Sáng kiến kinh nghiệm Bộ môn Thể Dục GV: Phạm Duy Sơn
SỞ GD – ĐT TỈNH BÌNH PHƯỚC
PHÒNG GD HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TRƯỜNG THCS THUẬN LỢI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Bộ môn : THỂ DỤC
ĐỀ TÀI
LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC BỀN CHUYÊN MÔN TRONG MÔN HỌC
CHẠY BỀN CHO HỌC SINH KHỐI 7
PHẦN 1
Trường THCS Thuận Lợi Năm học 2008 – 2009
Trang 1
Người thực hiện: Phạm Duy
Sơn
Đơn vị: Trường THCS Thuận
Lợi
Huyện Đồng Phú
Tỉnh Bình Phước
Năm học : 2008 - 2009
Sáng kiến kinh nghiệm Bộ môn Thể Dục GV: Phạm Duy Sơn
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở chọn đề tài
Như chúng ta đã biết tập luyện TDTT Thường xuyên là phương
thuốc kỳ diệu. Nó giúp cho người tập phát triển cao về trí tuệ
,cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần,trong sáng về đạo
đức.Vì thế mà cái quý nhất của mỗi con người là sức khoẻ và trí
tuệ, có sức khoẻ tốt tạo điều kiện cho trí tuệ được phát triển tốt
hơn.
Trang 2
Sáng kiến kinh nghiệm Bộ môn Thể Dục GV: Phạm Duy Sơn
Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi mọi tầng lớp trong xã hội phải không
ngừng vận động và tập luyện thể dục thể thao như lời Bác Hồ đã dạy. Đặc
biệt là đội ngũ giáo viên chuyên trách phải có đầy đủ về năng lực, đạo
đức, chuyên môn, nghiệp vụ, biết đào sâu suy nghĩ để phát triển cho học
sinh về tính sáng tạo tri thức cũng như về thể lực, về sức bền bỉ, dẻo dai,
tính kiên nhẫn vượt khó, vượt khổ trong lao động học tập và rèn luyện.
Song, đối với học sinh, trước hết đòi hỏi phải có sức khỏe, tính tự
giác, tính tích cực, sự kiên trì tập luyện tạo cho mình một sức khỏe bền bỉ
dẻo dai, một tố chất nhanh, mạnh, bền, khéo léo mềm dẻo và linh hoạt.
Để thực hiện được những điều đó đòi hỏi người tập phải không ngừng tập
luyện kiên trì và nhẫn nại. Nhưng một thực tế đã cho chúng ta thấy môn
chạy cự ly trung bình thành tích vẫn chưa được khả quan, số người tham
gia tập luyện còn ít. Riêng đối với lứa tuổi học sinh THCS thì các em rất
ngại học nội dung này bởi lẽ vì sợ mệt mỏi, và các nội dung bài tập còn
đơn điệu không gây hứng thú cho học sinh, rồi học sinh ngại khó, ngại
khổ.Vậy nên đã dẫn đến thành tích các kỳ HKPĐ hoặc đại hội TDTT các
cấp còn thấp, thành tích kiểm tra còn chưa cao. Xuất phát từ những yêu
cầu trên,đồng thời nhằm phát triển sức bền chuyên môn và nâng cao
thành tích chạy cự ly trung bình trong quá trình học tập và rèn luyện đặc
biệt là rèn luyện tố chất thể lực sức bền chuyên môn cho các em học sinh
khối 6 bậc THCS để từ đó làm nền móng cho những năm học tiếp theo.
Vậy nên tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm này để thử
nghiệm và xem xét thực hiện đề tài được mang tên:
“LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHUYÊN
MÔN TRONG MÔN HỌC CHẠY BỀN CHO HỌC SINH KHỐI 7”
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm tìm ra một số bài tập có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng
học tập và rèn luyện trong nhà trường mà chủ yếu là học sinh khối 7.
5. Phương pháp so sánh thống kê
Nhằm để xử lý số liệu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
IV. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
1. Thời gian nghiên cứu
Tôi chia quá trình nghiên cứu đề tài ra làm 3 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Từ tuần 2 đến tuần 9 theo PPCT năm học 2007 – 2008
lấy số liệu khảo sát
- Giai đoạn 2: từ tuần 10 đến tuần 32 theo PPCT năm học 2007 – 2008.
Nhằm giải quyết các nhiêm vụ trong đề tài
- Giai đoạn 3: từ tuần 33 đến tuần 35 theo PPCT năm học 2007 – 2008
nhằm kiểm tra lấy số liệu thống kê hoàn thành đề tài
2. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 60 học sinh khối 7 năm học 2007 – 2008, trong đó chia làm 2
nhóm, mỗi nhóm 30 em gồm 15 nam, 15 nữ.
3. Địa điểm nghiên cứu
Tại trường THCS Thuận Lợi
4. Trang thiết bị nghiên cứu
Gồm tài liệu về các môn chạy, 02 đồng hồ bấm giây, 01 dây đích, 01
cờ xuất phát, còi, sân tập và đường chạy.
Trường THCS Thuận Lợi Năm học 2008 – 2009
Trang 4
Sáng kiến kinh nghiệm Bộ môn Thể Dục GV: Phạm Duy Sơn
PHẦN 2
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. GIẢI QUYẾT NHIỆM VỤ 1
Cơ sở lý luận lựa chọn bài tập nhằm phát triển sức bền chuyên môn trong cự
ly trung bình cho học sinh
1. Cơ sở của sức bền.
Sức bền là khả năng thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước
hay là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ
- Nhiệm vụ 2: Nâng cao khả năng yếm khí.
Trường THCS Thuận Lợi Năm học 2008 – 2009
Trang 5
Sáng kiến kinh nghiệm Bộ môn Thể Dục GV: Phạm Duy Sơn
- Nhiệm vụ 3: Nâng cao khả năng giới hạn tâm sinh lý để duy trì tính
bền vững của cơ thể đối với biến đổi nội lực.
Để giải quyết các nhiệm vụ này chúng ta nên áp dụng các bài tập tăng tốc
độ, chạy biến tốc khác nhau về độ dài cũng như về cường độ để làm cơ sở
thích nghi dần.
2. Các phương pháp phat triển sức bền chuyên môn
a. Phương pháp nâng cao khả năng ưa khí
Khả năng ưa khí của cơ thể là khả năng tạo ra nguồn năng lượng cho
cơ thể để nâng cao khả năng ưa khí cần giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Khả năng hấp thụ O
2
tối đa
- Khả năng kéo dài thời gian duy trì mức hấp thụ O
2
tối đa.
- Làm nóng cơ thể cho hệ tuần hoàn và hô hấp nhanh chóng đạt được
mức hoạt động với hiệu suất cao.
Để giải quyết các nhiệm vụ đó ta cần xây dựng các bài tập có cường
độ vận động liên tục, các bài tập biến đổi, lặp lại và lượng vận động
cao
b. Phương pháp nâng cao khả năng yếm khí
Khả năng ưa khí là yếu tố quan trọng trong thời gian hoạt động. Còn
khả năng yếm khí tạo điệu kiện thuận lợi cho việc thực hiện kỹ thuật
động tác ở tần số nhanh ( nước rút ) hay cón goi là đoạn cuối của cự ly
đường chạy. Do đó đối với học sinh khối 7 ở lứa tuổi này việc nâng cao
khả năng yếm khí nhằm phát triển sức chịu đựng sự mệt mỏi trong thời
kiện đủ O
2
cần dùng các bài tập kéo dài với tốc độ dưới tới hạn hoặc tới
hạn. Còn để phát triển và hoàn thiện cơ chế cung cấp năng lượng trong
điều kiện yếm khí thì dùng các bài tập với thời gian ngắn và tốc độ cao
như chạy 30m, 60m, 80m, 100m.
c. Thời gian nghỉ giữa quãng
Trong tập luyện sức bền nếu áp dụng các bài tập ở tốc độ tới hạn hay
trên tới hạn mà thời gian nghỉ quá nhiều thì bài tập mất đi hiệu quả. Vậy
nên các bài tập lặp lại khoảng thời gian nghỉ giữa bài tập trước và lần tập
sau phải là phù hợp với thời gian tập luyện. Nhưng trong quá trình tập
luyện với mức độ trên tới hạn mà thời gian nghỉ giữa quãng không đủ để
trả nợ O
2
thì lần tập sau phải tiến hành trong điều kiện nợ O
2
ngày càng
tăng. Vậy nên cơ chế hoạt động thiếu O
2
ngày càng được rèn luyện. Do
các bài tập này thuộc loại nặng có tác dụng rất mạnh đối với cơ thể người
tập nên không thể lặp lại nhiều lần.
d. Tính chất nghỉ ngơi
Thời gian nghỉ ngơi giữa 2 lần tập đó là thời gian nghỉ giữa quãng.
Thời gian nghỉ giữa quãng không chỉ đơn thuần là nghỉ, vậy nên không
nên nghỉ một cách thụ động sau khi thực hiện bài tập để tránh hiện tượng
chuyển đột ngột từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh đột ngột mà cần
phải duy trì mức hoạt động ở mức cần thiết để cơ thể sẵn sàng vào lần tập
tiếp theo.
e. Số lần lặp lại
2
( không vượt
mức hấp thụ quá 60 – 70% khả năng hấp thụ O
2
tối đa của cơ thể )
mạch không quá 150 lần/phút
- Bài tập có hệ thống ( thường xuyên ) và hạn chế nghỉ giữa quãng
trong mỗi bài tập
- Bài tập được lặp đi lặp lại nhiều lần và thay đổi cự li luyện tập.
• Các phương pháp sử dụng trong bài tập là:
+ Đồng đều liên tục
+ Biến đổi
+ Lặp lại
+ Trò chơi
+ Kiểm tra thi đấu
Từ những bài tập trên và phương pháp tập luyện tôi đã sử dụng, tôi đã
rút ra một số bài tập cơ bản sau:
Chạy biến tốc với quãng đường từ 1/4 - 1/3 cự ly , còn chạy lặp lại
với cự ly khoảng 100 – 200m thời gian nghỉ giữa các lần lặp lại là từ
3 – 5 phút.
Chạy 1000m với cường độ khoảng 70 – 75% cường độ tối đa.
Chạy 300 – 600m với cường độ từ 90 – 95% cường độ tối đa. Thời
gian nghỉ giữa quãng lặp lại là 5 – 7 phút. Số lần lặp lại không quá 2
– 4 lần.
Chạy biến tốc ở các dạng 100m nhanh, 200m chậm, 80m nhanh,
100m chậm, 200m nhanh với yêu cầu chạy nhanh với cường độ tối đa
100% sức, chạy chậm gần như đi bộ.
Chơi các trò chơi như bóng chuyền 6 thời gian khoảng 15 – 20 phút
hạn chế thời gian nghỉ, nhảy dây 5 phút liên tục thời gian nghỉ 5 phút.
Kiểm tra thi đấu trên cự ly 800m đối với nam, nữ. Chạy với cường độ
Thời gian Đạt %
Tổng
số
Thời gian
Đạt
%
Nam 15 em
5
5’18’’ trở
xuống
33,3
%
6
5’18’’ trở
xuống
40%
10 5’19’’ trở lên
66,7
%
9 5’19’’ trở lên 60%
Nữ 15 em
6
5’27’’ trở
xuống
40% 7
5’27’’ trở
xuống
47%
9
5’28’’ trở lên
Tổn
g số
Thời gian Đạt %
Tổn
g số
Thời gian
Đạt
%
Nam 15 em
8
4’15’’ trở
xuống
53% 13
4’15’’ trở
xuống
87%
7
4’16’’ trở lên
47% 2
4’16’’ trở lên
13%
Nữ 15 em
9
4’20’’ trở
xuống
60% 12
4’20’’ trở
xuống
80%
6
về thành tích là chưa được cao. Tỉ lệ chênh lêch chỉ khoảng 20% ( vì
chưa áp dụng các bài tập và phương pháp tập luyện ).
Còn đối với nhóm thực nghiệm B thì ở bảng 1 trước thực nghiệm đối
với nam có thành tích trung bình cao nhất chiếm tỉ lệ 40%. Sau thực
nghiệm ở bảng 2 thành tích của nam trung bình cao nhất chiếm tỉ lệ là
87%.
Như vậy sự chênh lệch nhau về thành tích sau khi áp dụng các bài tập
và các phương pháp tập luyện chênh lệch nhau là rât cao tỉ lệ là 47%.
Ở bảng 1: trước thực nghiệm đối với nữ có thành tích trung bình cao
nhất chiếm tỉ lệ là 47%. Sau thực nghiệm ở bảng 2 thành tích của nữ
trung bình cao nhất chiếm tỉ lệ là 80%.
Như vậy sự chênh lệch nhau về thành tích của nữ sau khi áp dụng các
bài tập và phương pháp tập luyện đã có sự chênh lệch nhau rất lớn
chiếm tỉ lệ là 33%.
Vậy chúng ta thấy nhóm thực nghiệm B sau khi áp dụng các bài tập
và phương pháp tập luyện đã có sự chênh lệch nhau về thành tích của cả
nam và nữ chiếm tỉ lệ khoảng 40%. Đây là sự chênh lệch rất lớn và ta có
thể khẳng định rằng các bài tập và phương pháp tập luyện tôi đưa ra đã
có tác dụng rất lớn đến việc phát triển sức bền chuyên môn cho các em.
Tóm lại:
Sau quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đã cho ta kết luận như sau:
Qua 31 tuần tập luyện nhóm đối chiếu A tập theo các bài tập thông
thường thành tích có phát triển hơn so với thành tích ban đầu là đã cao.
Nhưng khi so với nhóm thực nghiệm B đã áp dụng các bài tập và phương
pháp tập luyện thì nhóm A thành tích vẫn còn thấp hơn nhiều so với
nhóm B. chứng tỏ rằng những bài tập và phương pháp tập luyện tôi đưa
ra là có hiệu quả, có tác dụng, đồng thời phù hợp và khoa học với lứa tuổi
của các em.
Trường THCS Thuận Lợi Năm học 2008 – 2009
Trang 11
Sáng kiến kinh nghiệm Bộ môn Thể Dục GV: Phạm Duy Sơn
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS Trịnh Trung Hiếu - Phương pháp huấn luyện thể dục thể thao,
NXBTDTT Hà Nội 1991.
2. PGS Nguyễn Kim Minh – Nguyễn Thế Xuân – Chạy tiếp sức, cự ly
trung bình, cự ly dài, việt dã, NXB GD 1998.
3. PTS Dương Nghiệp Chí – Võ Đức Phùng – Phạm Khắc Thụ – Tuyển
tập điền kinh tập I, II, NXB TDTT 1996
4. Sách thể dục lớp 9, tài liệu hướng dẫn giảng dạy TDTT trong trường
THCS.
Trường THCS Thuận Lợi Năm học 2008 – 2009
Trang 13
Sáng kiến kinh nghiệm Bộ môn Thể Dục GV: Phạm Duy Sơn
* ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN MÔN NHÀ TRƯỜNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
* ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN MÔN PHÒNG GD: