LI M U
Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh
không chỉ là thớc đo phản ánh trình độ tổ chức quản lý mà nó còn quyết
định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn đợc
những bớc đi thích hợp, phải có tầm nhìn chiến lợc từ việc tổ chức quản lý
tới việc tiếp cận thị trờng.
Thực tế trong những năm vừa qua cho thấy, với sự phát triển mạnh
mẽ của cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp;
bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, mở rộng và không
ngừng nâng cao vị thế trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc vẫn còn tồn
tại không ít những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, thu nhập
không đủ bù đắp chi phí, có nguy cơ đứng trớc sự phá sản, giải thể. Vậy
nguyên nhân vì đâu mà các doanh nghiệp đó lại làm ăn thua lỗ nh vậy?
Một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng trên cũng là do các
doanh nghiệp tổ chức công tác tiêu thụ, công tác bán hàng không tốt, không
hiệu quả,...Vì vậy với mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận thì việc xem
xét các phơng thức bán hàng, xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng và đợc đặt ra hàng đầu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào nhất là
đối với doanh nghiệp thơng mại. Nghiên cứu vấn đề này giúp các nhà quản
trị doanh nghiệp nắm đợc tình hình hoạt động hiện tại và dự đoán xu hớng
phát triển trong tơng lai. Qua đó, doanh nghiệp xác định đợc trách nhiệm,
nghĩa vụ của mình đối với ngời lao động, với Nhà nớc, giải quyết tốt các mối
quan hệ với các chủ thể kinh tế khác,...
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong toàn bộ công tác kế toán của các doanh nghiệp
nói chung và Công ty TNHH Tin Hc Nguyn Ngc nói riêng; cùng với sự
giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thy giỏo Nguyn Cụng Phng và các cán
bộ kế toán trong Công ty TNHH Tin Hc Nguyn Ngc, em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Tin Hc Nguyn Ngc". Nội dung luận văn đợc trình
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có).
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT, nếu theo phơng pháp
trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán.
Doanh thu đợc xác nhận thời điểm ghi nhận doanh thu bao gồm trớc,
trong và sau thời điểm thu tiền và để doanh thu bán hàng đợc ghi nhận thì
phải thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn .
3
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ hoạt
động bán hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng .
Doanh nghiệp phải xác định đợc thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua trong từng trờng
hợp cụ thể bao gồm:
+Trờng hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với
quyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không đợc coi là hoạt động bán hàng
và doanh thu không đợc ghi nhận.
+Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền
với quyền sở hữu hàng hoá thì việc bán hàng đợc xác định và doanh thu
đợc ghi nhận.
+Trờng hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố
không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này
đã xử lý xong. Nếu doanh thu đã đợc ghi nhận trong trờng hợp cha thu tiền
thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
* Doanh thu bán hàng thuần (DTT) : Là khoản chênh lệch giữa doanh
hàng chủ yếu:
Bán buôn:
+ Là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các doanh
nghiệp sản xuất... để thực hiện gia công, bán ra hoặc chế biến bán ra. Đặc
điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lu thông cha đi
vào lĩnh vực tiêu dùng, do đó giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đ-
ợc thực hiện. Hàng hoá thờng đợc bán theo lô hàng hoặc bán theo số lợng
lớn, giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức
thanh toán. Hình thức thanh toán thực hiện ở đây chủ yếu không dùng tiền
mặt mà thông qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác.
+ Có hai hình thức bán buôn chủ yếu:
Bán buôn qua kho.
Bán buôn vận chuyển thẳng.
Bán lẻ:
+ Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế, hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất nội bộ. Bán
5
hàng theo phơng thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lu
thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã
đợc thực hiện. Bán lẻ thờng bán đơn chiếc, hoặc số lợng nhỏ, giá bán ổn
định.
+ Có bốn hình thức bán lẻ nh sau:
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung.
Hình thức bán lẻ tự phục vụ.
Hình thức bán hàng trả góp.
3 K toỏn bỏn hng
2.1 K toỏn doanh thu bỏn hng
2.1.1 Nguyn Tc ghi nhn doanh thu
Việc tổ chức công tác kế toán phải tuân theo những nguyên tắc nhất
định. Việc hạch toán doanh thu cũng không nằm ngoài quy luật đó, nghĩa là
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán hàng không
bao gồm thuế GTGT, nếu trờng hợp doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế
GTGT.
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi
nhận khi đồng thời thoã mản tất cẩ năm (5 ) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
a) Chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán đợc sử dụng để kế toán doanh thu bao
gồm:
- Hp ng mua bỏn
- Hoa n GTGT
- Phiu thu
- Phiếu xuất kho
7
- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc
thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bản sao
kê của ngân hàng...)
- Tờ khai thuế GTGT( mu 01/GTGT)
- Chứng từ kế toán liên quan khác
Ngoài ra nếu doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì còn gồm các chứng từ
nh:
- Vận đơn đờng biển, đờng không
vụ của doanh nghiệp
TK 511- không có số d cuối kỳ
- TK 511 có 4 TK cấp II:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hoá: Đợc sử dụng chủ yếu cho các
doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, vật t
TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm: Đợc sử dụng ở các doanh
nghiệp sản xuất vật chất nh: công nghiệp, xây lắp, ng nghiệp, lâm nghiệp
Tk 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Đợc sử dụng cho các nghành
kinh doanh dịch vụ nh: giao thông vận tải, bu điện, du lịch, dịch vụ công
cộng, dịch vụ khoa học kỷ thuật
TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Đợc dùng để phản ánh các
khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà Nớc khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm
vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà Nớc
TK 512 :
- TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng
một công ty, tổng công ty.... hạch toán toàn nghành.
- Tk 512 bao gồm 3 TK cấp II:
TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122- Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tơng tự nh TK
511
TK 3331 thuế GTGT chi tiết 33311- thuế GTGT đầu ra
- TK này áp dụng cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế và đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp
- Kết cấu :
9
Bên nợ:
hàng(sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lợng lớn theo thoã thuận về
10
chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết
mua, bán hàng.
Để phản ánh chiết khấu thơng mại kế toán sử dụng TK 521- Chiết
khấu thơng mại.
- Kết cấu TK này nh sau:
Bên nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
Bên có: kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ
hạch toán.
TK 521 không có số d cuối kỳ.
TK 521 có 3 TK cấp 2:
+ TK 5211- chiết khấu hàng hoá: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu
thơng mại( tính trên số lợng hàng hoá đã bán ra) cho ngời mua hàng hoá.
+ TK 5212- Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh số tiền chiết khấu th-
ơng mại tính trên số lợng sản phẩm đã bán ra cho ngời mua thành phẩm.
+ TK 5213- Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu
thơng mại tính trên số lợng dịch vụ đã cung cấp cho ngời mua dịch vụ.
2.1.3. Kế toán hàng bán bị trả lại.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định
là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Hàng bán bị trả lại là do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế nh: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Để phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531- Hàng bán
bị trả lại.
- Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho ngời mua hàng
trừ vào nợ phải thu.
TK511
TK111,112,131
TK521,532
TK3331,3332,3333
TK3387
TK641
(1)
(2)(3)
(10)
(8)
(4)
(5)
(6)
(7)
(9)
Sơ đồ luân chuyển doanh thu:
(1) Doanh thu bán hàng
(2) Thanh toán hoa hồng cho đại lý
(3) Lãi trả góp
(4) Dùng sản phẩm trả lơng biếu tặng.
(5) Bán nội bộ
(6) Sử dụng hàng nội bộ (giá bán bằng giá vốn)
(7) Trị giá hàng bán bị trả lại
(8) Giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại
(9) Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
(10) Thuế tiêu thụ dặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT trực tiếp
13
2.1.6. Xỏc nh giỏ vn hng bỏn
- Theo nguyờn tc ghi nhn doanh thu, doanh thu ch c ghi nhn khi
giỏ vn c xỏc nh mt cỏch tin cy.Do vy, ghi nhn giỏ vn luụn c
hoá đã bán trong kỳ Tổng tiêu chuẩn phân bổ của HH xuất bán
trong kỳ
tồn cuối kỳ và HH xuất bán trong kỳ
14
( Hàng hoá tồn kho cuối kỳ bao gồm hàng hoá tồn trong kho, hàng
hoá đã mua nhng còn đang đi trên đờng và hàng hoá gửi đi bán nhng cha
đợc chấp nhận)
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho:
Hàng hoá trong doanh nghiệp xuất, nhập khẩu đợc nhập kho từ nhiều
nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau.
Do đó, khi xuất kho hàng hoá tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu,
trình độ quản lí và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán ở từng
doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau để xác địnhtrị giá
mua thực tế của hàng xuất kho.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đợc ban hành ngày 31/12/2001 thì
trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đợc đánh giá theo một trong các ph-
ơng pháp sau:
Phơng pháp 1: Phơng pháp tính theo giá đích danh.
Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hoá thì căn cứ vào số lợng
xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá mua thực tế
của hàng hoá xuất kho.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại
hàng hoá ít và nhận diện đợc từng lô hàng.
Phơng pháp 2: Phơng pháp bình quân gia quyền.
Theo phơng pháp này trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho đợc
tính căn cứ vào số lợng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền,
theo công thức:
Trị giá mua thực tế của Số lợng hàng hoá Đơn giá bình quân
= x
hàng hóa xuất kho xuất kho gia quyền
và căn cứ vào giá này để ghi sổ kế toán tổng hợp.
Trị giá mua thực tế của Trị giá mua thực tế của
Hệ số giá (H) = hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán hàng Trị giá hạch toán hàng
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá mua thực tế hàng xuất kho = ( Giá hạch toán hàng xuất kho) x
( Hệ số giá)
b)Xác định trị giá vốn của hàng đã bán trong doanh nghiệp thơng mại.
Trị giá vốn của Trị giá vốn của hàng Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh
16
hàng đã bán xuất kho để bán nghiệp phân bổ cho hàng đã
bán
Trong đó:
Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng (chi phí quản lý (chi phí quản lý Tiêu chuẩn
(Chi phí quản lý doanh nghiệp) của doanh nghiệp) của phân bổ
của
doanh nghiệp) hàng tồn kho đầu kỳ hàng nhập trong kỳ hàng đã
xuất
phân bổ cho Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất bán
trong kỳ
hàng đãbán bán trong kỳ và hàng hàng tồn cuối kỳ
Sơ đồ luân chuyển giá vốn hàng bán
TK 632 TK 911
Giá vốn hàng bán
Giá
TK 641 vốn
CPBH của số hàng đã bán hàng
đã
TK641.2: chi phí vật liệu, bao bì.
TK641.3: chi phí dụng cu, đồ dùng.
TK641.4: chi phí khấu hao TSCĐ.
TK641.5: chi phí bảo hành hàng hoá.
TK641.7: chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK641.8: chi phí bằng tiền khác.
18
* Cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng đợc kết chuyển, phân bổ để xác
định kết quả kinh doanh theo sơ đồ sau
19
Chi phí nhân viên Khoản giảm chi
TK334,338 TK641
TK111,112,335
Chi phí vật liệu
Kt chuyển cui k
TK152(611)
TK911
Chi phí công cụ đồ dùng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Kết chuyển khi chu kỳ sản
xuất dài, trong kỳ
không có hoặc có ít sản
phẩm tiêu thụ
Kết chuyển khi
có sản phẩm tiêu
thụ
TK153(611),142.242
TK214
TK142
Chi phí dịch vụ mua ngoài
hoạt động quản lý, cho sửa chữa TSCĐ ... dùng chung của doanh nghiệp.
(3) Chi phí đồ dùng văn phòng: Là các khoản chi dùng cho công tác
quản lý chung của doanh nghiệp.
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ : Khấu hao của những TSCĐ dùng chung
cho doanh nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc...
(5) Thuế, phí, lệ phí
(6) Chi phí dự phòng : Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
dự phòng phải thu khó đòi.
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài : Các khoản chi nh tiền điện, nớc, thuê sửa
chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp.
(8) Chi phí bằng tiền khác : Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản đã kể trên nh chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo
cán bộ, chi trả lãi tiền vay cho SXKD...
CPQLDN là một khoản chi phí gián tiếp do đó cần đợc lập dự toán và
quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý. Đây là loại chi phí liên quan đến mọi hoạt
động trong doanh nghiệp, do vậy cuối kỳ cần phải đợc tính toán, phân bổ
để xác định kết quả kinh doanh.
- TK sử dụng: TK642 - chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bên Có: Phản ánh các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK642 không có số d.
TK642 có các tài khoản cấp II sau:
TK642.1: Chi phí nhân viên.
TK642.2: Chi phí vật liệu quản lý.
TK642.3: chi phí đồ dùng văn phòng.
TK642.4_ chi phí khấu hao TSCĐ.
21
TK642.5 _ thuÕ, phÝ, lÖ phÝ.
TK642.6_ chi phÝ dù phßng.
TK642.7_ chi phÝ dÞch vô mua ngoµi.
cấp trên theo quy định
TK 333
TK111,112,
141,131...
Thuế và các khoản phải nộp cho
NS
nhà nớc đợc tính vào PQLDN
Chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
TK 139, 159
Chi phí dự phòng
TK 133
23
3.3 K toỏn xỏc nh kt qu kinh doanh
là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là
hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. Kết quả hoạt
động kinh doanh thông thờng đợc xác định theo công thức:
Kết quả
bán
hàng
=
Doanh thu
thuần về BH
và CCDV
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí
kỳ (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
-Chi phí thuộc hoạt động tài chính.
-Chi phí thuộc hoạt động bất thờng.
-Kết chuyển kết quả (lợi nhuận) của các hoạt động kinh
doanh.
Bên Có: -Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
-Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính.
-Thu nhập thuần bất thờng.
-Kết chuyển khoản lỗ của các hoạt động kinh doanh.
TK 911 cuối kỳ không có số d.
24
+ TK 421 -Lợi nhuận cha phân phối: TK này dùng để phản náh kết
quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ.
Bên Nợ: -Phân phối lợi nhuận
-Lỗ của các hoạt động kinh doanh.
Bên Có: -Lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh.
-Xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh.
Số d Có: Phản ánh số lợi nhuận còn cha phân phối.
Số d Nợ (nếu có): Phản ánh số lỗ cha xử lý.
TK 421 có 2 TK cấp 2:
-TK 4211 -Lợi nhuận năm trớc.
-TK 4212 -Lợi nhuận năm nay.
Sơ đồ kế toán kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh
TK 632 TK 911 TK 511, 512
Kết chuyển giá vốn Kết chuyển
hàng tiêu thụ trong kỳ doanh thu thuần
TK 641, 642 về tiêu thụ
Kết chuyển Trừ vào thu nhập TK 421