ra cơ sở pháp
lý đầy đủ hơn cho việc thực hiện quản lý thuế tài nguyên ở Việt Nam.
1.1.1.2. Khái niệm thuế tài nguyên
Là khoản thu của ngân sách nhà nước (NSNN) nhằm điều tiết một phần
giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài
nguyên hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của một quốc
gia, tạo nguồn thu NSNN, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài
nguyên (Nguồn: Bài giảng thuế tài nguyên, Trường Nghiệp vụ thuế - Tổng
cục thuế).
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên
1.1.2.1. Đặc điểm của thuế tài nguyên
- Thuế tài nguyên là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác
tài nguyên thiên nhiên do Nhà nước quản lý
Cũng như các loại thuế khác, thuế tài nguyên là một khoản thu của
NSNN, mặc dù không phải là loại thuế đem lại nguồn thu chủ yếu cho NSNN
nhưng cũng đóng góp một phần không nhỏ, tăng thêm nguồn thu cho Nhà
nước. Khoản thu này đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên do Nhà
nước quản lý.


6
- Thuế tài nguyên đánh trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài
nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên
Để thu thuế tài nguyên, Nhà nước đánh thuế dựa trên sản lượng và giá bán
sản phẩm tài nguyên mà không phụ thuộc và mục đích khai thác tài nguyên.
- Thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người
tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải
trả tiền thuế tài nguyên

trưởng kinh tế cao hơn trong giai đoạn hiện tại và phát triển lâu dài, góp phần
kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn định kinh tế xã hội.
Thuế tài nguyên cơ cấu trong thuế nói chung, là khoản thu bắt buộc của
Nhà nước đối với cá nhân hoặc pháp nhân khi phát sinh những hoạt động liên
quan đến khai thác tài nguyên, cũng góp phần vào đó. Thực tế nguồn thu từ
thuế tài nguyên tăng cao qua các năm và ngày càng đóng thể hiện vai trò quan
trọng của mình trong tổng số thu NSNN. Cụ thể, trong giai đoạn 2010 - 2012,
số thu thuế tài nguyên của cả nước (không kể thu từ dầu khí) đạt mức bình
quân khoảng 5.700 tỷ đồng/năm; năm 2010 là 3.527 tỷ đồng; năm 2011 là
6.388 tỷ đồng; năm 2012 khoảng 7.187 tỷ đồng (Nguồn: Tổng cục Thuế).
- Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng
hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia
Thuế tài nguyên là một trong những công cụ tài chính, thể hiện vai trò
sở hữu của Nhà nước đối với tài nguyên quốc gia và thực hiện chức năng
quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên.
Với công cụ của mình, Nhà nước điều tiết việc sử dụng, khai thác
nguồn tài nguyên, thể hiện ở việc áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên cao
hay thấp theo loại tài nguyên có giá trị cao hay ít giá trị, trữ lượng tài nguyên
hiện có nhiều hay ít, cần phải hạn chế sử dụng hay không.
Bên cạnh đó, nguồn thu từ thuế tài nguyên sẽ góp cùng nguồn thu từ
các sắc thuế khác vào NSNN để có nguồn kinh phí cho các chính sách phát
triển kinh tế xã hội nói chung và cho việc cải tạo môi trường sinh thái, nâng
cao nhận thức xã hội về vai trò nguồn tài nguyên quốc gia.


8
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế tài nguyên
1.1.3.1. Các yếu tố chủ quan
- Công tác quản lý thuế tài nguyên theo quy trình
Thuế tài nguyên cũng như các sắc thuế khác được thực hiện quản lý

hỗ trợ của NNT. Tất cả các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ nhằm đảm bảo cho
NNT nắm vững quy định về luật quản lý thuế và thực hiện quyền, nghĩa vụ
thuế của mình một cách tốt nhất.
+ Báo cáo đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT để có cái nhìn
tổng quát về hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ, đưa ra những tồn tại,
nguyên nhân, biện pháp khắc phục và đề ra phương hướng nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT.
Ngoài ra, bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ NNT còn có nhiệm vụ tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuế của NNT theo quy chế
“một cửa”, nhằm giúp đỡ NNT giảm bớt các thủ tục hành chính trong quá
trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các
phòng ban chức năng ở cơ quan thuế.
(b) Quy trình kiểm tra thuế: quy trình này nhằm mục đích tăng cường
kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế
qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế;
Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc
thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế; Thực hiện cải cách hành chính
trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi
cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Nội dung của quy trình bao gồm:
+ Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế: bước đầu của quy
trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế là thu thập, khai thác
thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế; dựa trên phân tích rủi ro để lựa chọn cơ
sở kinh doanh, lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế; Thủ trưởng cơ quan
duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế; lên nội dung kiểm tra hồ sơ
khai thuế và cuối cùng là xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ
quan thuế. Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế là công


10


11
ngành thuế và các cơ quan khác có liên quan, cơ quan thuế tiến hành đánh giá,
phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra, sau đó trình duyệt kế
hoạch thanh tra năm, có điều chỉnh bổ sung theo thực tế công tác quản lý.
+ Tổ chức thanh tra tại trụ sở NNT: tuân theo các bước tuần tự theo quy
định về chuẩn bị thanh tra, công bố quyết định thanh tra, phân công công việc
và lập nhật ký thanh tra; thực hiện thanh tra theo các nội dung có trong quyết
định thanh tra; thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra hoặc gia hạn thời gian
thanh tra; lập biên bản thanh tra, công bố công khai biên bản thanh tra.
+ Xử lý kết quả sau thanh tra thuế: sau khi kết thúc thanh tra thuế tại trụ
sở NNT, Trưởng đoàn thanh tra phải tập hợp hồ sơ trình thủ trưởng cơ quan
Thuế để có cơ sở xử lý vi phạm pháp luật về thuế tương ứng với mức độ vi
phạm và thẩm quyền xử lý vi phạm.
+ Công tác tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu thanh tra thuế: được
thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả công tác thanh tra thuế cũng như có cơ sở
dữ liệu phục vụ công tác quản lý và thanh kiểm tra nội bộ khi cần.
(d) Quy trình quản lý nợ thuế: Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự,
thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các
cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các
khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN đã
được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế. Quy
trình này bao gồm các bước công việc sau:
+ Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ: xác định số tiền thuế nợ năm thực
hiên căn cứ vào tiền thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ
tiêu thu tiền thuế nợ; lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch; báo cáo và
chờ phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ; triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền
thuế nợ.
+ Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ: phân công quản lý nợ thuế cho
công chức quản lý nợ theo từng loại hình doanh nghiệp và tình huống phát

phát hiện có lỗi phát sinh; xử lý hồ sơ khai thuế điều chỉnh, bổ sung của NNT;


13
điều chỉnh hồ sơ khai thuế của NNT do cơ quan thuế nhầm lẫn, sai sót. Với
hồ sơ khai thuế có gia hạn, sau khi tiếp nhận hồ sơ gia hạn từ bộ phận “một
cửa” hoặc bộ phận Hành chính văn thư, bộ phận kê khai và kế toán thuế kiểm
tra tính đúng đắn và tiến hành xử lý hồ sơ gia hạn theo quy định. Bước công
việc cuối cùng của xử lý hồ sơ khai thuế là lưu hồ sơ khai thuế theo từng hình
thức lưu hồ sơ khai thuế bằng giấy, lưu hồ sơ khai thuế điện tử và lưu tại cơ
sở dữ liệu của ngành.
Xử lý vi phạm về nộp hồ sơ khai thuế là bước công việc tiếp theo, bắt
đầu từ việc đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế nộp hồ sơ khai thuế thông qua thư
nhắc nộp hồ sơ khai thuế hoặc thông báo đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế chưa
nộp hồ sơ khai thuế. Nếu NNT không nộp hồ sơ khai thuế, tiến hành ấn định
số thuế phải nộp còn NNT nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định thì tiến
hành xử lý vi phạm hành chính.
+ Kế toán thuế: bao gồm kế toán thu NSNN và kế toán theo dõi thu nộp
thuế của NNT. Với công tác kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT, sau khi
nhận các văn bản xử lý về thuế đối với NNT do cơ quan thuế thực hiện, bộ
phận kê khai và kế toán thuế tiến hành nhập các thông tin liên quan đến số
tiền thuế của NNT và hạn nộp của khoản thuế và kiểm tra, hạch toán vào sổ
theo dõi thu nộp thuế, tính sổ thuế, khoá sổ theo dõi hàng tháng và đối chiếu
nghĩa vụ thuế với NNT. Đối với NNT có thay đổi về MST hoặc cơ quan thuế
quản lý, tiến hành chuyển đổi nghĩa vụ thuế và có xác nhận tình hình thực
hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có yêu cầu. Khi NNT chấm dứt hoạt động và
đóng MST, bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện kết thúc theo dõi thu
nộp sau khi đối chiếu số tiền nợ, tiền phạt còn thiếu, còn thừa hoặc được khấu
trừ để chuyển tới các bộp phận có liên quan giải quyết. Tiến hành lưu sổ theo
dõi thu nộp thuế hàng tháng.

quát về cả tài, cả đức, nói như Bác Hồ, người cán bộ phục vụ quần chúng
nhân dân phải “vừa hồng vừa chuyên”, để không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ
chính trị mà phải được lòng dân, dân trong giác độ quản lý thuế chính là
NNT, người trực tiếp đóng góp vào số thu NSNN để có nguồn chi cho phát
triển kinh tế xã hội, phát triển đất nước.


Trích đoạn Công tác quản lý thuế tài nguyên trên thế giới Công tác quản lý thuế tài nguyên tại một số Cục Thuế Khả năng vận dụng các bài học kinh nghiệm vào thực tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status