Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội - Pdf 32

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU..............................................................5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO LÃNH XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........................................4
1.1. Tổng quan chung về bảo lãnh ngân hàng ..............................................4
1.1.1. Khái niệm bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng.........................................4
1.1.2. Đặc điểm và tính chất của bảo lãnh ngân hàng...................................6
1.1.3. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng ...............................................10
1.1.4. Điều kiện cần thiết để thực hiện bảo lãnh của các Ngân hàng thương
mại...............................................................................................................11
1.2. Nghiệp vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu của các Ngân hàng thương mại13
1.2.1 Khái niệm...........................................................................................13
1.2.2. Cơ sở ra đời, tồn tại và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu
của các Ngân hàng thương mại...................................................................14
1.2.3. Vai trò của hoạt động bảo lãnh xuất nhập khẩu của các ngân hàng
thương mại...................................................................................................16
1.2.4. Các loại hình bảo lãnh xuất nhập khẩu..............................................19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh xuất nhập khẩu của
Ngân hàng thương mại..................................................................................33
1.3.1. Nhân tố khách quan...........................................................................33
1.3.2. Nhân tố chủ quan...............................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI..............................37
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1 Khái quát về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội.....................................37
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................37
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban.....................................38
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức.......................................................................38
2.2.2.2.Chức năng các phòng ban......................................................40

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP
VỤ BẢO LÃNH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG HÀ NỘI...........................................................................................98
3.1. Phương hướng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu tại
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội trong thời gian tới..................................98
3.2. Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu tại Ngân
hàng Ngoại thương Hà Nội .........................................................................100
3.2.1. Về phía Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội .....................................100
3.2.2. Một số kiến nghị..............................................................................109
3.2.2.1. Đối với Chính phủ...............................................................109
3.2.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam..............................111
3.2.2.3. Đối với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.......................112
3.2.2.4. Đối với khách hàng ......................................................113
KẾT LUẬN......................................................................................................115
PHỤ LỤC.........................................................................................................117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................120
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 1.1. Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp trong ngoại thương.................................20
Hình 1.2. Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp trong ngoại thương...............................21
Hình 1.3. Sơ đồ xác nhận bảo lãnh .....................................32
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
giai đoạn 2005 – 2008........................................................................................44
Bảng 2.2 Doanh số bảo lãnh phát sinh theo loại hình bảo lãnh
trong giai đoạn 2006-2008 3 .............................................................................64
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng doanh số phát sinh các loại hình bảo lãnh trong
nước giai đoạn 2006 – 2008...............................................................................66
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu phát sinh các loại bảo lãnh trong nước
trong giai đoạn 2006 - 2008 .............................................................................67

GDV Giao dịch viên
VCBTW Vietcombank trung ương
VND Việt Nam đồng
NHTM Ngân hàng thương mại
PGD Phòng giao dịch
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
XNK Xuất nhập khẩu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Tính tất yếu của đề tài
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển nhanh
cả về quy mô và chất lượng. Ngân hàng Nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong việc
điều hành chính sách tiền tệ, ổn định tỷ giá, lãi suất và kiềm chế lạm phát, góp
phần làm ổn định kinh tế và tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế ở mức độ cao.
Đặc biệt từ sau khi hội nhập WTO, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã mở rộng rất
nhanh và có những đóng góp quan trọng nhất định đối với công cuộc xây dựng
đất nước, xây dựng cơ sở hạ tầng quốc gia, chăm lo cho đội ngũ doanh nghiệp,
góp phần phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; đặc biệt trong
lĩnh vực thương mại quốc tế.
Thương mại quốc tế phát triển ngày càng sâu rộng mở ra nhiều cơ hội phát
triển cho nền kinh tế. Các doanh nghiệp ngày càng có nhiều mối quan hệ kinh
doanh thương mại với các doanh nghiệp trên thế giới. Hoạt động của các Ngân
hàng thương mại cũng ngày càng phát triển theo hướng đa dạng hoá các loại
hình dịch vụ. Thương mại quốc tế phát triển tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho
các doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng làm gia tăng thêm nhiều rủi ro. Với vai
trò trung gian trong nền kinh tế, các ngân hàng không ngừng đa dạng hoá các
loại hình dịch vụ như tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu, tài trợ thương mại,
….và đặc biệt là dịch vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu.
Là một chi nhánh ngân hàng thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,

Website: Email : Tel : 0918.775.368
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
chuyên đề gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về bảo lãnh xuất nhập khẩu của các Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại
thương Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh xuất
nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO LÃNH XUẤT
NHẬP KHẨU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan chung về bảo lãnh ngân hàng
1.1.1. Khái niệm bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng
Xét trên phạm vi toàn xã hội, hoạt động “bảo lãnh” đang phát triển hết sức
phong phú và đa dạng như bảo lãnh của một tổ chức quốc tế đối với một nước;
bảo lãnh giữa công ty mẹ với công ty con; bảo lãnh của nhà nước với doanh
nghiệp; bảo lãnh của ngân hàng với cá nhân, doanh nghiệp,…Chúng ta cũng
thường nghe nói đến bảo lãnh xuất nhập cảnh, bảo lãnh tạm tha,…Với mỗi lĩnh
vực khác nhau, “bảo lãnh” lại có những đặc trưng riêng.
Theo điều 362 - Bộ Luật Dân sự Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, “bảo lãnh” được hiểu là: “Việc người thứ ba (người bảo lãnh) cam kết với
bên có quyền (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có
nghĩa vụ (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ....” .

bảo lãnh. Quan hệ giữa các bên được quy định bới 3 hợp đồng độc lập nhau: hợp
đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh; hợp đồng giữa
ngân hàng phát hành bảo lãnh và người được bảo lãnh; hợp đồng giữa ngân hàng
phát hành bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
 Người bảo lãnh – The Guarantor: Là người dùng uy tín của mình
đứng ra cam kết sẽ chịu trách nhiệm thay cho người được bảo lãnh trong trường
hợp họ không thực hiện đúng hợp đồng với bên hưởng thụ bảo lãnh. Trong bảo
lãnh ngân hàng, người bảo lãnh là ngân hàng với khả năng tài chính và uy tín
được bên thụ hưởng chấp nhận. Ngân hàng bảo lãnh có khi chỉ là một ngân hàng
phục vụ người xin bảo lãnh (trong trường hợp bảo lãnh trực tiếp); và cũng có khi
là hai ngân hàng tham gia, trong đó một ngân hàng phục vụ người xin bảo lãnh,
một ngân hàng phục vụ người thụ hưởng bảo lãnh (trong trường hợp bảo lãnh
gián tiếp).
 Người xin bảo lãnh hay người được bảo lãnh – The Principal: Là
người yêu cầu để được ngân hàng đứng ra bảo lãnh.
 Người thụ hưởng bảo lãnh – The Beneficary: Là người được ngân
hàng bảo lãnh thanh toán nếu bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng.
1.1.2. Đặc điểm và tính chất của bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng thực chất là lời hứa thanh toán của ngân hàng đối với
người thụ hưởng bảo lãnh khi người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ hợp đồng. Do đó, nó là một công cụ bảo đảm chứ
không phải là một công cụ thanh toán với các đặc điểm như sau:
 Tính độc lập tương đối
- Độc lập với hợp đồng “chính”: Quan hệ của các bên khi tham gia vào
một “bảo lãnh ngân hàng” được quy định bởi 3 hợp đồng và các bên trong mỗi
hợp đồng lại có quyền và nghĩa vụ riêng.
+ Hợp đồng thứ nhất: hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ

7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
- Phụ thuộc vào các điều kiện của bảo lãnh: theo như phân tích ở
trên,“bảo lãnh ngân hàng” mang tính độc lập, nhưng trên thực tế nó còn phụ
thuộc vào các điều kiện bảo lãnh: bảo lãnh vô điều kiện hay bảo lãnh có điều
kiện.
Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh trong đó quy định người bảo lãnh
sẽ bồi thường cho người thụ hưởng khi người thụ hưởng có bản tuyên bố đầu
tiên kèm với một lệnh thanh toán chứng minh rằng người được bảo lãnh đã vi
phạm nghĩa vụ quy định trong cam kết mà không cần có sự đồng ý của người
được bảo lãnh. (Giáo trình Thanh toán quốc tế - Đại học Ngoại thương. Loại bảo
lãnh này đảm bảo được tính độc lập của “bảo lãnh ngân hàng” vì nó không có
yếu tố thứ ba trong giao dịch. Ngân hàng bảo lãnh không được trì hoãn thanh
toán với bất cứ lý do gì liên quan đến hợp đồng gốc. Chỉ có người thụ hưởng là
có lợi thế tuyết đối trong loại bảo lãnh này.
Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà theo đó người bảo lãnh chỉ bồi
thường cho người thụ hưởng khi người thụ hưởng có đủ các chứng từ hay các
bằng chứng pháp lý chứng minh mình đã thực hiện những nghĩa vụ cụ thể,
hay chứng minh người được bảo lãnh đã vi phạm nghĩa vụ trong cam kết.
(Giáo trình Thanh toán quốc tế - Đại học Ngoại thương). Đối với loại bảo lãnh
này, các chứng từ được quy định có thể là các chứng từ do bên thứ ba cung cấp,
ví dụ như quyết định của trọng tài, phán quyết của toà án,…Trong trường hợp
này, tính độc lập của giao dịch bảo lãnh bị điều chỉnh. Ngân hàng bảo lãnh phải
tiến hành kiểm tra các chứng từ gửi đến một cách cẩn thận.
“Bảo lãnh ngân hàng” mang tính chất độc lập như vậy nhưng cũng chính
tính chất độc lập này đã làm tăng thêm rủi ro trong một giao dịch bảo lãnh, cụ
thể là tăng thêm rủi ro phải thanh toán hộ. Rõ ràng, nếu là bảo lãnh có điều kiện
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương

tác động lẫn nhau trong quá trình thực hiện một giao dịch bảo lãnh.
 Tính chất chứng từ
Giao dịch truyền thống của các ngân hàng là dựa trên cơ sở chứng từ, thể
hiện rõ nét nhất là trong phương thức tín dụng chứng từ. Trong giao dịch bảo
lãnh, tính chất chứng từ vẫn được thể hiện nhưng với mức độ thấp hơn. Ngân
hàng bảo lãnh chỉ xem xét bề mặt các chứng từ xuất trình. Nếu các chứng từ là
phù hợp, ngân hàng buộc phải thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh. Và
ngược lại, ngân hàng có quyền từ chối.
1.1.3. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
 Chức năng pháp lý
Theo yêu cầu của người xin bảo lãnh, ngân hàng phát hành thư bảo lãnh
cho người thụ hưởng bảo lãnh hưởng, điều này có nghĩa là người xin bảo lãnh đã
thừa nhận nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của mình và bị ràng buộc trách nhiệm về
mặt pháp lý.
 Chức năng đôn đốc thực hiện hợp đồng
Khi ngân hàng đã phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng bảo lãnh
hưởng, nếu người xin bảo lãnh không thực hiện đúng hợp đồng, vi phạm cam kết
trong hợp đồng thì người được bảo lãnh phải bồi thường tổn thất cho người thụ
hưởng bảo lãnh. Bảo lãnh ngân hàng đã buộc người xin bảo lãnh thực hiện hợp
đồng một cách nghiêm túc để không phải bồi thường. Ngân hàng bảo lãnh với
cam kết của mình thường xuyên kiểm tra, giám sát tạo ra một áp lực thực hiện
hợp đồng và giảm thiểu những vi phạm từ phía người xin bảo lãnh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
 Chức năng bồi thường
Trong trường hợp người được bảo lãnh không thực hiện hợp đỗng hoặc
thực hiện không đúng thì người thụ hưởng bảo lãnh sẽ nhận được khoản bồi
thường cho những thiệt hại phát sinh. Nếu người được bảo lãnh mất khả năng
thanh toán thì người thụ hưởng vẫn nhận được khoản bồi thường từ ngân hàng

Khách hàng sẽ lựa chọn ngân hàng bảo lãnh cho họ nếu ngân hàng đó có
một dịch vụ bảo lãnh đa dạng, nhanh chóng và tiện lợi; có đội ngũ nhân viên
chuyên môn giỏi. Nếu không đáp ứng đựơc các yêu cầu đó, ngân hàng được
chọn sẽ phải chuyển tiếp đến một ngân hàng có quy mô lớn hơn để xử lý. Như
vậy, khách hàng sẽ mất rất nhiều chi phí, chi phí và ngân hàng thì sẽ không có cơ
hội ký hợp đồng tiếp theo với họ. Bởi thế, để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh một
cách có hiệu quả, đìều kiện cần có đối với các ngân hàng là cần xây dựng được
một hệ thống nhân viên có năng lực giỏi, xây dựng các loại hình bảo lãnh thật
phong phú để phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng.
 Có mối quan hệ ngân hàng đại lý rộng lớn
Ngoài mối quan hệ với Ngân hàng Nhà nước, để khẳng định và tạo thêm
uy tín cho mình, các ngân hàng phải có một mối quan hệ bền chặt với các ngân
hàng đại lý. Thương mại quốc tế ngày càng phát triển, ngân hàng nào có mối
quan hệ đại lý rộng lớn thì chắc chắn sẽ có uy tín và được lựa chọn nhiều hơn.
 Có mối quan hệ tương hỗ, chặt chẽ với các cơ quan tổ chức cung
ứng dịch vụ như tổ chức bảo hiểm, tổ chức tín dụng, cục xúc tiến thương mại,…
Dựa vào những lợi ích từ dịch vụ của các tổ chức này, cũng như sự bảo đảm từ
họ, ngân hàng sẽ cân nhắc và xác lập cấu trúc dịch vụ bảo lãnh cho phù hợp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
1.2. Nghiệp vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu của các Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, người xuất khẩu và người nhập khẩu
luôn luôn lo ngại về các rủi ro có thể xảy ra, ví dụ như:
+ Rủi ro đối với người nhập khẩu nếu người xuất khẩu không có khả năng
giao hàng sau khi đã ký kết hợp đồng, cố tình trì hoãn việc giao hàng hay gia
hàng không đúng hợp đồng,…
+ Rủi ro đối với người xuất khẩu nếu người nhập khẩu sau khi nhận hàng
bị mất khả năng thanh toán hoặc cố tình ép giảm giá,…

Trong thương mại quốc tế, nghiệp vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu của ngân
hàng được xem là loại hình tài trợ ngoại thương.
1.2.2. Cơ sở ra đời, tồn tại và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh xuất nhập khẩu của
các Ngân hàng thương mại
Thương mại quốc tế ngày càng phát triển làm gia tăng sự cạnh tranh trong
môi trường kinh doanh. Các nhà xuất khẩu hàng hoá không chỉ phải cạnh tranh
với các nhà xuất khẩu trong nước, mà còn phải cạnh tranh với các nhà xuất khẩu
nước ngoài nhằm chiếm lĩnh thị phần. Trong khi đó, người tiêu dùng, người nhập
khẩu lại có yêu cầu ngày càng khắt khe đối với hàng hoá, không chỉ ở chất
lượng, giá cả, mẫu mã,… mà còn ở nhiều yếu tố khác. Muốn giành ưu thế trong
kinh doanh, người xuất khẩu buộc phải đưa ra những lời chào hàng hấp dẫn,
những điều kiện ưu đãi. Một trong số đó là sự ưu đãi trong thanh toán. Người
nhập khẩu có thể ko cần phải thanh toán ngay nhưng người xuất khẩu cần có sự
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
bảo đảm từ phía người nhập khẩu để họ chắc chắn rằng họ có thể thu hồi được
vốn nhanh nhất.
Đối lập với mong muốn của người xuất khẩu, người nhập khẩu luôn mong
muốn trì hoãn việc thanh toán vì không phải lúc nào họ cũng có đủ vốn. Nhưng
cơ hội kinh doanh thì không thể bỏ lỡ. Người nhập khẩu cần có một nguồn ngoại
lực trợ giúp, nhất là đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu luôn luôn tiềm ẩn những nguy cơ
dẫn đến rủi ro và thất bại, ngoài những khó khăn giống như các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh nội địa, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi kinh doanh
còn có khả năng gặp phải rất nhiều nguy cơ khác xuất phát từ các yếu tố đặc thù
trong thương mại quốc tế như: rủi ro tỷ giá, sự thay đổi luật pháp, sự khác biệt về
phong tục tập quán,…Trước đó, người ta đã sử dụng các công cụ kiểm soát như:
bảo lãnh hối phiếu (bằng cách ghi ‘good as aval” vào mặt trước hoặc sau của tờ
hối phiếu); chấp nhận của ngân hàng (Bank’s acceptance) hay tín dụng chứng từ

* Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu
- Nếu là bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhập khẩu (tức là người nhập
khẩu yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh cho người xuất khẩu hưởng, cam kết
sẽ thanh toán) trong một số trường hợp, khi tham gia vào giao dịch bảo lãnh,
doanh nghiệp sẽ không phải ký quỹ nên có thể sử dụng số vốn hiện có của mình
để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, không phải lúc nào doanh
nghiệp cũng có đủ vốn để nhập khẩu hàng hoá, trong khi có quá nhiều các doanh
nghiệp cạnh tranh. Để không bị bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp nhờ tới
sự bảo lãnh của ngân hàng để ngân hàng đứng ra cam kết hoặc trả trước cho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Thị Hương
người xuất khẩu. Thay vì phải vay vốn từ ngân hàng, doanh nghiệp chỉ dựa vào
uy tín của ngân hàng để tham gia thương vụ và chỉ phải trả một khoản phí nhỏ.
Do đó, doanh nghiệp tiết kiệm được khoản vay vốn. Nếu là các doanh nghiệp có
quy mô nhỏ, chưa có uy tín lớn trên thương trường thì việc dựa vào uy tín của
ngân hàng là vô cùng cần thiết.
- Nếu là bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu (người xuất khẩu yêu
cầu ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho người nhập khẩu hưởng).Trong
trường hợp này, người nhập khẩu được đảm bảo là sẽ nhận được hàng hoá theo
đúng hợp đồng cơ sở. Nếu người xuất khẩu không giao hàng đủ hoặc không thực
hiện đúng các nghĩa vụ theo như hợp đồng đã ký thì người nhập khẩu chắc chắn
sẽ nhận được tiền bồi thường. Nhờ vào sự bảo lãnh của ngân hàng mà rủi ro cho
người nhập khẩu giảm đi đáng kể.
* Đối với doanh nghiệp xuất khẩu
- Nếu là bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu: vì người xuất khẩu là
người xin bảo lãnh nên nếu vi phạm hợp đồng, người xuất khẩu phải bồi thường
tổn thất cho người nhập khẩu. Bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò đôn đốc người
xuất khẩu thực hiện hợp đồng một cách nghiêm túc để không phải bồi thường.
- Nếu là bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhập khẩu: người thụ hưởng bảo

đó, ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý của mình để hoạt động
có hiệu quả hơn. Mặt khác, giao dịch bảo lãnh thành công sẽ khẳng định thêm uy
tín cho ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh và khả năng phát triển.
 Đối với nền kinh tế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
18

Trích đoạn Các quy định về điều kiện thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh xuất nhập Kết quả hoạt động bảo lãnh xuất nhập khẩu Kết quả bảo lãnh theo các thành phần kinh tế Tài sản bảo đảm bảo lãnh Những hạn chế và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status