Nghiên cứu Marketing sản phẩm - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
yếu tố sức cạnh tranh là then chốt trong việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm
phải xem xét trong vòng đời của sản phẩm .
Đánh giá và đảm bảo nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm phải đợc
xem xét toàn diện trên 4 nhóm thông số sau :
- Nhóm thứ nhất : các thông số có đặc trng kĩ thuật công nghệ nh các thông
số hợp thành công năng của sản phẩm ; thông số về sinh thái thẩm mỹ ; hệ
số tiêu chuẩn hoá và điển hình hoá sản phẩm mặt hàng .
- Nhóm thứ hai : các thông số về kinh tế , thông thờng là các thông số hợp
thành giá trị sử dụng bên cạnh giá bán trên thị trờng
- Nhóm thứ ba : các thông số có đặc trng tổ chức liên quan đến yếu tố hậu cần
kinh doanh nh : điều kiện thanh toán giao hàng , tính đồng bộ kịp thời và
điều kiện bán hàng , hệ thống kho đệm , hệ thống giảm triết giá ,...
- Nhóm thứ t : các thông số tiêu dùng có dặc trng xã hội và tâm lý nh : truyền
thống , điều kiện tự nhiên , hệ thống dịch vụ tiêu dùng, điều kiện sử dụng sản
phẩm ,
Nh vậy , để tạo lập sức cạnh tranh , sản phẩm phải đợc suy tính có chủ đích
và đồng bộ từ thiết kế , sản xuất , kinh doanh trong một thời gian, không gian
xác định của thị trờng , đoạn thị trờng .
Phơng pháp đánh giá và nghiên cứu nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng :
thực hiện qua 5 bớc cụ thể sau :
Bớc 1 : ứng với mỗi nhãn hiệu mặt hàng phải lợng định đợc các thông số cơ
bản , quan trọng và điển hình .
Bớc 2 : lợng định đợc các chỉ số tham biến ( một thông số lựa chọn điển
hình là một tham số biến ) bằng tỷ lệ của đại lợng tham biến của nhãn hiệu
mặt hàng mà công ty hiện hoặc đang kinh doanh chia cho đại lợng tham biến
của một nhãn hiệu lý tởng đợc giả định thoả mãn 100% nhu cầu thị trờng .
Bớc 3 : ứng với mỗi tham biến phân tích đánh giá mức độ quan trọng của
tham biến vào cờng độ sức cạnh tranh của nhãn hiệu , thực chất là xác định cơ
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

u
1i
khac
i
khac
i
cti
ki
cti
i
cti
i
ct
AK
KA
K
.
.

=
=
h
1i
KiAiKnh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phẩm , hoặc những thay đổi về hình thức , về tên gọi và đóng gói ? Hơn nữa ,
xác định địa điểm chịu trách nhiệm trong phát triển sản phẩm quốc tế và thiết
kế các cấu trúc tỏ chức thích ứng cũng là những mối quan tâm then chốt trong
chính sách sản phẩm .
Phát triển sản phẩm phải phản ánh triết lý và chiến lợc Marketing quốc tế

ty tham gia kinh doanh tên thị trờng quốc tế do muốn cạnh tranh tốt trên thị tr-
ờng thì trớc hết công ty phải có một sản phẩm tốt phù hợp với nhu cầu của ng-
ời tiêu dùng trên thị trờng mà nhu cầu của ngời tiêu dùng luôn thay đổi , do
vậy nếu sản phẩm của công ty luôn không ngừng cải tiến sẽ giúp nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trờng quốc tế . 2.3 . Đa dạng hoá
mặt hàng và nâng cao chất lợng sản phẩm xuất khẩu.
Trên thực tế , có ba khuynh hớng cơ bản về đa dạng hoá mặt hàng và nâng
cao chất lợng sản phẩm xuất khẩu .
- Mở rộng thị trờng.
Phơng pháp dân tộc trung tâm trong phát triển sản phẩm , nơi các sản
phẩm nội địa đợc dự kiến tung ra thị trờng quốc tế trở nên hấp dẫn hơn do nó
hỗ trợ tối thiểu hoá các chi phí và tối đa tốc độ xâm nhập thị trờng quốc
ngoại . Để đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm địa phơng công ty phải áp dụng ph-
ơng pháp này , phải tiến hành những hoạt động biến đổi sản phẩm của mình .
- Đa quốc nội
Quan điểm cho rằng các thị trờng quốc ngoại khác biệt đáng kể với nhau
trên phơng diện mức phát triển , nhu cầu của ngời tiêu dùng , các điều kiện sử
dụng sản phẩm , và các đặc điểm quan trọng khác là cơ sở đối với phơng pháp
đa trung tâm trong phát triển sản phẩm quốc tế. Trong trờng hợp này , các
chi nhánh nớc ngoài có nhiệm vụ phát triển những sản phẩm mới cho thị trờng
riêng của họ , và kiểm soát , phối hợp từ văn phòng trung tâm đợc giảm tới
mức tối thiểu . Phơng pháp này dẫn tới sự phát triển gia tăng không thể tránh
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khỏi về chiều rộng , chiều dài và sâu của sản phẩm hỗn hợp quốc tế của công
ty .
- Toàn cầu
Phơng pháp địa lý trung tâm trong phát triển sản phẩm quốc tế nghĩa
là tiến hành hoạt động phát triển một cách tập trung hoá và phối hợp hoá cao .
Các sản phẩm đợc phát triển nhằm lôi cuốn ngời tiêu dùng ở thị trờng quốc

. Các nhân tố bảo vệ sản phẩm , sự khác biệt về khí hậu , cơ sở hạ tầng của vận
chuyển và các kênh phân phối tất cả đều tác động đối với bao gói . Trong
những vùng thị trờng có khí hậu nóng ẩm , nhiều sản phẩm bị h hỏng nhanh
chóng trừ khi đợc bảo vệ tốt hơn so với hoạt động bảo vệ hàng hoá ở vùng khí
hậu ôn đới . Phân phối xuất khẩu thờng là một quá trình kéo dài khó điều
khiển và hay mất mát Do vậy bao gói đặc biệt để vận chuyển ra nớc ngoài có
thể là cần thiết . Thờng xuyên có những thay đổi có thể giới hạn ở bao gói vận
chuyển nhằm ngăn ngừa bất cứ sự thiết kế lại nào bao gói nguyên gốc. Tuy
nhiên , nếu nh sản phẩm đợc bán ở thị trờng ngoài trời cần đợc bảo vệ tốt hơn .
Thơng hiệu của sản phẩm : một nhãn hiệu có thể đợc định nghĩa là
một tên , thuật ngữ dấu hiệu hoặc kiểu mẫu , hoặc sự kết hợp giữa chúng đợc
sử dụng nhằm nhận biết hàng hoá và dịch vụ của một hay một nhóm ngời bán
và khác biệt hoá với những nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh .
Khi các công ty định nhãn hiệu cho sản phẩm của họ nhằm tung ra thị tr-
ờng quốc tế , trớc hết họ phải kiếm sự bảo vệ của luật pháp đối với nhãn hiệu
này .Sự bảo vệ của pháp luật , một mặt là ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh
hiện thực hay tiềm năng không sao chép đợc , đồng thời cho phép công ty khai
thác những gì có thể là tài sản rất quý giá của công ty . Một vấn đề liên quan
mà công ty cần quan tâm là làm thế nào để có đợc nhãn hiệu thơng mại ở thị
trờng nớc ngoài . Việc đăng ký các nhãn hiệu loại trừ các việc các công ty
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khác đăng ký bản quyền địa phơng với tên nhãn hiệu . Nếu không có sự bảo vệ
nh vậy thì công ty phải mua quyền sử dụng nhãn hiệu riêng của họ nếu họ
muốn xâm nhập thị trờng .
2.6. Kiểm soát sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng xuất khẩu.
Trớc hết sự kiểm soát này phải mang tính thờng xuyên . Hoạt động kiểm
soát phải diễn ra liên tục và thờng xuyên . Công ty cần nắm bắt đợc tình hình
sản phẩm của công ty trên thị trờng để từ đó có những kế hoạch nhằm chuẩn
bị trớc nếu sản phẩm của công ty bị sản phẩm của công ty khác vợt qua . Công

INTIMEX . Việc đổi tên đã phản ánh đợc tình hình hoạt động kinh doanh theo
cơ chế thị trờng và nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội . Trên cơ sở đó ngày
24/6/1995 , căn cứ vào nghị định 95/CP ngày 04/12/1995 của Chính phủ , Bộ
trởng Bộ Thơng Mại đã chính thức ra quyết định phê duyệt tổ chức và hoạt
động của công ty xuất nhập khẩu Dịch vụ Thơng Mại , công nhận công
ty là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng Mại .
Ngày 01/08/2000 Bộ Thơng Mại có quyết định số 1078/2000/QD-BTM về
việc đổi tên công ty XNK- Dịch vụ Thơng Mại thành công ty xuất nhập
khẩu INTIMEX . Công ty INTIMEX đợc hình thành từ ba công ty : công ty
xuất nhập khẩu Nội thơng , Hợp tác xã Hà Nội , công ty Hữu Nghị trực thuộc
Bộ Thơng Mại . Năm 1995 , theo quyết định số 540 TNM ngày 24/6/1995 của
Bộ Thơng Mại quyết định sáp nhập thêm công ty GEVINA vào công ty
INTIMEX. Vào cuối tháng 6 thực hiện quyết định của Bộ Thơng Mại về việc
sáp nhập thêm công ty Nông thổ sản vào công ty INTIMEX .
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện nay công ty có tên giao dịch đối ngoại là FOREIGN TRAGE
ENTERPRISE INTIMEX ( viết tắt là INTIMEX) . Trụ sở chính đặt tại 96 Trần
Hng Đạo Hà Nội.
Công ty INTIMEX là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa , trực
thuộc Bộ Thơng Mại , thực hiện hạch toán độc lập , tự chủ về tài chính , có t
cách pháp nhân , đợc mở tài khoản tại ngân hàng và đợc sử dụng con dấu riêng
theo quy định của nhà nớc tự chịu trách nhiệm kinh tế và dân sự về các hoạt
động và tài sản của mình trớc pháp luật của nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam , trực tiếp điều chỉnh bởi luật doanh nghiệp nhà nớc .
Mục đích kinh doanh của công ty là thông qua hoạt động trong lĩnh vực th-
ơng mại , sản xuất , dịch vụ , khách sạn , HTX đầu t liên doanh liên kết để
khai thác vật t , nguyên liệu nhằm đẩy mạnh sản xuất tạo ra việc làm và thu
nhập cho ngời lao động , góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân.
1.2. Chức năng của công ty

Chấp hành luật pháp Nhà nớc , thực hiện các chế độ chính sách về quản lý
và sử dụng tiền vốn , vật t , tài sản , nguồn lực , thực hiện hạch toán kinh tế ,
bảo toàn và pháp triển nguồn vốn , thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc .
Quản lý toàn diện , đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên
chức theo pháp luật , chính sách của nhà nớc và sự phân cấp quản lý của Bộ để
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty chăm lo đời sống , tạo
điều kiện cho ngời lao động , thực hiện phân phối công bằng và thực hiện vệ
sinh môi trờng .
Kinh doanh theo mục đích thành lập doanh nghiệp và theo ngành nghề
đã đăng ký kinh doanh .
Chủ động trong sản xuất , kinh doanh , trong ký kết các hợp đồng kinh tế
với các bạn hàng trong và ngoài nớc về liên doanh hợp tác đầu t , về nghiên
cứu , ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh đúng
chế độ chính sách nhà nớc .
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đợc giao và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn , tài sản , nguồn
lực đợc huy động các nguồn vốn khác trong và ngoài nớc , đợc cử đoàn ra nớc
ngoài và mời các đoàn nớc ngoài vào Việt Nam để đàm phán ký kết hợp đồng
theo đúng pháp luật và chế độ Nhà nớc quy định.
Đợc quyền tố tụng , khiếu nại trớc cơ quan pháp luật và vụ việc vi phạm
chế độ chính sách của Nhà nớc để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và nhà nớc.
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Intimex
Công ty Intimex thực hiện quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cơ sở
quyền làm chủ tập thể của ngời lao động . Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
bao gồm:
Đứng đầu công ty là giám đốc do Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm và
miễn nhịêm.Giám đốc là ngời đại diện duy nhất của doanh nghiệp trớc pháp
luật ,có quyền quyết định nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp . Giám đốc
quản lý điều hành công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm về

7. Trung tâm thơng mạiDịch vụ tổng hợp( 26-32 Lê Thái Tổ Hà Nội)
Xí nghiệp thơng mại Dịch vụ XNK (số 2 Lê Phụng Hiểu Hà Nội)
8. Xí nghiệp lắp ráp xe máy (11B Láng Hạ - Hà Nội )
9. Xí nghiệp may ( Thị trấn Văn Điển - Hà Nội )
10.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX TPHCM
11.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX TP Hải Phòng
12.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX TP Đà Nẵng
13.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX Tỉnh Đồng Nai
14.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX Tỉnh Nghệ An
Các đơn vị thành viên của công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ
thuộc , qui chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị thành viên đợc giám đốc
công ty qui định cụ thể phù hợp với phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của
BTM.Thủ trởng các đơn vị thành viên dới sự chỉ đạo của giám đốc công ty, có
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trách nhiệm điều hành mọi hoạt động theo đúng điều lệ tổ chức , hoạt động
của công ty và pháp luật.
2 . Nguồn nhân lực của công ty
Vấn đề con ngời luôn đợc công ty quan tâm hàng đầu trong suốt quá trình
xây dựng và phát triển của mình. Chiến lợc con ngời của công ty đó là trong
bất kỳ điều kiện nào nhất là trong những năm gần đây , công ty luôn tìm cách
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên chức . Công ty liên tục đào tạo bồi
dỡng cán bộ để họ không ngừng nâng cao trình độ quản lý . Đồng thời công
ty có những biện pháp kích thích ngời lao động, thởng phạt kịp thời từ đó nâng
cao đợc năng suất lao động . Trong những năm qua công ty đã liên tục tuyển
chọn nhân viên vào làm việc độ trình độ đại học trở lên và thực hiện chế độ
nghỉ hu cho một số cán bộ đến tuổi nghỉ hu , đồng thời giải quyết thôi việc
cho những ngời không có năng lực.
Hàng năm công ty luôn tuyển thêm những cán bộ trẻ có năng lực để thay
đổi dần những nhân viên kém năng lực hoặc đã đến tuổi nghỉ hu, giảm dần số

vốn lu động là 20.326.303.485 VNĐ
Công ty có tài khoản riêng tại ngân hàng Ngoại Thơng .
Cơ sở vật chất kĩ thuật :
Trụ sở chính của công ty ở 96 Trần Hng Đạo , Hà Nội với hệ thống trang
thiết bị đầy đủ , đáp ứng đợc yêu cầu trong hoạt động kinh doanh một cách
thuận lợi.
Ngoài ra công ty còn gặp rất nhiều thuận lợi nhờ có sự u đãi của nhà nớc,
nhờ các nguồn vốn , và các khoản viện trợ cho hoạt kinh doanh xuất nhập
khẩu của công ty .
3. Kết quả sản xuất - kinh doanh của công ty .
Công ty Intimex là một công ty có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu . Đến nay công ty đã trở thành một đơn vị khá
vững mạnh và kinh doanh rất có hiệu quả . Điều đó đợc thể hiện ở kết quả
kinh doanh của công ty trong các năm 2000 2002 .
Bảng 3 : Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2000 2002
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn vị tính : tỷ đồng
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
So sánh
2001/2000
So sánh
2002/2001
ST % ST %
1. Tổng doanh thu
Trong đó :
Bán hàng trên TT nội địa
Doanh thu từ xuất khẩu
Doanh thu từ dịch vụ
Doanh thu khác

868
26.6
12
93.4
2.2
91.2
45.25
1150
447
700
2
1
928
885
28
15
98
2.5
74.38
2510
575
132
442
0
1
560.3
557.2
6.3
2.5
14.6

155.7
98.59
200
50
102.4
101.9
105.3
125
104.9
113.6
81.56
55.46
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuế XNK
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế thu nhập DN
Thu trên vốn
Phụ thu hàng NK,XK
Các khoản nộp khác
37.67
1.8
0.57
0.74
0.2
42
2.2
0.7
0.8
0.25

bất cứ sự thay đổi nào ảnh hởng tới xuất khẩu cũng tác động rất lớn tới hoạt
động kinh doanh của công ty . Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
ngày càng tăng . Trong đó xuất khẩu đã chuyển dịch cơ bản sang xuất khẩu
trực tiếp . Năm 2000 xuất khẩu trực tiếp chỉ chiếm 45% đến năm 2001 xuất
khẩu trực chiếm tỷ trọng 98% kim ngạch xuất khẩu . Trong khi việc chuyển
đổi từ nhập khẩu uỷ thác sang nhập khẩu trực tiếp đợc tiến hành chậm hơn ,
năm 2000 nhập khẩu uỷ thác chiếm 50.6 % kim ngạch nhập khẩu , còn năm
2002 phần uỷ thác còn 31.5%.
Năm 2000 , công ty đã nộp VAT là 35.94 tỷ đồng , bằng 46.7% tổng số
thuế nộp ngân sách , số thuế xuất nhập khẩu mà công ty đã nộp là 37.67% tỷ
đồng chiếm 48.96% tổng ngân sách công ty đã nộp ngân sách .
Năm 2002 VAT mà công ty đã nộp 25.1 tỷ đồng bằng 33.74% tổng số thuế
nộp vào ngân sách . Các khoản nộp vào ngân sách nhà nớc năm 2002 cho thấy
sự u đãi của nhà nớc đối với sự phát triển của công ty nói riêng và toàn ngành
nông sản nói chung vì Nhà nớc đã ban hành văn bản bỏ hạn ngạch xuất nhập
khẩu.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra còn có các khoản nộp ngân sách nh : thuế tiêu thụ đặc biệt ,
thuế thu nhập doanh nghiệp , thu trên vốn ,Tuy nhiên số tiền mà công ty nộp
vào ngân sách các loại thuế này không nhiều .
Lợi nhuận tăng thể hiện sự cố gắng vợt bậc của công ty trong tình hình
kinh doanh và cạnh tranh ngày càng khó khăn . Nhìn chung kết quả kinh
doanh của công ty trong những năm qua liên tục tăng trởng về mọi mặt doanh
thu và lợi nhuận .
II. Thực trạng sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản của công ty
INTIMEX trên thị trờng Mỹ .
1. Một số đánh giá chung về sức cạnh tranh hàng nông sản của nớc
ta hiện nay trên thị trờng quốc tế.
Trong quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, thị trờng luôn là

Thị trờng
xuất khẩu
1 Gạo
75,0 25,0
2 Ngô
100,0 0,0
3 Đậu tơng, lạc
80,0 20,0
4 Cà phê
10,0 90,0
5 Chè
15,0 85,0
6 Điều
10,0 90,0
7 Cao su
30,0 70,0
8 Hạt tiêu
5,0 95,0
9 Rau quả
80,0 20,0
10 Thịt gia súc gia cầm
95,0 5,0
11 Thuỷ sản
40,0 60,0

Năm 2001 Việt nam xuất khẩu 55,3 nghìn tấn hạt tiêu sang các thị trờng
Singapore, Mỹ, Hà lan .... Giá bán đạt bình quân 1670 USD/tấn, giá mua hạt
tiêu loại 1 ở nội địa đạt 21 21,5 nghìn đồng/kg . Tuy nhiên , chất lợng hạt
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368

phẩm nông lâm , thuỷ hải sản , khoáng sản(dầu thô , than đá ) xuất khẩu d-
ới dạng thô ít qua chế biến , hiệu quả thấp , giá cả bấp bênh, trị giá xuất
khẩu không ổn định .
Bảng 5 : Tình hình nhập khẩu thực phẩm và đồ uống vào Mỹ
Đơn vị tính : Triệu USD
Mặt hàng 2000 2001 2001/2000
1. Rợu cồn
2. Rợu vang
3. Trái cây và nớc quả cô đặc
4. Hải sản
5. Sản phẩm thịt
6. Chè , gia vị
7. Rau
8. Cà phê hạt
9. Dầu ăn
10. Các sản phẩm thực phẩm
khác
2.189
3.253
4.057
7.702
4.162
660
2.937
3.575
1.641
9.518
2.300
3.627
4.095

sang Việt Nam
Nhập khẩu từ
Việt Nam
Thực vật và động vật sống 37.35 496.68
Đồ uống và thuốc lá 0.53 0.52
Nguyên liệu thô 30.25 7.03
Nhiên liệu khoáng ,dầu nhờn... 0.18 88.41
Dầu mỡ thực vật 0.17 0.08
Hoá chất và các sản phẩm liên quan 71.61 0.17
Hàng chế tạo (phân loại theo nguyên liệu) 22.78 15.71
Máy móc và thiết bị vận tải 149.43 3.32
Các sản phẩm chế tạo khác 48.28 198.42
Hàng hoá và giao dịch 7.13 10.77
Tổng 367.72 821.66
2.2 . Thực trạng sức cạnh tranh hàng nông sản của công ty INTIMEX
trên thị trờng Mỹ
Công ty INTIMEX hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực nh xuất nhập
khẩu hàng hoá dịch vụ và kinh doanh bán hàng nội địa . Đối tợng kinh doanh
chủ yếu của công ty là các mặt hàng nông lâm hải sản , thực phẩm chế biến ,
tạp phẩm . thủ công mỹ nghệ , hàng may mặc sẵn để xuất khẩu , ngoài ra công
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ty còn nhập khẩu một số loại vật t , máy móc , nguyên liệu , hàng tiêu dùng ,
phơng tiện vận tải phục vụ sản xuất trong nớc .
Các hoạt động của công ty nhằm mục đích thông qua hoạt động kinh doanh
XNK và dịch vụ nhằm khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vốn , vật t,
nhân lực và tài nguyên đất nớc nhằm đẩy mạnh xuất khẩu . Cố gắng tận dụng
tối đa các nguồn lực có sẵn của công ty để giúp công ty phát triển thật vững
mạnh . Hiện nay, công ty đã và đang đa dạng hoá loại hình kinh doanh.
Công ty luôn đặt hoạt động xuất khẩu lên hàng đầu để phát triển công ty.

Số
lợng
(tấn)
Tổng trị
giá
Tỷ
trọng
%
SL ST
Cà phê
8.870 10.008.127 43.5 46.700 29.775.000 50,8 37.830 19.766.873
Hạt tiêu
2.095 7.929.946 34.5 4.581 20.362.690 34.7 2.486 12.432.744
Cao su
2.363 849.425 3.7 5.800 3.424.69 5.8 3.437 2.575.270
Lạcnhân
700 369.388 1.6 3.229 1.747.632 3 2.529 1.378.244
Thủ công
mỹ nghệ
382.240 1.7 173.495 0.3 -208.745
Hàng
khác
3.462.041 15 3.076.788 5.2 -385.253
Tổng trị
giá
23.001.167 100 58.650.000 100 35.648.833

Tổng hợp số liệu hai năm qua , mặt hàng nông sản là mặt hàng chiếm tỷ lệ
lớn nhất trong các mặt hàng xuất khẩu của công ty . Mặt hàng nông sản chiếm
tới 90% kim ngạch xuất khẩu , trong đó cà phê và hạt tiêu là hai mặt hàng xuất

ợc tỉ suất lợi nhuận và thị phần lớn nhất , duy trì sản phẩm và giữ nguyên
chất lợng ban đầu không thay đổi trừ khi thấy rõ những thiếu sót hay cơ
hội . Công ty luôn không những nâng cao chất lợng của lớp sản phẩm cốt
lõi mà còn chú ý đặc biệt đến hai lớp sản phẩm hiện hữu và sản phẩm gia
tăng . Khi mua thì khách hàng thờng bị ảnh hởng bởi các yếu tố:
Chất lợng đồng đều : là mức độ thiết kế và tính năng của sản phẩm
gắn với tiêu chuẩn mục tiêu . Nó phản ánh các đơn vị sản phẩm khác nhau
đợc làm ra đồng đều và đáp ứng đợc các yêu cầu của thị trờng.Muốn có
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sức cạnh tranh trên thị trờng về sản phẩm thì công ty phải sản xuất những
mặt hàng có độ đồng đều và chất lợng cao. Họ không thể thu hút đợc
khách hàng nếu nh sản phẩm có chất lợng không giống nhau tạo ra sự sai
lệch về hình ảnh của công ty.
Hiện nay công ty Intimex đang cố gắng cải tiến chất lợng sản phẩm
của hàng nông sản thông qua viêc phân loại chất lợng của các sản phẩm và
cố gắng giảm tối đa khoảng cách sự khác biệt giữa các sản phẩm cùng loại
. Sản phẩm của công ty đang ngày càng khẳng định đợc vị trí của mình
trên thị trờng nớc ngoài .
Với các sản phẩm nông sản của công ty Intimex hiện nay thì sự
khác biệt giữa sản phẩm của công ty với các sản phẩm cùng loại khác trên
thị trờng quốc tế cũng có khá nhiều sự khác biệt . Tuy rằng công ty đã cố
gắng tạo cho sản phẩm của mình đợc tốt nhất nhng do quá trình chế biến
sản phẩm còn thủ công nên sản phẩm của công ty cha có nhiều đặc tính
nổi trội hơn so với các sản phẩm khác . Đây là một hạn chế đối với sức
cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trờng nớc ngoài .
Phong cách mẫu mã của sản phẩm cũng tạo ra một sức cạnh tranh
rất lớn cho sản phẩm . Phong cách mẫu mã của các sản phẩm của công ty
hiện vẫn còn cha tạo ra sức thu hút đối với ngời tiêu dùng trên thị trờng n-
ớc ngoài , đặc biệt là thị trờng Mỹ do thị trờng này có rất nhiều công ty từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status