Phương hướng và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề
Phơng hớng và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty dợc phẩm thiết bị y tế Hà Nội
Trang
Lời mở đầu:............................................................................................2
*Phần thứ nhất: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp............4
I.Tầm quan trọng của vốn trong nền kinh tế thị trờng................................4
1. Khái niệm về vốn kinh doanh..................................................................4
2. Các loại vốn kinh doanh..........................................................................5
3. Các bộ phận cấu thành vốn của doanh nghiệp........................................7
4. Vai trò của vốn kinh doanh....................................................................12
5. Bảo toàn và phát triển vốn vấn đề quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng....................................................................12
II. Đánh giá tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp.....................16
III. Bảo toàn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp..............17
1. Quan điểm và các tiêu thức xác định hiệu quả vốn kinh doanh..............17
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn............................................20
VI. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp...........25
1. Những yêu cầu trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.....................26
2. Những nhân tố chính ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn.....................27
3. Các biện pháp chính nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn............30
*Phần thứ hai: Thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty dợc
phẩm thiết bị y tế Hà Nội.....................................................................34
1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................34
2. Chức năng và nhiệm vụ...........................................................................36
3. Cơ cấu tổ chức..........................................................................................37
4. Môi trờng kinh doanh của công ty dợc phẩm thiết bị y tế Hà Nội......44
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dợc phẩm thiết bị y tế
Hà Nội trong một số năm gần đây........................................................48
1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty................................52

nghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất
kinh doanh, tự chủ trong việc tìm đầu vào và đầu ra cuả sản xuất kinh
doanh, tự chủ về vốn. Ngoài số vốn điều lệ ban đầu thì doanh nghiệp phải
tự huy động vốn. Do vậy, để tồn tại và phát triển, đứng vững trong cạnh
tranh thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến vấn đề tạo
lập, quản lý và sử dụng đồng vốn sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả
nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp.Việc quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại
và phát triển cuả nền sản xuất kinh doanh của công ty.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần thứ nhất
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
I. Tầm quan trọng của vốn trong nền kinh tế thị trờng.
Vốn là một phạm trù kinh tế, điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh
nghiệp , nghành nghề kỹ thuật, kinh tế ,dịch vụ nào trong nền kinh tế. Để
tiến hành đợc hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải nắm giữ
đợc lợng vốn nào đó. Số vốn này thể hiện toàn bộ có quyền quản lý và sử
dụng tại doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Vốn với ý nghĩa kinh tế bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế đợc bố trí
để sản xuất hàng hoá dịch vụ. Vốn đợc đa vào sản xuất kinh doanh đợc thể
hiện dới nhiều hình thức khác nhau. Nó bao gồm tài sản hữu hình và tài sản
vô hình cũng nh mọi kiến thức tích luỹ của doanh nghiệp, sự khéo léo, trình
độ quản lý và tác nghiệp của lãnh đạo, nhân viên.
1. Khái niệm về vốn kinh doanh:
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với
nền sản xuất hàng hoá. Dới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều
kiện tiên quyết của bất cứ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật
nào trong nền kinh tế thuộc hình thức sở hữu khác nhau. Trong các doanh
nghiệp kinh doanh nói chung, doanh nghiệp y tế nói riêng, vốn sản xuất là

hình sở hữu doanh nghiệp. Dới mức vốn pháp định thì không đủ điều
kiện thành lập doanh nghiệp.
Vốn điều lệ : là số vốn do các thành viên đóng góp và ghi vào
điều lệ của doanh nghiệp. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, theo
từng ngành nghề, vốn điều lệ không đợc thấp hơn vốn pháp định.
b. Đứng trên góc độ hình thành vốn, vốn của doanh nghiệp bao
gồm:
Vốn đầu t ban đầu : Là số vốn phải có từ khi hình thành doanh
nghiệp.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn bổ xung : Là số vốn tăng thêm do bổ xung từ lợi nhuận,
do nhà nớc cấp bổ xung bằng phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng
góp của các thành viên, do bán trái phiếu.
Vốn liên doanh : Là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh
với nhau để hoạt động.
Vốn đi vay : Trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn tự có
và coi nh tự có, doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản đi vay khá
lớn của ngân hàng. Ngoài ra còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau
giữa các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng.
c. Đứng trên góc độ chu chuyển vốn ngời ta chia ra toàn bộ vốn
của doanh nghiệp thành hai loại vốn: vốn cố định và vốn lu động.
Vốn l u động : là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động.
Vốn cố định : là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Tài
sản cố định dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình
kinh doanh nhng về mặt giá trị thì có thể thu hồi sau nhiều kỳ kinh
doanh.
Để xác định khái niệm vốn của doanh nghiệp, chúng ta phải nghiên
cứu mối quan hệ giữa các dòng và dự trữ. Trong nền kinh tế thị trờng,
mọi hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các đơn vị kinh tế đợc

tài sản cố định bao gồm hai loại:
Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là t liệu
lao động chủ yếu, có hình thái vật chất , có giá trị lớn thời gian sử dụng
lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu.
Ví dụ: nhà cửa , thiết bị, máy móc...
Tiêu chuẩn nhất định nhận biết tài sản cố định hữu hình: mọi t liệu
lao động là tài sản cố định có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống bao gồm
nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, để cùng thực hiện một
hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất cứ bộ phận nào thì cả
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hệ thống không hoạt động đợc, nếu đồng thời thoả mãn cả hai nhu cầu
sau:
Có thời gian sử dụng từ năm năm trở lên.
Có giá trị từ năm triệu đồng trở lên.
Trờng hợp có một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau trong mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu
thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng
hoạt động chính của nó, mà yêu cầu quản lý đòi hỏi phải quản lý riêng
từng bộ phận tài sản đó đợc coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
Ví dụ nh khung và động cơ trong một máy bay.
Tài sản cố định vô hình:là những tài sản cố định không có
hình thái vật chất thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực
tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Ví dụ nh: chi phí sử
dụng đất, Chi phí bằng phát minh sáng chế...
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình:mọi khoản chi phí
thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan trực tiếp tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu đồng thời thoả mãn cả hai điều
kiện trên mà không thành tài sản cố định hữu hình thì coi nh là tài sản cố

b. Vốn lu động:Nếu mỗi doanh nghiệp chỉ có vốn cố định điều
đó sẽ không đảm bảo chu kỳ sản xuất kinh doanh đợc bình thờng, nh vậy
phải có vốn lu động, đó là nguồn vốn hình thành trên tài sản lu động, là l-
ợng tiền ứng trớc để có tài sản lu động. Khác với tài sản cố định, tài sản lu
động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và tạo nên thực tế
sản phẩm.Đặc điểm của tài sản lu động và tài sản cố định lúc nào cũng nhất
trí với nhau do đó phải giảm tối thiểu sự chênh lệch thời gian này để tăng
hiệu quả sử dụng vốn.
Cơ cấu vốn lu động là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lu động và
mối quan hệ giữa các loại và của mỗi loại so với tổng số.
Xác định cơ cấu vốn lu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công
tác sử dụng có hiệu quả vốn lu động.Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khâu,từng bộ phận ,trên cơ sở đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lu động
là rất cần thiết. Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lu động
đợc chia làm 3 loại:
Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng
thay thế và dự trữ đa vào sản xuất.
Vốn trong sản xuất là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản
xuất nh sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ.
Vốn trong l u thông là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lu
thông nh: thành phẩm , vốn bằng tiền mặt.
Căn cứ vào việc xác định vốn ngời ta chia vốn lu động thành hai loại:
Vốn định mức:là vốn lu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho
sản xuất kinh doanh.Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất , sản
phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật t thuê ngoài
chế biến...

quản lý chúng một cách đúng hớng hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả.
5.Bảo toàn và phát triển vốn một vấn đề quan trọng hàng đầu của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
a. Những vấn đề chung về vấn đề bảo toàn và phát triển vốn
Bảo toàn vốn đợc hiểu chung nhất là bảo đảm giá trị thực tế của tiền
vốn tại các thời điểm khi có trợt giá trên thị trờng.
Bảo toàn vốn ở các đơn vị quốc doanh đợc thực hiện trong quá trình
sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho các loại tài
sản không bị h hỏng trớc thời hạn, không bị mất mát hoặc ăn chia vào vốn,
không tạo ra lãi giả để làm giảm vốn. Đồng thời ngời sử dụng vốn phải th-
ờng xuyên duy trì đợc giá trị đồng vốn của mình thể hiện bằng năng lực
sản xuất của tài sản cố định, khả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và tài
sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Do đó điều kiện có trợt giá thì số vốn ban đầu hoặc bổ xung thêm
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cũng phải tăng theo để duy trì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh của
doanh nghiệp. Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn, doanh nghiệp còn phải có
trách nhiệm phát triển vốn nh: thờng xuyên bổ sung để tự mở rộng, đổi
mới công nghệ sản xuất kinh doanh.
Nh vậy bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp
nhà nớc là nội dung cơ bản quyết định cơ chế giao nhận vốn. Giao vốn là
xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm trong sở hữu, quản lý và sử dụng
vốn. Giao vốn tạo ra sự chủ động cho các doanh nghiệp trong quá trình sử
dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đồng thời cũng
gắn trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc bảo toàn và phát triển vốn
nhà nớc giao.
Giao vốn, bảo toàn và phát triển là cần thiết trớc hết xuất phát từ việc
đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nớc.Chuyển
sang kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo phơng

tài sản lu động thực tế tồn kho ở doanh nghiệp bao gồm các khâu: vật t dự
trữ, bán thành phẩm, hàng tồn kho, chênh lệch tỷ giá, để bổ sung vào vốn
lu động.
II.Đánh giá tình hình khả năng thanh toán của doanh
nghiệp:
Công việc này sẽ cung cấp cho chúng ta một cách khái quát những
thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay
không khả quan.
Trớc hết cần tiến hành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn
giữa cuối kỳ và đầu kỳ. Bằng cách này cho thấy quy mô hoạt động vốn của
doanh nghiệp. Tổng cộng của tài sản và nguồn vốn tăng , giảm do nhiều
nguyên nhân cha biểu hiện cụ thể đầy đủ tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Vì vậy, cần đi vào xem xét cụ thể mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
trong bảng cân đối kế toán.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự đảm bảo về mặt
tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho ta thấy khái quát tình
hình tài chính doanh nghiệp.Vì vậy ta cần tính ra và so sánh chỉ tiêu:
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ =
Tổng số nguồn vốn
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của
doanh nghiệp bởi vì hầu hết taì sản mà doanh nghiệp hiện có đều đợc đầu t
bằng số vốn của mình.
Bên cạnh đó tình hình tài chính của doanh nghiệp lại đợc thể hiện rõ
qua khả năng thanh toán. Nếu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán thì
tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan và ngợc lại. Do vậy khi đánh
giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp không thể không xem
xét khả năng thanh toán đặc biệt là khả năng thanh toán ngắn hạn.

để thanh toán.Tuy nhiên tỷ suất này quá cao lại phản ánh một tình hình
không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay của tiền chậm làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn.
III.Bảo toàn vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại
doanh nghiệp
1. Quan điểm và các tiêu thức xác định hiệu quả vốn kinh doanh
Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
là sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, lấy hiệu quả kinh
doanh làm thớc đo cho mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
Theo quan điểm chung nhất hiện nay, hiệu quả kinh doanh là lợi ích
đạt đợc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và do vậy hiệu quả
sản xuất kinh doanh đợc xác định dới hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn nhân lực và vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả cao nhất
trong quá trình kinh doanh.
Nh vậy hiệu quả chỉ tiêu chất lợng phản ánh mối quan hệ giữa kết
quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí bỏ ra
Đối với tất cả mọi quốc gia đặc biệt là các nớc có nền kinh tế thị tr-
ờng theo định hớng XHCN nh Việt Nam thì chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
cũng nh chỉ tiêu hiệu quả xã hội đều là quan trọng và cần thiết. Trong
một số trờng hợp nhất định thì hiệu quả kinh tế tăng trởng kéo theo tăng
trởng hiệu quả xã hội. Tuy nhiên, điều này không phải luôn luôn đúng vì
nền kinh tế thị trờng luôn kèm theo khuyết tật. Với quan điểm đó mỗi
doanh nghiệp cần phải đạt đợc hiệu quả kinh tế trên cơ sở hiệu quả xã hội
từ đó tác động qua lại, kích thích làm tăng hiệu quả kinh tế. Hiệu quả
kinh tế đợc so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.
Kết quả đầu ra

tỷ trọng rất lớn cho đầu t sản xuất.
Qua 3 chỉ tiêu trên ta thấy rằng doanh thu thực hiện lớn cũng cha
phản ánh đầy đủ hoạt động kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp, mà nó chỉ phản ánh đợc quy mô hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trên thị trờng.Vì vậy ta phải căn cứ vào thu nhập
và lợi nhuận ròng để lại doanh nghiệp, so sánh chỉ tiêu này với khoản chi
phí đầu vào để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Chỉ tiêu đầu vào: trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này,
chi phí là vốn sản xuất kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lu động.
Ngoài ra có thể đánh giá hiệu quả từng bộ phận vốn khác nhau. Vấn đề
đặt ra là xác định phạm vi từng loại vốn, bộ phận nào trực tiếp tạo ra
doanh thu thì mới trực tiếp tính vào chi phí đầu vào.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục tiêu cũng nh ý tởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hớng
tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi
nguồn lực sẵn có. Chính vì thế các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và
sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác
và sử dụng các tiềm lực về vốn sẽ hình thành nên hiệu quả thực sự cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn là nhu cầu thờng xuyên bắt buộc. Đánh giá đúng hiệu quả
sử dụng vốn sẽ thấy đợc chất lợng của việc sản xuất kinh doanh nói chung
và sử dụng vốn nói riêng.Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc đánh
giá bằng các chỉ tiêu cụ thể mà chúng ta đề cập dơí đây.
a. Các chỉ tiêu tổng hợp:
Chỉ tiêu hiệu suất vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh
doanh sau một kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.

gây khó khăn đến việc tìm ra nguyên nhân xuất phát từ đâu nếu không có
các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt đợc áp dụng song song.
b. Các chỉ tiêu cá biệt:
Song song với việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
qua hệ thống các chỉ tiêu chung, các chỉ tiêu cá biệt góp phần phản ánh
chính xác , cụ thể các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định đợc đầu t mua sắm và
sử dụng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
18
=
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất vốn cố định =
Tổng số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
Để đánh giá chính xác hơn ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu hiệu suất tài
sản cố định. Các chỉ tiêu càng lớn càng tốt.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất tài sản cố định =
Tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm l ợng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng
doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng thể hiện trình độ quản lý
và sử dụng tài sản cố định đạt trình độ cao.
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để đảm bảo cho mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
bình thờng và có hiệu quả thì yêu cầu đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phải
xác định một lợng vốn lu động cần thiết để đảm bảo cho sản xuất kinh
doanh.Nếu lợng vốn lu động nhiều, đáp ứng cho nhu cầu vốn sản xuất
kinh doanh thì doanh nghiệp đã sử dụng hợp lý vốn hay cha.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù rộng bao gồm nhiều
tác động. Do vậy mà ngời ta đặt ra yêu cầu đối với hệ thống các chỉ tiêu
hiệu quả là:
+ Các chỉ tiêu phản ánh đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh
của đơn vị trên cả phơng diện tổng quát cũng nh riêng biệt của từng yếu
tố tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Các chỉ tiêu phải có sự liên hệ so sánh với nhau và phải tính toán
cụ thể , thống nhất.
Chỉ tiêu số vòng quay vốn l u động
Là chỉ tiêu phản ánh số lần lu chuyển vốn lu động trong kỳ. Nó cho
biết trong kỳ phân tích vốn lu động của doanh nghiệp quay đợc bao
nhiêuvòng. Số lần chu chuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lu động
luân chuyển càng nhanh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Mọi
doanh nghiệp phải hớng tới tăng nhanh vòng quay của vốn lu động để
tăng tốc độ kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là
một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động vì thế chỉ tiêu này
càng lớn càng tốt.
Doanh thu thuần
Hệ số vòng quay vốn lu động =
Vốn lu động sử dụng bình quân
Chỉ tiêu kỳ luân chuyển
Chỉ tiêu này đợc xác định bằng số ngày của kỳ phân tích chia cho số

doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là mục tiêu
quan trọng nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào mà nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, vấn đề nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh ngày càng đợc các doanh nghiệp chú trọng khi cạnh
tranh trên thị trờng càng mạnh.
Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đợc xác định
bằng kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh nh lợi nhuận,
doanh thu, giá trị tổng sản lợng với một số vốn cố định và vốn lu động để
đạt đợc kết quả đó, hiệu quả sử dụng vốn cao nhất khi số vốn bỏ vào kinh
doanh ít nhất nhng đạt hiệu quả cao nhất.
Nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp cho
chi phí về vốn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ít nhất mà đạt kết
quả hoạt động cao nhất.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực tế, chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, chi phí có quan hệ chặt chẽ
với nhau qua công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Nh vậy, muốn tăng lợi nhuận điều cơ bản là tăng doanh thu hoặc
giảm chi phí.Nếu với một mức doanh thu cố định thì chi phí càng nhỏ lợi
nhuận càng cao, tuy nhiên trong vấn đề này mức chi phí không phản ánh
một cách đầy đủ trung thực các chi phí phản ánh nhỏ hơn chi phí thực tế
của nó tạo nên trờng hợp lãi giả.
Đi tìm biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn phải trên cơ sở phản ánh chính xác đầy đủ các loại chi phí, xác
định đúng các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nó
là nhiệm vụ thờng xuyên và quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
1. Những yêu cầu trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

nhau.Nếu thị trờng đó là cạnh tranh tự do, những sản phẩm của doanh
nghiệp đã có uy tín từ lâu đời với ngời tiêu dùng thì sẽ tác nhân tích cực
thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trờng. Đối với thị trờng sản phẩm không
ổn định( theo mùa, theo thời điểm, sở thích...) thì buộc hiệu quả sử dụng
vốn cũng không ổn định qua việc doanh thu biến động lớn qua các thời
điểm này.
b. Tính chất của sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và doanh thu cho
doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu sản
phẩm là tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ nh rợu bia, thuốc
lá...và trong lĩnh vực dợc phẩm nh thuốc chữa bệnh thì có vòng đời ngắn
tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Những sản
phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn sẽ là những tác nhân hạn chế tới doanh
thu.
c. Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng
vốn. Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, doanh nghiệp sẽ có khả năng
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngợc lại nếu
chu kỳ sản xuất kinh doanh lâu dài, doanh nghiệp sẽ có một gánh nặng là
sự đọng vốn lâu ở khâu sản xuất kinh doanh và lãi ở các khoản vay, khoản
phải trả.
d. Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số
chỉ tiêu liên quan trong phản ánh hiệu quả , sử dụng vốn cố định nh hệ số
đổi mới máy móc, thiết bị. Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn, doanh nghiệp
có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhng lại phải luôn đối phó với các
đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng về chất lợng sản phẩm.Do
vậy, doanh nghiệp dễ tăng doanh thu lợi nhuận trên vốn cố định nhng khó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status