HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG NHẬP KHẨU VẬT TƯ , THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TẠP PHẨM (TOCONTAP HÀ NỘI) - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
------------------------
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG NHẬP KHẨU
VẬT TƯ , THIẾT BỊ NGÀNH NƯỚC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
XNK TẠP PHẨM (TOCONTAP HÀ NỘI)
Giáo viên hướng dẫn : TS. Tạ Văn Lợi
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Tuyết
Lớp : KDQT A
Khóa : 47
Hệ : Chính Quy

Hà Nội, 5/2009
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài Chuyên đề Thực tập Tốt
nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng em
dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Văn Lợi – Chủ nhiệm
bộ môn Kinh doanh quốc tế, Khoa Thương mại &
Kinh tế quốc tế cùng với sự giúp đỡ của các cô chú
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm (Tocontap
Hà Nội).
Trong quá trình thực hiện, em có tham khảo một

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của công ty ...........................................................47
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2004 -2008.................49
Bảng 2.4 Danh mục mặt hàng vật tư thiết bị ngành nước nhâp khẩu ở công
ty .........................................................................................................................51
Bảng 2.5 Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng vật tư thiết bị ngành nước theo sản
phẩm tại công ty giai đoạn 2004 -2008..........................................................53
Bảng 2.6 Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường qua các năm 2004 -2008.....55
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp mặt hàng nhập khẩu vật tư thiết bị ngành nước được
phát triển ở công ty giai đoạn 2006 – 2008....................................................66
Bảng 2.8 Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá hoạt động phát triển nguồn nhập khẩu giai
đoạn 2004 -2008.......................................................................................75
Bảng 2.9 Nguồn vốn nhập khẩu vật tư thiết bị ngành nước tại công ty giai đoạn
2004 -2008..............................................................................................79
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
XNK : Xuất nhập khẩu
NK : Nhập khẩu
XK : Xuất khẩu
USD : Đô la Mỹ
EURO : Đồng tiền chung Châu Âu
ASIAN + 1 : Các nước trong khối ASIAN và Trung Quốc
ASIAN + 2 : Trung Quốc và Nhật Bản
EU : Khối cộng đồng chung Châu Âu
CP : cổ phần
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DN : Doanh nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC

(Tocontap Hà Nội) là đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu, em nhận thấy Công ty cũng không tránh khỏi những vướng mắc như đã
nói ở trên. Với mong muốn giúp Công ty giải quyết những khó khăn, vướng mắc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó, trên cơ sở những kiến thức đã được học trong trường, em đã đi sâu tìm hiểu
và nghiên cứu đề tài: “Hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu vật tư,
thiết bị ngành nước ở công ty cổ phần XNK tạp phẩm (TOCONTAP HÀ
NỘI)”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu vật tư thiết bị ngành
nước ở Công ty cổ phần XNK tạp phẩm (TOCONTAP HANOI) qua đó đưa ra
những kiến nghị về hoạt động này nhằm tăng hiệu quả trong kinh doanh.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu như đã đề cập, chuyên đề sẽ phải thực hiện
các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa lý luận về phát triển nguồn nhập khẩu, cụ thể là đưa ra các
khái niệm cơ bản, những đặc điểm của hoạt động phát triển nguồn nhập khẩu.
- Phân tích thực trạng họat động phát triển nguồn nhập khẩu vật tư thiết bị
ngành nước ở công ty, rút ra những ưu điểm, những tồn tại hạn chế và nguyên
nhân của các tồn tại đó trong công tác nhập khẩu tại Công ty.
- Đề xuất các phương hướng, giải pháp đối với Công ty và các kiến nghị với
các cấp chính quyền có liên quan tới hoạt động phát triển nguồn nhập khẩu nói
chung nhằm phát triển nguồn hàng nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành nước ở Công
ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Thương mại quốc tế ra đời vào khoảng thế kỉ thứ II-III sau công nguyên điển
hình là “Con đường tơ lụa” mà những lái buôn Trung Quốc đã khám phá và xây
dựng để đưa hàng hóa từ Châu Á sang Châu Âu bằng lạc đà với các mặt hàng tơ
lụa nổi tiếng của Trung Quốc, để đổi lấy những mặt hàng quý hiếm và có giá trị
cao. Có thể nói, họ là những thương nhân đầu tiên xây dựng nên thương mại
quốc tế nói chung và họat động xuất nhập khẩu nói riêng.
Ngày nay, với trình độ khoa học kĩ thuật phát triển, thương mại quốc tế đã
phát triển lên trình độ cao và chuyên sâu hơn gấp nhiều lần so với thời kì sơ khai
trước đó. Thương mại quốc tế mà cụ thể là hoạt động xuất nhập khẩu không đơn
thuần thực hiện theo phương thức mua bán đối lưu H-H như trước, đã có nhiều
phương thức hiện đại và hiệu quả hơn. Các mặt hàng trao đổi không đơn thuần
là các mặt hàng phục vụ cho mục đích tiêu dùng mà còn phục vụ cho quá trình
sản xuất. Hoạt động nhập khẩu đóng vai trò then chốt trong hoạt động thương
mại quốc tế, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng và phát triển
kinh tế đất nước của bất kì quốc gia nào. Hoạt động thương mại quốc tế và đặc
biệt là hoạt động nhập khẩu ngày càng phát triển thể hiện sự phụ thuộc gắn bó
lẫn nhau giữa nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế thế giới.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Dưới giác độ kinh doanh: “Nhập khẩu là quá trình đưa hàng hóa dịch vụ
được sản xuất ở nước ngoài vào trong nước để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng trong nước hoặc tái xuất khẩu nhằm thu lợi nhuận, nối liền sản xuất và
tiêu dùng giữa các quốc gia”.
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh thương mại ở phạm vi quốc tế, là một
trong hai hoạt động cấu thành nên nghiệp vụ ngoại thương đóng góp không nhỏ
vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
- Theo Luật thương mại Việt Nam 2005: “Nhập khẩu là việc hàng hoá được
đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh
thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”
Xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá trên thế giới diễn ra khá mạnh mẽ, đó là sự

• Doanh nghiệp được chủ động trong quá trình nhập khẩu hàng hóa.
• Nâng cao được kĩ năng, nghiệp vụ của cán bộ nhân viên.
• Tiết kiệm chi phí thuê ngòai.
Nhược điểm:
• Rủi ro hơn so với hoạt động thuê ngoài hoặc ủy thác nhập khẩu.
• Đòi hỏi doanh nghiệp phải có lượng vốn lưu động lớn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Doanh nghiệp phải tiến hành họat động nghiên cứu thị trường đầu vào và
đầu ra 1 cách kĩ lưỡng…tiến hành từng bước cho đến khi bán được hàng
và thu đuợc tiền về.
1.1.2.2. Nhập khẩu liên doanh
 Khái niệm
Nhập khẩu liên doanh là hình thức liên kết kinh tế tự nguyện giữa các doanh
nghiệp trong đó có 1 doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp; nhằm tiến hành hoạt
động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở phối hợp các kỹ năng, nghiệp vụ để cùng
giao dịch và đề ra chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu,
thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi nhất cho các bên theo
nguyên tắc lãi cùng chia, lỗ cùng chịu.
 Đặc điểm
Hình thức này khá hiệu quả đối với những doanh nghiệp đang trong giai đoạn
ban đầu, mới tham gia vào thị trường nhập khẩu chưa có nhiều kĩ năng, kinh
nghiệm và vốn lưu động không cao.
Nó giúp doanh nghiệp tham gia chỉ phải góp 1 phần vốn nhất định, quyền
hạn, trách nhiệm của mỗi bên được phân bổ theo tỉ lệ vốn góp.
Khác với các hình thức nhập khẩu khác, hình thức nhập khẩu liên doanh
trong đó doanh nghiệp trực tiếp đứng ra nhập khẩu sẽ phải lập 2 bản hợp đồng: 1
là hợp đồng nhập khẩu và 1 hợp đồng liên doanh.
 Ưu, nhược điểm của nhập khẩu liên doanh
Ưu điểm:

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ưu điểm:
• Mức độ rủi ro đối với doanh nghiệp ủy thác là thấp, trách nhiệm ít.
• Người đứng ra nhập khẩu không phải là người chịu mọi trách nhiệm cuối
cùng.
• Phí ủy thác tuy thấp song đơn vị nhận ủy thác được nhận tiền nhanh, ít thủ
tục và rủi ro.
• Doanh nghiệp ủy thác tận dụng đựơc cơ sở vật chất, vốn ban đầu của đơn
vị nhận ủy thác.
Nhược điểm:
• Sẽ gia tăng chi phí hàng nhập do phải trả 1 khoản phí ủy thác nhập khẩu.
• Giảm bớt năng lực cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
1.1.2.4. Nhập khẩu đối lưu (H-H)
 Khái niệm
Nhập khẩu đối lưu là phương thức trao đổi hàng hoá, trong đó mặt hàng nhập
khẩu và mặt hàng xuất khẩu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo thoả thuận
của bên xuất và bên nhập. Trong đó, người bán đồng thời là người mua, lượng
hàng trao đi có giá trị tươn đương với hàng nhập về.
 Đặc điểm
Do đây là 1 phương thức trao đổi của mua bán đối lưu H-H nên nhập khẩu
đối lưu mang các đặc tính của mua bán H-H. Hàng hoá nhập khẩu và xuất khẩu
có sự cân bằng về mặt hàng hoá, giá cả, tổng giá trị hàng giao nhau và cân bằng
về điều kiện giao hàng.
Hình thức nhập khẩu này không bị chi phối bởi tỷ giá hối đoái trên thị trường
nên sẽ không bên nào bị thiệt hại hay được lợi hơn từ hoạt động thanh toán. Hai
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bên thanh toán với nhau dưới hình thức giá trị hàng hoá bên này tương ứng với
giá trị hàng hoá bên kia 1 cách tương đối.

của đơn vị đặt hàng còn đơn vị đặt hàng có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền.
 Đặc điểm
Hình thức nhập khẩu theo đơn đặt hàng đòi hỏi đơn vị nhận hợp đồng đặt
hàng phải kí kết hợp đồng với đối tác nước ngoài theo đúng đơn đặt hàng về mặt
hàng, tên hàng, số lượng, quy cách, phẩm chất, điều kiện kỹ thuật và thời hạn
giao hàng.
Nhập khẩu theo đơn đặt hàng cũng cần có 2 hợp đồng: hợp đồng theo đơn đặt
hàng và hợp đồng nhập khẩu. Phương thức thanh tóan thường áp dụng trong
hình thức nhập khẩu này là phương thức nhờ thu có chấp nhận.
 Ưu, nhược điểm của nhập khẩu theo đơn đặt hàng
Ưu điểm:
• Doanh nghiệp đặt hàng sẽ tiết kiệm được thời gian do bên nhận hợp đồng
sẽ có kĩ năng và kinh nghiệm hơn, tận dụng được kĩ năng và công nghệ
của bên nhận đơn đặt hàng.
• Giao dịch theo hình thức này giúp doanh nghiệp nhập khẩu được hàng
hóa đúng theo yêu cầu mà mình đưa ra.
• Hạn chế được tối đa rủi ro trong quá trình nhập khẩu hàng hóa.
Nhược điểm:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Tốn kém, chi phí cao hơn khi doanh nghiệp trực tiếp thực hiện.
• Nhân viên trong công ty sẽ không có cơ hội trau dồi kinh nghiệm trong
nghiệp vụ ngoại thương.
1.1.2.6. Nhập khẩu tái xuất
 Khái niệm
Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu hàng hoá vào trong nước nhưng
không phải để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước mà để xuất sang 1 quốc
gia khác nhằm thu lợi nhuận. Hàng hóa tạm nhập tái xuất là hàng hóa chưa qua
gia công chế biến ở trong nước.
 Đặc điểm

1.2. HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG NHẬP KHẨU
1.2.1. Khái niệm hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu
Hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu bao hàm trong đó 3 nhóm khái
niệm cần làm rõ, đó là: Nguồn hàng nhập khẩu, Phát triển nguồn hàng nhập
khẩu và Hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu.
1.2.1.1. Khái niệm nguồn hàng nhập khẩu
Nguồn hàng nhập khẩu được hiểu là thị trường nước ngoài cung cấp hàng
hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp nhập khẩu để phục vụ cho nhu cầu trong nước
hoặc tái xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận.
1.2.1.2. Khái niệm phát triển nguồn hàng nhập khẩu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phát triển nguồn hàng nhập khẩu được hiểu là việc mở rộng nguồn cung cấp
hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo nguồn hàng nhập
khẩu cả về số lượng và chất lượng đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Theo khái niệm trên thì nội hàm của từ “phát triển” luôn bao hàm phát triển
nguồn hàng nhập khẩu theo chiều rộng và chiều sâu. Việc mở rộng nguồn cung
cấp hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp đảm bảo về số lượng, chủng loại mặt
hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng chính là hoạt động phát triển theo chiều
rộng. Hoạt động nâng cao chất lượng của các nguồn cung cấp hàng nhập khẩu
nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao sức cạnh tranh của
hàng hóa so với ĐTCT chính là hoạt động phát triển theo chiều sâu. Điều này
đặc biệt có ý nghĩa quan trọng khi sự khác biệt về mặt hàng nhập khẩu giữa
doanh nghiệp và ĐTCT là không nhiều, khi đó yếu tố chất lượng sẽ làm nên
thành công của doanh nghiệp.
1.2.1.3. Khái niệm hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu
Hoạt động phát triển nguồn hàng nhập khẩu là quá trình tìm kiếm và lựa
chọn bạn hàng (đối tác cung cấp hàng hóa). Cụ thể là việc tiến hành các hoạt
động nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước nhằm lựa chọn bạn hàng phù

Tóm lại, nghiên cứu thị trường là hoạt động thu thập và xử lí thông tin nhằm
giúp doanh nghiệp dự báo chính xác nhu cầu của khách hàng, lượng cung thị
trường…để đáp ứng 1 cách hợp lí và hiệu quả nhất nhằm đem lại thành công
cho doanh nghiệp.
Như các hoạt động kinh doanh khác, vai trò của nghiên cứu thị trường trong
xuất nhập khẩu rất quan trọng, giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác về thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trường xuất nhập khẩu, có nguồn thông tin toàn diện, chuẩn xác làm nền tảng
cho chiến lược marketing xuất nhập khẩu. Nếu không thực hiện nghiên cứu thị
trường xuất nhập khẩu hoặc thực hiện sơ sài , doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với
những rủi ro rất lớn. Nghiên cứu thị trường phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
thường bao gồm 2 nội dung dưới đây: nghiên cứu thị trường trong nước và
ngoài nước nhằm nắm bắt 1 cách cụ thể yếu tố cung và yếu tố cầu, để các nhà
quản trị có thể xây dựng 1 kế hoạch nhập khẩu hiệu quả nhất, tránh vướng vào
những sai lầm không đáng có.
a. Nghiên cứu thị trường trong nước
Đây là hoạt động phản ánh môi trường Marketing nội địa. Mục đích của hoạt
động nghiên cứu thị trường trong nước nhằm đánh giá yếu tố cầu của thị trường
nội địa để đề ra kế hoạch nhập khẩu hợp lí. Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Nghiên cứu về đối tượng khách hàng trên thị trường: Doanh nghiệp cần
xác định đâu là khách hàng mà mình sẽ phục vụ? Nắm bắt được những đặc điểm
về độ tuổi, giới tính, sở thích, nhu cầu… của khách hàng (đối với khách hàng cá
nhân). Đối với khách hàng là tổ chức, cơ quan, đơn vị cần tìm hiểu rõ về mục
đích tiêu dùng của họ. Chẳng hạn mục đích của tổ chức đó là phục vụ cho 1 dự
án, vậy thì doanh nghiệp cần tìm hiểu về dự án mà họ tham gia và nhu cầu về
mặt hàng cho dự án đó.
- Mặt hàng hiện có trên thị trường: Nghiên cứu mặt hàng hiện có trên thị
trường nhằm tìm hiểu về: mẫu mã, kiểu dáng, chất liệu, tính năng, chủng loại và
số lượng sản phẩm, xuất xứ hàng hóa với mục đích so sánh với các sản phẩm mà

hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp. Hiện nay, thế giới đang rơi vào suy
thoái nền kinh tế và Việt nam không nằm ngoài vòng xoáy đó vì vậy nếu doanh
nghiệp xây dựng được cho mình một mạng lưới kênh phân phối nội địa vững
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chắc sẽ giúp doanh nghiệp không những vượt qua và đứng vững trên thị trường
nội địa mà còn thành công trong kinh doanh.
- Tình hình cạnh tranh trên thị trường nội địa: Tiến hành thu thập thông
tin về đối thủ cạnh tranh, nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của DN nhập khẩu
trên thị trường nội địa. Lập ra bảng biểu theo dõi những đối thủ cạnh tranh hiện
có trên thị trường, lựa chọn ra trong số đó những ĐTCT mạnh nhất để tiến hành
nghiên cứu. Phán đoán chiến lược của ĐTCT như các kế hoạch đầu tư, mạng
lưới tiêu thụ, kênh phân phối…trên thị trường nội địa để có những chính sách
cạnh tranh hiệu quả.
- Nghiên cứu môi trường luật pháp trong nước đối với hoạt động nhập
khẩu: Do chính sách bảo hộ mậu dịch của các quốc gia trong thương mại quốc
tế nên sẽ có những hàng hóa thuộc vào diện hạn chế hoặc cấm nhập khẩu ở 1 số
quốc gia nhằm bảo hộ nền sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh từ hàng hóa
của các quốc gia khác. Song bên cạnh đó cũng có những chính sách ưu đãi đối
với 1 số mặt hàng ở nước nhập khẩu vì đó là những hàng hóa công nghệ cao
hoặc nền sản xuất trong nước chưa đủ trình độ sản xuất…
Do vậy, khi tiến hành nghiên cứu môi trường luật pháp trong nước đối với
hoạt động nhập khẩu doanh nghiệp cần tìm hiểu kĩ càng và am hiểu sâu về các
chính sách ưu đãi của chính phủ để tận dụng cơ hội và nắm rõ những mặt hàng
bị chính phủ qui định là hạn chế hay cấm nhập khẩu để tránh những rủi ro không
đáng có trong kinh doanh quốc tế.
Tài liệu để nghiên cứu bao gồm biểu thuế ưu đãi hàng năm của Bộ tài chính
và cuốn Danh mục và thuế suất đối với hàng hóa XNK hàng năm.
b. Nghiên cứu thị trường nước ngoài
Đây là hoạt động Marketing quốc tế, mục đích nghiên cứu thị trường nước

Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status