skkn lựa CHỌN một số HÌNH THỨC học tập cơ bản THEO TRÌNH tự GIÚP học SINH THPT học tập tốt môn GDQP AN (KHỐI 10 TRƯỜNG TH - Pdf 32

Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học :
LỒNG GHÉP CÁC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG VÀO NỘI DUNG
HỌC THỰC HÀNH MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG.AN NINH
Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH
I / LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Đất nước ta ngày nay đang có sự chuyển mình mạnh mẽ. Mọi lĩnh vực: phát
triển kinh tế, giao lưu văn hóa, thể thao, quan hệ chính trị; đặc biệt là cũng cố, xây
dựng và phát triển tiềm lực quốc phòng-an ninh luôn luôn được Đảng và Nhà nước
quan tâm hàng đầu.
Năm 1946, Hồ Chủ Tịch kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân tham gia tập luyện
thể dục thể thao không những để tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật, tăng
gia sản xuất; mà còn xây dựng, cũng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận an
ninh nhân dân vững mạnh.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước rất chú trọng, quan tâm đến GDQP toàn dân,
ANND nói chung và GDQP.AN cho học sinh, sinh viên nói riêng.
Chính vì những lí do trên, mà bộ môn giáo dục quốc phòng-an ninh, đã trở
thành bộ môn chính thức trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhằm giáo dục thế hệ
trẻ học tập và ý thức trao dồi kiến thức QP-AN. Để từ đó nhận thức rõ trách nhiệm
của bản thân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Bảo vệ biên giới, chủ
quyền quyền biển đảo thân yêu.
Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh là ngôi trường chuyên duy nhất của
Tỉnh Đồng Nai. Nơi đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cho tương
lai của Tỉnh nhà. Vì thế, công tác tuyển sinh đầu vào của trường được đặc biệt chú
trọng. Các em được vào học tại trường là sự chọn lọc được những em ưu tú, xuất
sắc nhất trong tỉnh. Hầu hết các em đã có nền tảng kiến thức chuyên môn vững
vàng, có ý thức học tập rất cao, có sự nhạy bén trong khi học và tiếp thu bài do
giáo viên truyền thụ.
Là giáo viên giảng dạy bộ môn GDQP.AN của trường. Biết được áp lực
học văn hoá và học chuyên của các em là rất lớn, lịch học rất dày đặc nhưng trong
1


quan tình trạng ham muốn được học, mà lại ý thức hăng say trong tập luyện. Cũng
2


như theo dõi được phương pháp giảng dạy của bản thân và giáo viên trong tổ. Tiếp
cận trực tiếp với học sinh, là đối tượng mình nghiên cứu, chấm điểm khả năng tiếp
thu bài học, kĩ năng thực hành các động tác, khả năng phối hợp tác chiến với đồng
đội, ý thức tình địch và khả năng tư duy sáng tạo của học trò. Để từ đó điều chỉnh
giáo án giảng dạy cho phù hợp với đối tượng là học sinh học lớp chuyên hoặc học
sinh học lớp không chuyên; cũng như kết hợp với điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi,
thao trường tập luyện cho phù hợp.
-Để nghiên cứu đề tài này, tôi tiến hành trên hai nhóm đối chứng và nhóm thực
nghiệm như sau:
• Nhóm đối chứng gồm: 01 lớp chuyên khối 10 và 01 lớp không chuyên khối 10; 01
lớp chuyên khối 11 và 01 lớp không chuyên khối 11; 01 lớp chuyên khối 12 và 01
lớp không chuyên khối 12.


Tương ứng như vậy cho nhóm thực nghiệm là: 01 lớp chuyên khối 10 và 01 lớp
không chuyên khối 10; 01 lớp chuyên khối 11 và 01 lớp không chuyên khối 11; 01
lớp chuyên khối 12 và 01 lớp không chuyên khối 12.
Và như thế, tôi tiến hành liên tục trong 03 năm học 2009-2010, năm học 20102011, năm học 2011-2012. Đây cũng được xem như là hình thức kiểm tra đánh giá
kết quả một quá trình học tập của học sinh qua mỗi năm học.
4- Phương pháp kiểm tra sư phạm:
Tiến hành lấy số liệu đầu năm học, cuối kì I và kết quả cuối năm học ở các lớp
tương ứng trên như sau:
-Lần 1: Khoảng thời gian từ 15 đến 20 tháng 09 các năm 2009, 2010, 2011: Kiểm
tra, thống kê lại số liệu các tiêu chí đánh giá: khả năng kích thích sự học tập; hăng
say tìm hiểu, tư duy sáng tạo và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
- Lần 2: Khoảng thời gian từ 15 đến 20 tháng 12 các năm 2009, 2010, 2011: Kiểm


Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 10 Anh 12/30=40%

10/30=33,3%

2/30=6,7%

1/30=3,3%

1
Lớp 10 A 1

13/30=43,3%

3/30=10%

2/30=6,7%


2
Lớp 10 A 2

14/30=46,7%

4/30=13,3%

3/30=10%

15/30=50%

* Ở khối lớp 11: kết quả khảo sát lần 1 ( từ 15-20/9/2009 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 11 Sinh


sáng tạo

thực tiễn

Lớp 11 Hóa

11/24=45,8%

10/24=41,7%

3/24=12,5%

2/24=8,3%

Lớp 11 A 2

13/24=54,2%

12/24=50%

4/24=16,7%

3/24=12,5%

-Nhóm thực nghiệm:

* Ở khối lớp 12: kết quả khảo sát lần 1 ( từ 15-20/9/2009 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng


4/25=16%

3/25=12%

5


-Nhóm thực nghiệm:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 12 Lý

13/25=52%

12/25=48%

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 10 Anh 15/30=50%

12/30=40%

3/30=10%

2/30=6,7%

1
Lớp 10 A 1

14/30=46,7%

4/30=13,3%

3/30=10%

Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

* Ở khối lớp 11: kết quả khảo sát lần 2 ( từ 15-20/`12/2009 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 11 Sinh

13/24=54,2%

11/24=45,8%

4/24=16,7%

2/24=8,4%

Lớp 11 A 1


15/24=58,3%

13/24=54,2%

6/24=25%

4/24=16,7%

Lớp 11 A 2

18/24=75%

16/24=66,7%

8/24=33,3%

6/24=25%

* Ở khối lớp 12: kết quả khảo sát lần 2 ( từ 15-20/12/2009 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích


Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 12 Lý

16/25=64%

14/25=56%

7/25=28%

5/25=20%

Lớp 12 A 2

20/25=80%

18/25=72%

10/25=40%



1
Lớp 10 A 1

15/30=50%

5/30=16,7%

4/30=13,3%

19/30=63,3%

7


-Nhóm thực nghiệm:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo



kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 11 Sinh

14/24=58,3%

11/24=45,8%

4/24=16,7%

3/24=12,5%

Lớp 11 A 1

16/24=66,7%

14/24=58,3%

6/24=25%

4/24=16,7%

Khả năng


12/24=50%

8/24=33,3%

-Nhóm thực nghiệm:

* Ở khối lớp 12: kết quả khảo sát lần 3 ( từ 25-31/3/2010 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 12 Toán

15/25=60%

12/25=48%


sáng tạo

thực tiễn

Lớp 12 Lý

20/25=80%

18/25=72%

9/25=36%

7/25=28%

Lớp 12 A 2

23/25=92%

21/25=84%

13/25=52%

10/25=40%

2-Năm học 2010-2011:
Tôi tiến hành trên các lớp chuyên khác nhau ở mỗi khối trong các năm học khác
nhau; và ở năm học này về sau, ở mỗi lớp tôi chỉ khảo sát trên 20 học sinh để dễ
thống kê số liệu.
* Ở khối lớp 10: kết quả khảo sát lần 1 ( từ 15-20/9/2010 ) như sau:


6/20=30%

3/20=15%

1/20=5%

Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 10 Hóa

8/20=40%

5/20=25%

2/20=10%


thực tiễn

Lớp 11 Văn

7/20=35%

4/20=20%

1/20=5%

0/20=0%

Lớp 11 A 1

8/20=40%

5/20=25%

2/20=10%

1/20=5%
9


-Nhóm thực nghiệm:
Khả năng

Hăng say


1/20=5%

* Ở khối lớp 12: kết quả khảo sát lần 1 ( từ 15-20/9/2010 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 12 Anh 6/20=30%

3/20=15%

1/20=5%

0/20=0%

1
Lớp 12 A 1


0/20=0%

Lớp 12 A 2

8/20=40%

5/20=25%

1/20=5%

1/20=5%

7/20=35%

-Nhóm thực nghiệm:

Sau 03 tháng học tập, kết quả khảo sát lần 2 ( từ 15-20/12/2010 ) như sau:
* Ở khối lớp 10: kết quả khảo sát lần 2 ( từ 15-20/12/2010 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích


Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 10 Hóa

12/20=60%

10/20=50%

4/20=20%

2/20=10%

Lớp 10 A 2

14/20=70%


2/20=10%

1/20=5%

Lớp 11 A 1

9/20=45%

6/20=30%

3/20=15%

2/20=10%

Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn


Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 12 Anh 7/20=35%

4/20=20%

2/20=10%

1/20=5%

1
Lớp 12 A 1

5/20=25%

3/20=15%

2/20=10%

8/20=40%

11


14/20=70%

12/20=60%

6/20=30%

3/20=15%

Sau 03 tháng tập luyện tiếp theo, kết quả khảo sát lần 3 (từ 25-31/3/2011) như sau:
* Ở khối lớp 10: kết quả khảo sát lần 3 ( từ 25-31/3/2011 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 10 Lí


sáng tạo

thực tiễn

Lớp 10 Hóa

16/20=80%

14/20=70%

8/20=40%

4/20=20%

Lớp 10 A 2

19/20=95%

16/20=80%

10/20=50%

6/20=30%

-Nhóm thực nghiệm:

* Ở khối lớp 11: kết quả khảo sát lần 3 ( từ 25-31/3/2011 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng


6/20=30%

3/20=15%

12


-Nhóm thực nghiệm:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 11 Toán

16/20=80%

14/20=70%


thực tiễn

Lớp 12 Anh 10/20=50%

7/20=35%

4/20=20%

2/20=10%

1
Lớp 12 A 1

9/20=45%

6/20=30%

3/20=15%

Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

* Ở khối lớp 10: kết quả khảo sát lần 1 ( từ 15-20/9/2011 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 10 Anh 6/20=30%

3/20=15%

1/20=5%

0/20=0%

1
Lớp 10 A 1

4/20=20%


4/20=20%

1/20=5%

0/20=0%

Lớp 10 A 2

8/20=40%

5/20=25%

1/20=5%

1/20=5%

* Ở khối lớp 11: kết quả khảo sát lần 1 ( từ 15-20/9/2011 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu


Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 11 Hóa

8/20=40%

5/20=25%

2/20=10%

0/20=0%

Lớp 11 A 2

9/20=45%

6/20=30%

3/20=15%

1/20=5%


Lớp 12 A 1

8/20=40%

5/20=25%

2/20=10%

1/20=5%

14


-Nhóm thực nghiệm:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 10 Anh 7/20=35%

4/20=20%

2/20=10%

1/20=5%

1
Lớp 10 A 1

5/20=25%

3/20=15%

2/20=10%

Khả năng

Hăng say


3/20=15%

8/20=40%

-Nhóm thực nghiệm:

* Ở khối lớp 11: kết quả khảo sát lần 2 ( từ 15-20/12/2011 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 11 Lí

8/20=40%

5/20=25%


sáng tạo

thực tiễn

Lớp 11 Hóa

12/20=60%

10/20=50%

4/20=20%

2/20=10%

Lớp 11 A 2

14/20=70%

12/20=60%

6/20=30%

3/20=15%

* Ở khối lớp 12: kết quả khảo sát lần 2 ( từ 15-20/12/2011 ) như sau:
-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say


2/20=10%

Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 12 Toán

12/20=60%

10/20=50%

4/20=20%

2/20=10%

Lớp 12 A 2

Lớp 10 Anh 10/20=50%

7/20=35%

4/20=20%

2/20=10%

1
Lớp 10 A 1

9/20=45%

6/20=30%

3/20=15%

12/20=60%

16


-Nhóm thực nghiệm:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

-Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 11 Lí

10/20=50%

7/20=35%

4/20=20%

2/20=10%

Lớp 11 A 1

12/20=60%


5/20=25%

Lớp 11 A 2

19/20=95%

17/20=85%

12/20=60%

7/20=35%

-Nhóm thực nghiệm:

* Ở khối lớp 12: kết quả khảo sát lần 3 ( từ 25-31/3/2012 ) như sau:
Nhóm đối chứng:
Khả năng

Hăng say

Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo


Tư duy

Vận dụng

kích thích

tìm hiểu

sáng tạo

thực tiễn

Lớp 12 Toán

17/20=85%

15/20=75%

9/20=45%

4/20=20%

Lớp 12 A 2

19/20=95%

17/20=85%

11/20=55%


V

40-43,3%
46,7-50%
50-66,7%
53,3-73,3%
56,7-86,7%
63,3-93,3%

33,3-36,7%
43,3-46,7%
40-60%
46,7-66,7%
43,3-73,3%
50-83,3%
( Bảng 1 )

6,7-10%
10-13,3%
10-20%
13,3-26,7%
13,3-33,3%
16,7-43,3%

3,3-6,7%
6,7-10%
6,7-13,3%
10-20%
10-23,3%


K

H

T

V

41,7-45,8%
50-54,2%
54,2-58,3%
58,3-75%
58,3-79,2%
66,7-91,7%

37,5-41,7%
45,8-50%
45,8-54,2%
54,2-66,7%
45,8-75%
58,3-83,3%
( Bảng 2 )

8,3-12,5%
12,5-16,7%
16,7-25%
25-33,3%
16,7-33,3%
25-50%


12-16%
16-20%
20-28%
28-40%
20-36%
28-52%

8-12%
12-16%
12-20%
20-28%
16-28%
20-40

K

H

T

V

40-40%
45-45%
45-60%
50-70%
50-80%
60-95%


35-35%
40-40%
40-60%
45-70%
50-80%
60-95%

20-20%
25-25%
25-50%
30-60%
35-70%
45-80%
( Bảng 5 )

5-5%
10-10%
10-20%
15-30%
20-40%
30-50%

0-0%
5-5%
5-10%
10-15%
10-20%
15-30%

K

M
C
M
C
M

19


12
Lần 1
Lần 2
Lần 3

C
M
C
M
C
M

30-35%
35-40%
35-60%
40-70%
50-80%
60-95%

15-20%
20-25%

35-60%
40-70%
50-95%
60-100%

15-20%
20-25%
20-50%
25-60%
35-80%
45-95%
( Bảng 7 )

5-5%
5-5%
10-20%
15-30%
20-50%
30-65%

0-0%
0-5%
5-10%
10-15%
10-25%
15-40%

3-Năm học 2011-2012:
Khối
10

C
M
C
M
C
M

K

H

T

V

40-40%
45-45%
40-60%
45-70%
50-85%
60-95%

25-25%
30-30%
25-50%
30-60%
35-75%
45-85%
( Bảng 8 )


25-25%
20-50%
25-60%
35-75%
45-85%
( Bảng 9 )

5-5%
10-10%
10-20%
15-30%
20-45%
30-55%

0-0%
5-5%
5-10%
10-15%
10-20%
15-35%

Theo dõi bảng thống kê của 03 niên học ( từ bảng 1 đến bảng 9 ): 2009-2010;
2010-2011; 2011-2012, ta đều nhận thấy rằng:
20


- Các lớp không học chuyên ( lớp mặt bằng ), thì các tiêu chí đánh giá: “ Khả năng
kích thích hưng phấn; Hăng say tìm tòi học hỏi; Óc tư duy sáng tạo và vận dụng
vào thực tiễn cuộc sống”, cao hơn so với các lớp chuyên.( Kết quả ở nhóm thực
nghiệm cao hơn nhóm đối chứng )

VI / NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý:
Kết quả này có được là chỉ mới áp dụng đối với học sinh trườnh THPT chuyên
Lương Thế Vinh, Tỉnh Đồng Nai. Rất mong sự đóng góp ý kiến của quí thầy, cô
chuyên môn để kết quả nghiên cứu tốt hơn nữa và được áp dụng rộng rãi hơn.
Kính chúc sức khoẻ và chào thân ái !
Biên Hòa, ngày 30 tháng 04 năm 2013
Người báo cáo
TRẦN BÁ THUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo dục QP.AN lớp 10, lớp 11, lớp 12 do NXB Gáo dục – Bộ Giáo dục và
Đào tạo năm 2008.
2. Sách giáo dục QP.AN lớp 10, lớp 11, lớp 12 giành cho giáo viên do NXB Gáo
dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2008.
3. Tiến sĩ Đỗ Vĩnh và Giáo Trình Toán Thống Kê và Giáo Trình Nghiên Cứu Khoa
Học.
4. Nguyễn Đức Văn và Phương pháp Thống Kê Trong TDTT do NXB TDTT Hà
Nội năm 1987.
5. Lê Nguyệt Nga – Vũ Chi Mai và phương pháp nghiên cứu khoa học.
6. Sách giáo khoa Gáo dục Quốc phòng, an ninh THPT- NXB Việt Nam, tháng 1
năm 2010do NXB Gáo dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2008.
7. Vắn tắt về đo lường và đánh giá thành quả học tập trong giáo dục (ĐHQG Hà
Nội, tháng 4 năm 2001).
8. Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập.(Nguyễn
Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan, NXB Giáo dục 1996).
9. Tài liệu tập huấn kiểm tra đánh giá kết quả học tập khối THPT chuyên năm
2010.BGD&ĐT.
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status