skkn cấp tỉnh hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền theo các quy luật của men đen - Pdf 32

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9

Tên chuyên đề: “Hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền theo các quy
luật của Men đen”
Tác giả chuyên đề: Vũ Thị Thúy Mười
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Vĩnh Thịnh

1


CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9
TÊN CHUYÊN ĐỀ “HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI
TRUYỀN THEO CÁC QUY LUẬT CỦA MEN ĐEN”
MỤC LỤC

TRANG

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn chuyên đề

3

II. Phạm vi- đối tượng- mục đích của chuyên đề

3

1. Phạm vi của chuyên đề

3


III. Một số dạng bài tập di truyền thường gặp

7

1. Bài tập về tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao
tử

7

2. Bài tập về: Phép lai một cặp tính trạng

9

3. Bài tập về: Phép lai hai cặp tính trạng

17

B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

28

2


PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Nhiều năm học đã qua , Phòng giáo dục đào tạo Vĩnh tường, Sở giáo
dục đào tạo Vĩnh Phúc luôn tổ chức kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn trong đó có
bộ môn Sinh. Vì vậy, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Sinh học là rất
cần thiết và là một công việc mang tính thường xuyên nhằm phát hiện và bồi

- Các câu hỏi và bài tập tự giải. Có nhiều câu hỏi và bài tập hay được trích dẫn
từ các đề thi học sinh giỏi, đề tuyển sinh vào lớp chuyên của Tỉnh Vĩnh Phúc
hàng năm.
2. Đối tượng và thời gian chuyên đề
3


Chuyên đề này sử dụng bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn sinh học lớp 9 và dự
kiến thực hiện trong 15 tiết. Trong đó: 3 tiết lí thuyết , 12 tiết bài tập
3. Mục đích của chuyên đề
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản nhất về cách giải bài tập di
truyền theo các quy luật phân ly, quy luật phân li độc lập, dạng bài tập di truyền
cơ bản về lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng theo hướng tổ chức hoạt
động tự học của học sinh và giảng dạy trên lớp và bồi dưỡng học sinh giỏi. Qua
việc tìm hiểu lý thuyết, trả lời câu hỏi học sinh hiểu, nhớ, vận dụng kiến thức
linh hoạt, sáng tạo, ham thích học môn sinh học và giải thành thạo các bài tập
về qui luật di truyền.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.
- Phương pháp tự học là chính.
- Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp kiểm tra đánh giá (đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học
sinh).

4


PHẦN II. NỘI DUNG
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. Những kiến thức lí thuyết cơ bản

1 : Aa
2 : AaBb
3 : AaBbDd
.....................
n

1:1
= (1 : 1)1
1:1:1:1
= (1 : 1)2
1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)3
.......................................................
= (1 : 1)n

3. Quy luật phân li độc lập
a. Nội dung
5


- Các cặp nhân tố di truyền(cặp gen) đã phân li độc lập với nhau trong quá trình
phát sinh giao tử.
b. Cơ sở tế bào học của quy luật
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh
giao tử đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di
truyền(cặp gen).
c. Điều kiện nghiệm đúng
- Các cặp nhân tố di truyền nằm trên các cặp NST khác nhau
- Các cặp NST phân li ngẫu nhiên (độc lập) trong quá trình giảm phân.
d. Ý nghĩa
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình

43
...
4n

3
32
33
...
3n

2
22
23
....

2n

1: 2: 1
(1: 2: 1)2
(1: 2: 1)3
...
(1: 2: 1)n

3: 1
(3: 1)2
(3: 1)3
...

(3: 1)n


bước này nếu như bài đã cho).
Bước 2: Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của cặp bố mẹ.
Bước 3: Lập sơ đồ lai, nhận xét tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình và giải quyết các yêu
cầu khác của đề bài.
III. Một số dạng bài tập di truyền thường gặp
1. Bài tập về: Tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao tử
Phương pháp giải:
- Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử.
- Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta kẻ sơ đồ phân nhánh.Cặp gen dị
hợp có 2 nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh. Giao tử là các gen từ gốc đến
ngọn.
Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Hãy xác định số loại giao tử và kiểu gen giao tử của các cơ thể sau:
a. Cơ thể có kiểu gen AaBbDd
b. Cơ thể có kiểu gen AabbDdEE
c. Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe
Hướng dẫn giải:
a. Cơ thể có kiểu gen AaBbDd có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ có 23 = 8 loại giao tử.
8 loại giao tử đó là:
D
B
d
A
D
b
d
D
B
7



d

E
e

A

a

b

d

B

d

E
e
E
e

b

d

E
e


GP:
A
a
→ F1: 100% Aa (quả tròn)
F1 × F1
Aa (quả tròn) × Aa (quả tròn)
GF 1 :
1/2 A : 1/2 a
1 /2A : 1/2 a
F2:


1/2 A

1/2 a

1/2 A

1/4 AA (quả tròn)

1/4 Aa (quả tròn)

1/2 a

1/4 Aa (quả tròn)

1/4 aa (quả bầu dục)






B

BB (quả tròn)

Bb (quả tròn)

b

Bb (quả tròn)

bb (quả bầu dục)

Kết quả:

- Tỉ lệ kiểu gen: 1BB: 2Bb: 1bb
- Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả tròn : 1 quả bầu dục.
b. Xác định kết quả ở F3
Lấy các cây F2 :BB, Bb; bb tự thụ phấn ta có:
* Sơ đồ lai 1:
F2 x F2: ♂ BB (quả tròn) × ♀ BB (quả tròn)
F3:
BB
Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 100% BB
- Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả tròn
* Sơ đồ lai 2:
F2 x F2: ♂ Bb (quả tròn) × ♀ Bb (quả tròn)
GF2:
B,b

F2 x F2: ♂ bb (quả bầu dục) × ♀ bb (quả bầu dục )
GF2:
b
b
F3:
bb
Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 100% bb
- Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả bầu dục
Bài tập 3: Cho hai nòi chuột thuần chủng lông dài và lông ngắn giao phối với
nhau , F1 thu được toàn chuột lông dài.
a. Xác định kiểu gen F1.
b. Đem chuột lai F1 giao phối với chuột lông ngắn. Xác định tỉ lệ phân tính ở F2.
Hướng dẫn giải:
a. 100% chuột lông dài
b. 50% chuột lông dài : 50 % chuột lông ngắn
Dạng 2: Dựa vào kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho).
B2: Quy ước gen
B3:Xác định kiểu gen( dựa vào kiểu hình lặn ở đời con hoặc cháu)
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Ở người, thuận tay phải do gen trội (F), thuận tay trái do gen lặn (f).
Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong một gia đình, bố và mẹ đều
thuận tay phải, con gái của họ thuận tay trái. Biết không có đột biến xảy ra.
Xác định kiểu gen của bố mẹ.
Hướng dẫn giải:
- Xác định kiểu gen
Bố : thuận tay phải( F -)
Mẹ : thuận tay phải( F -)


- Tỉ lệ kiểu gen: 1 FF: 2 Ff: 1 ff
- Tỉ lệ kiểu hình: 75% con thuận tay phải: 25% con thuận tay trái
Bài tập 2: Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Đem lai
mèo đực với 3 mèo cái có kiểu gen khác nhau:
- Với mèo cái thứ nhất(A) lông dài thì được mèo con lông ngắn.
- Với mèo cái thứ hai (B) lông ngắn thì được mèo con lông ngắn.
- Với mèo cái thứ ba (C) lông ngắn thì được mèo con lông dài.
a. Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C
b.Viết sơ đồ lai minh họa
Hướng dẫn giải:
a. Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C
- Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
Quy ước: Gen A quy định lông ngắn
Gen a quy định lông dài
- Biện luận tìm kiểu gen:
Mèo♀ (A) lông dài có kiểu gen aa  mèo con lông ngắn ( A-)
Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen A-  mèo con lông ngắn ( A-)
Mèo♀ (C) lông ngắn có kiểu gen A-  mèo con lông dài( a a)
- Xác định kiểu gen:
+ Mèo ♂ có kiểu gen và kiểu hình chưa biết( - - )
+ Mèo♀ (A) lông dài là tính trạng lặn có kiểu gen aa  mèo con lông ngắn
nhận 1 gen a của mèo mẹ 1(- a ) , và nó có kiểu hình lông ngắn  nó nhận
của mèo ♂ gen A
+ Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen (AA, A a)  mèo con lông ngắn (AA, Aa)
sẽ nhận 1 gen A từ ♂ hoặc mèo Mèo♀ (B). Khả năng kiểu gen mèo ♀ (B) lông
ngắn là A A hoặc A a (vì ♂ có kiểu gen A a)
+ Mèo♀ (C) lông ngắn có kiểu gen ( A - )  mèo con lông dài( a a)==>mèo con
sẽ nhận 1 gen a từ ♂ và 1 gen a từ mèo ♀ (C) =>kiểu gen của mèo ♂( A a) và
mèo mèo♀ (C) là (A a).

- Tỉ lệ kiểu hình: 75 % lông ngắn : 25% lông dài
Bài tập 3: Ở người mắt nâu(B) mắt xanh (b) . Trong một gia đình bố mắt nâu,
mẹ mắt xanh có 2 người con: Con trai mắt nâu và con gái mắt xanh .
Xác định kiểu gen của gia đình trên.
Hướng dẫn giải:
Bố ( Bb),
Mẹ ( bb) , con trai( Bb) , con gái( bb)
Dạng 3: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho).
B2: Quy ước gen
B3:Xác định kiểu gen( dựa vào tie lệ các kiểu hình ): 100%; 3:1; 1:1
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Bài tập 1: ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường. Cho giao
phối giữa 2 chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông
thẳng.
a. Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên?
b. Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế
nào?
Hướng dẫn giải:
a.
- Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1
Đây là tỉ lệ của định luật phân tính, tính trội hoàn toàn => Lông xù là tính trạng
trội hoàn toàn so với tính trạng lông thẳng.
- Qui ước: A: lông xù; a: lông thẳng.
13


- F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 =>

Aa (lông xù)
G:
A,a
A, a
F1: AA : Aa : Aa : aa
+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 3 lông xù: 1 lông thẳng.
Bài tập 2: Ở cà chua tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả bầu dục.
a. Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1 quả tròn: 1 quả bầu dục thì bố ,mẹ phải có kiểu
gen như thế nào?
Hướng dẫn giải:
a. Xác định kết quả ở F1
- Xác định trội - lặn: quả tròn trội hoàn toàn so vớ quả dài( bài ra)
- Quy ước: gen T - quả tròn
gen t - quả bầu dục
- Xác định kiểu gen: Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1: 1 đây là tỉ lệ cảu phép lai
phân tích => Kiểu gen của bố dị hợp và mẹ đồng hợp lặn hoặc ngược lại)
=> Cây bố : quả tròn (Tt )
Cây mẹ : quả bầu dục (tt)
14


- Sơ đồ lai:
P: ♀ quả bầu dục ( tt ) × ♂ quả tròn ( Tt )
GP:
1t
1T : 1t
F1:
1Tt : 1 tt
Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1Tt :1 tt

Phép lai 1 Aa x Aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai )
Phép lai 2 Aa x aa (chiếm 2/4 tổng số phép lai )
Phép lai 3 aa x aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai )
- Kết quả F2 :
Phép lai 1: 1/4 (Aa x Aa)
F2 : KG: 1/4 (1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa) = 1/16 AA : 2/16 Aa : 1/16 aa
KH: 3/16 cây hạt vàng : 1/16 cây hạt xanh
Phép lai 2: 2/4 (Aa x aa)
F2 : KG: 2/4(1/2 Aa : 1/2 aa) = 2/8 Aa : 2/8 aa
15


KH: 1/2 cây hạt vàng : 1/2 cây hạt xanh
Phép lai 3: 1/4 (aa x aa)
F2 : KG: 1/4 aa
KH: 100% cây hạt xanh
--> Tỉ lệ chung ở F2 : KG: 1/16 AA : 6/16 Aa : 9/16 aa
KH: 7 cây hạt vàng : 9 cây hạt xanh
Bài 2: Ở đậu Hà lan, gen A trội hoàn toàn quy định hạt màu vàng, gen lặn a quy
định hạt màu xanh. Cho cây mọc từ hạt vàng thuần chủng thụ phấn với cây mọc
từ hạt xanh để được F1, tiếp tục lấy hạt của cây F1 đem gieo để được cây F2. Biết
không xảy ra đột biến.
a) Hãy xác định tỉ lệ màu hạt của các cây thế hệ F1 và cây thế hệ F2 .
Hướng dẫn giải:
a) Xác định tỉ lệ màu hạt của các cây thế hệ F1 và cây thế hệ F2 .
- Hạt của cây ở thế hệ P (thế hệ F1): Toàn hạt màu vàng ⇒ Cây hạt màu vàng có
KG AA, cây hạt xanh có KG aa, hạt thu được có KG dị hợp (Aa) sẽ thành cây
F1.
- Cây F1 tự thụ phấn: F1: Aa × Aa → 1/4 AA: 2/4 Aa : 1/4 aa.
Hạt của cây F1 (là thế hệ F2 ) có 2 loại màu, tỉ lệ 3/4vàng : 1/4 xanh, sẽ

½Aa
½Aa
x
½AA
½Aa
x
½Aa
( HS tự viết sơ đồ lai)
F2 có TLKG : 9 AA : 6 Aa : 1 aa
TLKH : 16 tròn : 1 dài
Bài tập tự giải
Bài 1: Cho biết ở ruồi giấm gen quy định chiều dài cánh nằm trên NST thường
và cánh dài là trội so với cánh ngắn. Khi cho ruối giấm đều cánh dài lai với nhau
thu được con lai F1
a. Lập sơ đồ lai nói trên.
b. Nếu tiếp tục cho ruồi cánh dài F1 lai phân tích. Kết quả sẽ như thế nào?
Bài 2: Ở đậu Hà lan, gọi gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với gen
a quy định hạt màu xanh. Cho cây đậu Hà lan dị hợp (Aa) tự thụ phấn để được
F1. Dùng các cây hạt xanh F 1 làm bố lai với các cây hạt vàng F 1 làm mẹ để được
F2. Hãy lập sơ đồ lai và xác định kết quả chung (theo lí thuyết) thu được ở F 1và ở
F2 qua các phép lai. Phép lai giữa các cây F1 nói trên có thể gọi là phép lai gì?
(Đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phúc năm 2008 - 2009)
Bài 3: Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một gen qui định. Đem gieo các
hạt đậu Hà Lan màu vàng thu được các cây (P). Cho các cây (P) tự thụ phấn
nghiêm ngặt, thế hệ con thu được: 99% hạt màu vàng; 1% hạt màu xanh. Tính
theo lí thuyết, các cây (P) có kiểu gen như thế nào? Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen là
bao nhiêu? Biết không có đột biến xảy ra và tính trạng màu sắc hạt ở đậu Hà
Lan không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.(Đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phúc
năm 2012 - 2013)
Bài 4: Ở ruồi giấm gen xác định chiều dài lông tơ: alen trội A và alen a cho lông

Sơ đồ lai:
♀ lông đen, dài ( AAbb) x
♂ lông trắng, ngắn (aaBB)
Gp :
Ab
aB
F1 :
AaBb (100% đen, ngắn)
F1 x F1 :
AaBb
x
AaBb
GF1: AB = Ab = aB = ab = 25%
AB = Ab = aB = ab = 25%
F2
AB

Ab

aB

ab

AB

AABB

AABb

AaBB


aabb

Kết quả:
Tỷ lệ kiểu gen

Tỷ lệ kiểu hình

1AABB:2AaBB : 2AABb: 4AaBb

9A–B9 đen, ngắn

1AAbb : 2Aabb

3 A - bb
3 đen, dài

1aaBB :2aaBb

3 aaB 3 trắng, ngắn

1 aabb

1 aabb
18


1trắng, dài
b) Lai phân tích chuột F1 (AaBb):
- Sơ đồ lai: PB: F1 AaBb (lông đen, ngắn) × aabb (lông trắng, dài)

Hướng dẫn giải
a. Xác định kiểu gen của các thành viên trong gia đình.
- Bố có nhóm máu A, thuận tay trái có kiểu gen (A- bb)
- Mẹ có nhóm máu B, thuận tay phải có kiểu gen(A’- B -)

19


- Con trai có nhóm máu AB, thuận tay trái có kiểu gen(AA’bb). Trong cặp gen
bb thì 1 gen b nhận từ bố và 1 gen b nhận từ mẹ.
- Con gái có nhóm máu O thuận tay phải có kiểu gen (a aB -). Trong cặp gen a a
thì 1 gen a nhận từ bố và 1 gen a nhận từ mẹ.
Vậy - Bố có nhóm máu A, thuận tay trái có kiểu gen (Aa bb)
- Mẹ có nhóm máu B, thuận tay phải có kiểu gen(A’a B b)
- Viết sơ đồ lai và kết quả
Sơ đồ lai:
♀ Máu B, thuận tay phải(A’a B b) x
♂ máu A, thuận tay trái (Aa bb)
Gp : A’B = A’b =aB = ab =25%
Ab = ab
F1 :


A’B

A’b

aB

ab

1 con nhóm máu A thuận tay phải
1 Aabb
1 con nhóm máu A thuận tay trái
1 A’aBb
1 con nhóm máu B thuận tay phải
1 A’abb
1 con nhóm máu B thuận tay trái
1 aaBb
1 con nhóm máu O thuận tay phải
1 aabb
1 con nhóm máu O thuận tay trái
b. Xác định kiểu gen
- Con trai có nhóm máu AB, thuận tay trái có kiểu gen(AA’bb)
- Vợ có nhóm máu O, thuận tay phải có kiểu gen(aaB-)
- Con gái của họ nhóm máu B, thuận tay phải có kiểu gen( A’ - B- )nhận gen b từ
bố và gen a từ mẹ.
Vậy: - Bé gái có kiểu gen là( A’a Bb )
- Vợ người con trai có kiểu gen aaBB hoặc aa Bb
- Sơ đồ lai 1:
♀ Máu O thuận tay phải(aa Bb) x
♂ máu AB, thuận tay trái (AA’ bb)
Gp :
aB , ab
Ab , A’b
F1 :
20





♂ máu AB, thuận tay trái (AA’ bb)
Gp :
aB
Ab , A’b
F1 :
1 A aBb : 1 A’aBb
Kết quả: Tỉ lệ kiểu gen
Tỉ lệ kiểu hình
1 AaBb
1 con nhóm máu A thuận tay phải
1 A’aBb
1 con nhóm máu B thuận tay phải
Bài tập 2: Ở một loài thực vật, hoa tìm (T) , hoa trắng (t) , hạt nâu(N), hạt
vàng(n) . Đem thụ phấn cay có hoa tím, hạt nâu với cây có hoa trắng , hạt vàng.
Ở F1 thu được 50% cây hoa tím, hạt nâu và 50% cây hoa trắng, hạt vàng.
a. Xác định kiểu gen của P
b. Đem lai cây hoa tím, hạt nâu dị hợp 2 cặp gen với cây hoa trắng , hạt nâu ở
F1 .Xác định kết quả ở F2
Hướng dẫn giải:
a. Xác định kiểu gen của P
- Xác định kiểu gen:
Cây hoa tím, hạt nâu có kiểu gen(T- N- )
Cây hoa trắng, hạt vàng có kiểu gen (ttnn)=> giao tử (tn) không ảnh hưởng đến
kiểu hình F1 .Ở F1 thu được
50% cây hoa tím, hạt nâu( T- N- )=> Cây hoa tím, hạt nâu cho giao tử (TN)
50% cây hoa trắng, hạt nâu(ttN-) => Cây trắng hạt nâu cho giao tử (tN)
Vậy Cây hoa tím, hạt nâu có kiểu gen (TtNN)
Cây hoa trắng, hạt vàng có kiểu gen (ttnn0
- Sơ đồ lai:
21

tN

TtNN

TtNn

ttNN

ttNn

tn

TtNn

Ttnn

ttNn

ttnn



Tỉ kệ kiểu gen:
1 TtNN: 2 TtNn = 3 cây hoa tím, hạt nâu
1 ttNN: 2ttNn = 3 cây hoa trắng, hạt nâu
1 Ttnn = 1 cây hoa tím, hạt vàng
1 ttnn = 1 cây hoa trắng, hạt vàng
Bài tập 3: Giao phấn cà chua quả đỏ, tròn với với cà chua quả vàng, bầu dục ở
F1 thu được 100% cà chua quả đỏ, tròn. sau đó lấy các cây F 1 giao phấn với
nhau.

Thâp
302 + 97
1
Chinsom
= 897 + 302 = 3
chinmuon
299 + 97
1

- Biện luận:
F1 xuất hiện tỉ lệ 3 cao: 1 thấp  cao trội hoàn toàn so với thấp
Quy ước: Gen A quy định thân cao
Gen a quy định thân thấp
Tỉ lệ 3: 1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2 x 2 => p dị hợp có kiểu gen Aa x A a
F1 xuất hiện tỉ lệ 3 chín sớm: 1 chín muộn  chín sớm trội hoàn toàn với chín
muộn.
Quy ước: Gen B quy định thân cao
Gen b quy định thân thấp
Tỉ lệ 3: 1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2 x 2 => p dị hợp có kiểu gen Bb x Bb
- Sơ đồ lai:
P ♀ Thân cao, chín sớm ( AaBb)
Gp : AB = Ab = aB = ab = 25%
F1 :
Ab

x

♂ Thân cao, chín sớm ( AaBb)
AB = Ab = aB = ab = 25%


AaBB

AaBb

aaBB

aaBb

ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb



23


Kết quả:
Tỷ lệ kiểu gen

Tỷ lệ kiểu hình

1AABB:2AaBB : 2AABb: 4AaBb


♂ Thân thấp, chín sớm ( aaBB)
aB

Ab

aB

ab


aB

AaBB

AaBb

aaBB

aaBb

Kết quả:
Tỉ lệ kiểu gen: 1 AaBB; 1 AaBb ; 1aaBB ; aaBb
Tỉ lệ kiểu hình: 2 Cao , chín sớm; 2 Thân thấp, chín sớm
- Sơ đồ lai 2:
P được F2 Thân cao, chín sớm ( AaBb)
Gp : AB = Ab = aB = ab = 25%
F1 :


AB


aaBb

aabb

Kết quả:
Tỉ lệ kiểu gen: 1 AaBB; 2 AaBb ; 1A abb; 1aaBB ; 2 aaBb; 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 3 Thân Cao , chín sớm; 1 Thân cao, chín muộn;
3 Thân thấp, chín sớm;

1 Thân thấp, chín muộn

Bài tập 2: Cho biết ở một loài côn trùng, 2 cặp tính trạng về chiều cao chân và
độ dài cánh do gen nằm trên NST thường qui định và di truyền độc lập với
nhau.
Gen A: chân cao ; gen a: chân thấp
Gen B: cánh dài ; gen b: cánh ngắn.
Người ta tiến hành 2 phép lai và thu được 2 kết quả khác nhau ở con lai F 1 như
sau:
a)
Phép lai 1, F1 có:
+ 37,5% số cá thể có chân cao, cánh dài.
+ 37,5% số cá thể có chân thấp, cánh dài.
+ 12,5% số cá thể có chân cao, cánh ngắn.
+ 12,5% số cá thể có chân thấp, cánh ngắn.
b)
Phép lai 2, F1 có:
+ 25% số cá thể có chân cao, cánh dài.
+ 25% số cá thể có chân cao, cánh ngắn.
+ 25% số cá thể có chân thấp, cánh dài.

25%

F1 có tỉ lệ của định luật phân li 3 trội : 1 lặn. Suy ra P đều mang kiểu gen dị
hợp
P : Bb ( cánh dài ) x Bb ( cánh dài )
* Tổ hợp 2 tính trạng suy ra :
- Một cơ thể P mang kiểu gen AaBb ( chân cao, cánh dài )
- Một cơ thể còn lại mang kiểu gen aaBb ( chân thấp, cánh dài)
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status