Bộ giáo dục và đào tạo Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường đại học bách khoa Hà Nội Độc lập tự do hạnh phúc
Khoa công nghệ hóa học
Bộ môn công nghệ hữu cơ hóa dầu
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Phạm Đình Thạnh
Lớp : CHHCHD-K49QN
Đề tài:
Thiết kế phân xưởng sản xuất Vinyl Axetat (VA) từ Axetylen với Axit
axetic trên xúc tác Axetat kẽm trên than hoạt tính với năng suất
80.000 tấn/năm.
1.Các thông số ban đầu:
- Thời gian làm việc: 340 ngày.
- Axetylen kỹ thuật (% thể tích).
+ C
2
H
2
: 96%
+ N
2
: 2,6%
+ O
2
: 0,4%
+ Vinylaxetylen: 1%.
4.Ngày nhận nhiệm vụ thiết kế: 16/03/2009.
5. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 05/07/2009.
Ngày….. tháng…..năm 2006
Chủ nhiệm bộ môn Cán bộ hướng dẫn
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn
tận tình của thầy giáo GS.TS Đào Văn Tường, cho đến bây giờ em đã hoàn thành
bản đồ án tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới GS.TS. Đào Văn Tường, Bộ
môn công nghệ tổng hợp hữu cơ - hóa dầu, khoa công nghệ hóa đã cho em nhiều
ý kiến, đống góp quý báu, tận tình giúp đỡ
em một lượng kiến thức để hoàn thành
đồ án tốt nghiệp này.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn đã giúp em
hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn. LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ dầu khí và hoá dầu đã đang và sẽ là ngành công nghiệp rất quan
trọng nó quyết định đến sự lớn mạnh của nền kinh tế thế giới vì sản phẩm của nó
dễ sử dụng, dễ tự động hoá, sạch vì hầu như không có tro và xỉ. Ngày nay có
khoảng 70% nguồn năng lượng trên thế giới sử dụng đều là sản phẩm của ngành
công nghiệp dầu khí. Xét về
mặt giá trị kinh tế cũng như giá tri sử dụng, các sản
chủ yếu đi từ các nguồn nguyên liệu sau:
- Đi từ axetylen và axit axetic.
- Đi từ etylen.
- Đi từ một số nguyên liệu khác.
(Sản xuất đi từ etylen là có hiệu quả kinh tế nhất)
Ở Việt Nam, từ nguồn nguyên liệu dồi dào như than đá, dầu mỏ, khí tự
nhiên…Các nhà máy lọc hoá đầu, chế biến khí đang
được xây dung và phát triển.
Nó sẽ là nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ phát triển,
trong đó có công nghiệp sản xuất vinyl axetat.
PHẦN I
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VA
A- TÍNH CHẤT HOÁ-LÝ CỦA NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
I. TÍNH CHẤT LÝ HỌC VÀ HOÁ HỌC CỦA AXETYLEN: C
2
H
2
I.1. Tính chất vật lý
[1,2,9,11,12]
Axetylen là một chất khí không màu, ở dạng tinh khiết có mùi ete yếu,
ngưng tụ ở - 83,8
o
C (0,102 MPa), nhiệt độ tới hạn 35,5
o
C, áp suất tới hạn 6,04
MPa, ít tan trong nước tan được trong một số dung môi hữu cơ, đặc biệt axetylen
tan khá nhiều trong axeton. Khi có mặt của nước thì axetylen tạo hydrat rắn
43
Dimetyl focmanmid HCOH(CH
3
)
2
33,5
Metyl axetat CH
3
COOCH
3
19,5
Axeton CH
3
COCH
3
18
Độ tan của axetylen có ý nghĩa quan trọng để điều chế và tách nó ra khỏi hỗn
hợp với khí khác.
Khi phân huỷ có thể xảy ra phản ứng nổ, nhiệt độ tăng lên đến 2800
o
C
C
2
H
2
2C + H
2
, UH
O
+ Khối lượng phân tử, M = 26,038.
+ Nhiệt nóng chảy 5,585 kj/mol
+ Nhiệt hóa hơi 15,21kj/mol
+ Nhiệt độ ngưng tụ ở áp suất 0,102 Mpa là 83,3
0
C
+ Nhiệt độ phân hủy tới hạn 135,5
0
C
+ Áp suất phân hủy tới hạn là 6,04 Mpa
+ Nhiệt dung riêng: C
P
= 42,7 J.mol
-1
.K
-1
+ Độ nhớt đông học : 9,43
μ
.Pa.S
+ Độ dẫn điện: 0,0187 W/m.K
I.2. Tính chất hoá học[1,2,9,10,11]
Axetylen là một hợp chất hydrocacbon không no.
C
2
H
2
có công thức phân tử là CH ≡ CH, liên kết 3 trong phân tử gồm 1 liên
keỏt σ và 2 liên kết π. Khi tham gia phản ứng hoá học liên kết 3 bị phá vỡ do đó
liên kết đôi và các hợp chất bão hoà.
→
CH
2
= CH
2
, UH = -41,7 kcal/mol.
+ Xúc tác là Niken, nhiệt độ:
CH ≡ CH + 2 H
2
→
CH
3
- CH
3
- Axetylen tác dụng với nước khi có xúc tác là Hg, H
2
SO
4
tạo thành
axetatdehyt:
CH ≡ CH + H
2
O
→
CH
3
- CHO, UH = -38,8 kcal/mol.
- Khi có oxit kẽm và oxit sắt ở 360÷ 450
2
= CHSR
- Khi kết hợp với clo tạo thành tetracloetan :
CH ≡ CH + 2Cl
2
→
CHCl
2
- CHCl
2
- C
2
H
2
tác dụng với Hydro clorua cho ta vinylclorua :
CH ≡ CH + HCl
→
CH
2
= CHCl
Cu(NH
3
)
2
Pd,t
o
Ni,t
o
2
, C
2
H
2
tác dụng với HCN cho ta acrylonitril:
HC ≡ CH + HCN
→
H
2
C = CH - C
- Cộng hợp của C
2
H
2
với Halogen rất dễ dàng: - Cộng hợp với muối halogen tạo hợp chất đồng phân cis - trans:
- Axetylen tác dụng với các axit hữu cơ có xúc tác than tham gia cho ta este:
CH ≡ CH + RCOOH → CH
2
= CH –OCOR
I.2.3. Phản ứng trùng hợp
- Ở nhiệt độ 200 ÷300
0
C có mặt bột đồng, axetylen trùng hợp tạo thành
Br
2
CHBr
2
- CHBr
2
CH ≡ CH + HgCl
2
C = C
H
Cl
H
HgCl
C = C
H
HgCl
H
Cl
cis
→
C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
+ Q
- Tổng hợp từ hydro cacbon.
+ Đi từ metan. Hoặc oxy hoá metan. Nhận xét: Axetylen sản xuất theo phương pháp cacbuacanxi chi phí năng
lượng lớn và vốn đầu tư cao do ủoự phương pháp điều chế axetylen đi từ đất đèn
chủ yếu được dùng trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp trước đây, hiện
nay phương pháp này chỉ dùng trong lĩnh vực hàn cắt kim loại. Còn trong công
nghiệp hiện nay đều dùng phương pháp nung nhanh mêtan v
ới một lượng nhỏ oxi
và oxi đốt cháy một phần metal cung cấp nhiệt cho phản ứng và do đi từ phương
pháp này thu được axetylen sạch hơn phương pháp đi từ đất đèn và có lẫn tạp các
tạp chất khác như H
2
S, NH
3
, PH
3
... Đồng thời phương pháp này xảy ra một giai
4CH
4
Ni
C
2
H
2
+ 3H
2
4CH
4
+ O
2
1500
0
C
2C
2
H
2
+ 2CO
2
+ 4H
2
hút ẩm từ không khí, với nồng độ cao có thể gây bỏng da, ngửụứi ta coự thể đánh
giá độ tinh khiết của axit axetic qua nhiệt độ đông đặc. Nhiệt độ đông đặc của dung
dịch axit axetic được cho bảng sau:
Bảng 2: Nhiệt độ đông đặc của dung dịch axit axetic
lượng tại nhiệt độ 15
0
C.Tỷ trọng của axit axetic tinh khiết là một hàm phụ thuộc
vào nhiệt độ và được cho trong bảng sản phẩm.
Bảng 3: Hằng số phân ly axit axetic
Nhiệt độ,
o
C 0 25 50
PK
a
4,78 4,76 4,79
Một số tính chất vật lý của axit axetic:
Nhiệt dung riêng, C
p
+ Dạng khí ở 25
0
C : 1,110 J/g.K.
+ Dạng lỏng ở 19,4
0
C : 2,043 J/g.K.
+ Dạng tinh thể ở 1,5
0
C : 1,470 J/g.K.
Nhiệt cháy, ∆ H
c
(lỏng) : -874,8 KJ/mol.
Điểm tự bốc cháy : 465
0
C.
CH
3
COOH → CH
3
CHO + H
2
O
- Tác dụng với kim loại:
2CH
3
COOH + 2Na → 2CH
3
COONa + H
2
- Phản ứng este hoá:
- Sự tạo thành anhydrit axetic: - Phản ứng thế halogen vào gốc hydrocacbon:
- Phản ứng với hợp chất halogen
CH
3
COOH + PCl
5
→
CH
COOH
- Khi cho hỗn hợp hơi axit axetic và hyđro lên Fe, Ni, Cu hoặc hơi axit axetic
trên Zn nghiền mịn tạo thành axetatdehyt:
CH
3
COOH + H
2
→ CH
3
CHO + H
2
O
CH
3
COOH + Zn → CH
3
CHO + ZnO
- Sự khử đến axetaldehyl cũng xảy ra khi nung nóng muối của nó với muối
của axit formic:
CH
3
COONa + HCOONa → CH
3
CHO + CO
2
+ H
2
O
H
2
2
COOH + HCl
MnO
2
, t
0
2CH
3
COOH CH
3
-CO -CH
3
+ H
2
O + CO
2 Cl
- Hơi axit axetic cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh:
CH
3
COOH + 3O
2
→ 2CO
2
+ 2 H
2
O + Q
- Dưới tác dụng của dòng điện, axit axetic bị phân huỷ thành cacbonic, hyđro,
+ Với SnCl
4
tạo thành 2CH
3
COO.SnCl
4
hay H
2
[SnCl
4
(CH
3
COO)
2
]. Axit
axetic có thể được giải phóng khỏi phức chất này bằng pyridin.
H
2
[SnCl
4
(CH
3
COO)
2
] + pyridin → 2 CH
3
COOH + SnCl
4
.pyridin
- Axit axetic tạo với các axit mạnh các hợp chất kép dạng CH
→ CH
3
COOH
- Oxy hoá n-butan trong pha lỏng:
CH
3
- CH
2
- CH
2
- CH
3
+ 1/2O
2
→ 2CH
3
COOH + H
2
O
(Do phức tạp việc phân tách hỗn hợp đa cấu tử nên ít nước sử dụng được
phương pháp này)
- Tổng hợp tửứ metanol và oxit cacbon:
CO + 2H
2
→ CH
3
OH → CH
3
COOH
CH
- CH
2
- OH + O
2
→ CH
3
COOH + H
2
O
III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ - HOÁ HỌC CỦA VINYL AXETAT
III.1. Tính chất vật lý [1,2,3,4,9,10,11]
Vinyl axetat có công thức CH
2
= CHCOOCH
3
, gọi tắt là VA, M = 86,09. Là
chất lỏng không maứu, có mùi ete, rất linh động và dễ dàng bắt cháy. Ít hoà tan
trong nước (ở 20
0
C tan được 2,5g VA trong 100g nước, còn ở 50
0
C thì có thể hoà
tan 2,1g VA trong 100g nước). Hoà tan tốt trong rượu etylic và dietyl ete. Ở nhiệt
độ thường vinyl axetat kém ổn định và dễ bị trùng hợp tạo thành polivinyl axetat
đây là một sản phẩm có giá trị trong nhiều lĩnh vực. Hơi của VA có thể tổn thương
đến mắt bởi sự thủy phân của nó tạo thành axit axetic và axetaldehyt.
Một số tính chất vật lý của VA:
Cốc hở : 30
0
F
Nhiệt độ tới hạn : 140,8
0
C
Áp suất tới hạn : 45,67atm
nCH
2
= CH
⏐
OCOCH
3
-CH
2
-CH
2
-
⏐
OCOCH
3
n
t, xt
Men
Nhiệt độ tự bốc cháy : 427
0
C
Nhiệt hóa hơi : 7,8Kcal/mol
AÙp suất hơi của VA phụ thuộc vào nhiệt độ được xác định theo công thức:
2-Propanol
Xyclohexan
Heptan
66,0
58,9
70,8
67,4
72,0
92,7
63,4
77,6
61,3
83,5
III.2. Tính chất hoá học [1,2,3,4,10,11]
Trong phân tử vinyl axetat, CH
3
COOCH = CH
2
có nối đôi nên có đầy đủ tính
chất hoá học của hợp chất không no.
- Tham gia phản ứng thuỷ phân:
Vì là một este nên nó bị thủy phân trong môi trường H
+
. Thủy phân vinyl
axetat có axit tham gia ta được rượu polyvinylic và polycinyloxetat.
Tuỳ vào mức độ thuỷ phân sản phẩm mà có thể làm vật liệu giả da hay thủy
phân hoàn toàn ta được polivinylic dùng làm chất sợi vinylon.
hợp cho ta poly vinylaxetat (PVA) là một chất dẻo có giá trị.
Quá trình trùng hợp có thể theo phương pháp huyền phù, nhũ tương, dung
dịch. Từ PVA ta điều chế ra rượu polyvinylic bằng cách cho PVA tác dụng với
kiềm hay axit trong môi trường rượu. Rượu polyvinylic là bán sản phẩm dùng sản xuất sợi vinyl lỏng, keo dán, chất
dẻo polyvinyl axetat...
- VA còn có khả năng đồng trùng hợp với nhiều monome khác cho ta những
loại polyme có giá trị.
Ví dụ: Khi đồng trùng hợp VA với vinyl clorua ta thu được loạ
i chất dẻo
vinylit loại chất dẻo này dùng làm màng mỏng, sơn, vật liệu tấm.
VA tác dụng với CH
3
COOH với sự có mặt của xúc tác là PdCl
2
và muối axetat
CH
= CH OCOCH
3+ nCH
2
=CH
Cl
T.H
[-CH
2
-CH -CH
2
- CH -]
n Cl OCOCH
3
[-CH
2
- CH-]
n
OCOCH
OH
Rượu polyvinylic
VA tác dụng với nhiều axit, xúc tác là muối Hg
2+CH
3
OCO - CH= CH
2
+ RCOOH → RCOO CH= CH
2
+ CH
3
COOH
- Tham gia phản ứng cộng hợp với:
+ Halogen.
+ HX (X: halogen).
+ Axit axetic.
+ Hydro xianua.
+ Hydro peroxit.
- Vinyl axetat bị phân hủy ở nhiệt độ cao.Ở nhiệt độ cao thì vinyl axetat phân
hủy tạo thành axetaldehyt và keten (C
2
H
2
O).
→ C
4
H
9
SCH
2
CH
2
-OCH
3
- Với NH
3
phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng.
CH
2
=CH- OCOCH
3
+ NH
3
→ CH
3
CH(OH)NH
2
+ CH
3
CONH
2
+ ROH
H
2
SO
4 OR
ROOC - CH
3
+ CH
3
- CH + CH
3
- CH – OR
OR OCO-CH
3
|
OR
|
OOC - CH
3
HgOBH, BF
2
Màu sản phẩm, hệ APHA : 0 ÷5.
Hàm lượng chất lơ lửng : không.
III.
3.3. Bảo quản
VA thường tồn chứa và bảo quản trong các bể chứa làm bằng thép cacbon,
nhôm, thép tráng men, thép không gổ. Người ta không dùng vật liệu đồng làm bể
chứa vì đồng dễ làm nhiễm màu VA và làm biến chất chaỏt ức chế. Trong quá
trình tồn chứa và bảo quản cần chú ý giới hạn cháy nổ của VA với không khí. Giới
hạn cháy nỗ của hơi VA với không khí là 2,6÷13,4% thể tích. Tại nhiệt độ thường
- Loại 2: Nếu VA được sử dụng sau 4 tháng thì lượng chất ức chế đưa
vào từ 12
÷
17ppm hyđroquinon.
VA có thể dễ dàng tạo hỗn hợp nỗ với không khí trong khoảng không gian bể
chứa. Để ngăn chặn khả năng này người ta cho thêm Nitơ vào bể chứa.
Khi bảo quản tất cả các đường ống và bể chứa được nối đất và có thiết bị
phòng chống cháy nổ.
Các nghiên cứu để chỉ ra rằng sự ức chế khả năng biến chất của VA tạo các
phản ứng phụ trong khi bảo quản của chất ức chế hoạt động tốt nhất tại nhiệt độ
thường (< 100
0
F).Với các bể chứa VA nổi trên mặt đất cần phải làm lạnh bằng
nước hoặc được sơn trắng bên ngoài để giảm nhiệt độ bề mặt bể trong mùa hè
tránh hiện tượng cháy nổ và sự biến chất của VA.
III.4. Tình hình sản xuất và sử dụng VA [9,10,11]
III.4.1. Tình hình sản xuất VA.
Nhật Bản
Châu AÙ và Đông A
1,15.10
6
0,05.10
6
0,09.10
6
0,56.10
6
>0,16.10
6
-
-
0,58.10
6
0,15.10
6Bảng 6
Tình hình sử dụng các nguồn nguyên liệu để sản xuất VA vào 1984 ở
các nước.
Sản xuất,% Tây Âu Mỹ Nhật Bản
Axetylen
Bảng 7
Tình hình sử dụng VA ở một số nước:
Sử dụng, % Tây Âu Mỹ Nhật Bản
Etylen-Vinyl axetat 4 7 11
Polyvinyl Axetat 60 58 16
Polyvinyl Alcol 17 21 71
Polyvinyl Butarat 3 7 -
Copolymevinyl clorua 11 4 1
Các loại khác 5 3 1 III.5. Các phương pháp sản xuất vinyl axetat [3,9,10,11]
Có các phương pháp sau:
+ Từ axit axetic và axetylen (trong pha lỏng và pha khí).
+ Từ diaxetyl ete và axetaldehyt.
+ Từ etylen và axit axetic và O
2
.
- Từ metyl axetat hoặc dimetyl ete với CO và H
2
trong pha lỏng có mặt của xúc
tác đồng thể như muối Rh hoặc kim loại quý như Pt cho ta etylen diaxetat sau đó
thuỷ phân cho ta vinylaxetat và CH
3
COOH.
Năm 1912 vinylaxetat được tổng hợp đầu tiên ở Đức do nhà bác học Klatte
tiến hành theo phản ứng sau:
CH ≡ CH + CH
3
COOH
H
2
bằng
H
2
SO
4
loãng có xúc tác là muối Hg
2+
. Phản ứng qua giai đoạn trung gian tạo thành
rượu vinylic kém bền dễ bị đồng phân hóa thành Axetaldehyl.
CH≡CH + HOH
→
CH
2
=CH-OH
→
CH
3
CHO
Trong phản ứng tổng hợp VA, Klate đã thay (-OH) linh động bằng nhóm (-
OCOCH
3
) nên VA tạo thành tương đối bền vững không xảy ra phản ứng đồng
phân hóa.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp sản xuất VA nhưng có 3
phương pháp chính được nhiều nước sử dụng là:
+ Phương pháp cổ điển nhất là đi từ Axetylen (C
2
H
2
→
CH
3
OCOCH=CH
2
+ H
2
O
+ Phương pháp đi từ Axetaldehyl (CH
3
CHO) và Anhydrit axetic (CH
3
CO)
2
O
ban đầu Anhydrit axetic cộng vào axetaldehyl tạo thành etylidenđiaxetat sau đó
EDA thủy phân cho VA và axit axetic. Do ủó quá trình này còn gọi là quá trình 2
giai đọan:
CH
3
CHO + (CH
3
CO)
2
O
2
→
ệu suất thấp, gây hao mòn xúc tác, xúc
tác đôi khi rất độc gây ăn mòn phá hỏng thiết bị phản ứng
B- QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VINYL AXETAT
I. Khái niệm chung [3,4,9,10,11]
Phản ứng tổng hợp VA từ C
2
H
2
và CH
3
COOH với xúc tác là muối của các
kim loại chuyển tiếp (Hg, Zn, Cd…) trên chất mang là than hoạt tính, được tiến
hành trong pha khí. Phản ứng tạo ra sản phẩm là một mononme quan trọng phản
ứng xảy ra như sau:
C
2
H
2
+ CH
3
COOH → CH
2
= CHOCOCH
3
+ 28,3 Kcal /mol.
Phản ứng được tiến hành ở nhiệt độ 170÷220
0
C và áp suất khí quyển trong
+ CH
3
COOH → CH
2
= CH (OCOCH
3
)
2
- Phản ứng phân hủy CH
3
COOH tạo thành axeton:
2CH
3
COOH → CH
3
- CO - CH
3
+ CO
2
+ H
2
O
- Phản ứng thuỷ phân VA (Phản ứng này tăng khi có mặt của H
2
O và H
+
). Vì
vậy cần làm khô nguyên liệu.
CH
và VA tạo thành
các polymer bám vào bề mặt xúc tác gây phân hủy xúc tác và dẫn tới hoạt tính xúc
tác bị giảm. Để hạn chế các phản ứng phụ ta phải chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình tổng hợp và nâng cao chất lượng của nguyên liệu vào.
III. Động học của quá trình tổng hợp VA
C
2
H
2
+ CH
3
COOH → CH
2
= CHOCOCH
3
(xúc tác axetat Zn/ than hoạt tính).
Khi nghiên cứu các phản ứng trong ống có xúc tác tương tự ở nhiệt độ từ 165
÷ 210
0
C:
COOH
3
CH
2
H
2
C
P.P.k=ω
0
298
−=Δ
IV. Xúc tác của quá trình tổng hợp VA [3,4,10,11]
Người ta nghiên cứu xúc tác cho các trình tổng hợp vinyl axetat từ C
2
H
2
và
CH
3
COOH trong pha khí là các muối axetat của Zn, Cd, Bi, Hg hay Fe, Co, Ni,
Be, Ca, Ag trên chất mang là than hoạt tính. Vận tốc phản ứng của các axetat kim
loại trên được đo bằng phương pháp dòng tuần hoàn. Các xúc tác đã được dùng
nCH
2
= CHOCOCH
3
→ [- CH
2
- CH - ]n
OCOCH
3
trong quá trình tổng hợp vinyl axetat trong công nghiệp pha khí là: sunfat thủy
ngân, axetat kẽm… nhưng tốt hơn cả là axetat kẽm. Xúc tác được chuẩn bị bằng
cách ngâm tẩm axetat kẽm lên than hoạt tính có kích thước từ 3
÷
5 mm. Cứ 100
phần trọng lượng than ngâm 15 phần trọng lượng kim loại kẽm. Sau đó sấy khô ở
Do C
2
H
2
tác dụng với Zn thành phức chất
π
trung gian, và sau đó phức
π
trung gian này chuyển hoá thành VA và hoàn nguyên xúc tác. Đây là quá trình xúc tác dị thể, sản phẩm cuối cùng là vinyl axetat, vinyl
axetat có khả năng kết hợp tiếp tục với axit axetic tạo thành etylen diaxetan, do vậy
sẽ xuất hiện một hệ phản ứng song song nối tiếp. Giai đoạn đầu xảy ra với vận tốc lớn hơn nhiều so với giai đoạn thứ hai
VI. Phương pháp tách sản phẩm
Trong quá trình tổng hợp vinyl axetat từ C
2
H
2
và CH
3
COOH ngoài sản phẩm
chính là VA ra còn có những sản phẩm phụ và các tác nhân phản ứng (C
3
COOH
Zn
2+
(OCOCH
3
)
2
HC ≡ CH [CH = CHOCOCH
3
] →
→ Zn
2+
(OCOCH
3
)
2
-
+ CH
2
= CHOCOCH
3
+ C
2
H
2
Zn
2+
(OCOCH
3
vaứo
= 20
÷
25
0
C và T
ra
= 40
÷
45
0
C. Chọn thiết bị phản ứng dạng
ống chùm chế tạo bằng thép X18H10T (hình vẽ). Loại này tách nhiệt phản ứng
tốt, tránh hiện tượng quá nhiệt cuùc boọ, hiệu suất sản phẩm cao, dễ khống chế các
điều kiện nhiệt động, cấu tạo đơn giản, giá thành đầu tư rẻ.
Hình 3: thiết bị phản ứng