Trướng THCS Hòa Hiệp Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể Dụ c Năm học 2010-2011
PHẦN 1
Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở chọn đề tài
Như chúng ta đã biết tập luyện TDTT Thường xun là phương
thuốc kỳ diệu. Nó giúp cho người tập phát triển cao về trí tuệ,
cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần,trong sáng về đạo
đức.Vì thế mà cái q nhất của mỗi con người là sức khoẻ và trí
tuệ, có sức khoẻ tốt tạo điều kiện cho trí tuệ được phát triển tốt
hơn.
Tập luyện thể dục thể thao thường xun sẽ giúp cho học sinh
có được sức khoẻ để học tập các mơn học khác tốt hơn và tham gia
các hoạt động, ở nhà, ở trường đạt hiệu quả cao hơn. Đó chính là
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho các em, để trở thành
những con người có ích cho xã hội.
Thể dục là một trong những mơn học quan trọng,là hoạt động
cơ bản của cơng tác giáo dục thể chất cho học sinh. Nó khơng
những có tác dụng bảo vệ sức khoẻ mà còn củng cố tăng cường
sức khoẻ, nâng cao năng lực học tập, cơng tác, đồng thời là một
trong những phương tiện có hiệu quả để giáo dục đạo đức, thẩm
mĩ và nhân sinh quan cho học sinh.
Song song vụựi việc phát triển thể lực nó còn làm phát triển
các tố chất vận động như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, dẻo dai
và kheo léo. Đó là sự chính xác, năng lực phối hợp, tính tổ chức
kỷ luật cao, tác phong nhanh nhẹn, lối sống lành mạnh, có tính
trung thực, thật thà và ý chí quyết tâm cao .
Trong cụng cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc theo con đường XHCN
do Đảng và nhà nước ta đó lựa chọn nhằm miêu: Dân giàu, nước mạnh,
xã hội cơng bằng, dân chủ và văn minh yếu tố con người ln ln chiếm
vị trớ rất quan trọng. Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó chỉ rừ :
biệt là rèn luyện tố chất thể lực sức bền chun mơn cho các em học sinh
khối 6 bậc THCS để từ đó làm nền móng cho những năm học tiếp theo.
Vậy nên tơi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm này để thử
nghiệm và xem xét thực hiện đề tài được mang tên:
“LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN
CHUN MƠN TRONG MƠN HỌC CHẠY BỀN CHO HỌC SINH
KHỐI 7”
1. Mục đích nghiên cứu
Nhằm tìm ra một số bài tập có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng
học tập và rèn luyện trong nhà trường mà chủ yếu là học sinh khối 7.
II. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để giải quyết đề tài trên bản thân tơi đi sâu vào nghiên cứu hai nhiệm
vụ chính là:
1. Cơ sở lý luận khoa học:
Là lựa chọn các bài tập nhằm phát triển sức bền chun mơn trong
chạy bền (cự ly trung bình).
2. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các bài tập đã lựa chọn
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết các nhiệm vụ trên và đưa ra sáng kiến kinh nghiệm tơi đã
sử dụng các phương pháp sau:
1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Trang 2
Trướng THCS Hòa Hiệp Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể Dụ c Năm học 2010-2011
Tơi đọc, phân tích và tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến đề
tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ một cách có hiệu quả.
2. Phương pháp phỏng vấn và tọa đàm
Bản thân tơi đã dành thời gian tìm hiểu và trao đổi với một số giáo
viên cùng dạy bộ mơn trong nhà trường và trong huyện. Đồng thời đưa ra
trước tổ mạng lưới chun mơn nhà trường, tham khảo thêm ý kiến của
BGH nhà trường các đồng nghiệp cùng dạy bộ mơn đã có nhiều năm kinh
PHẦN 2
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. GIẢI QUYẾT NHIỆM VỤ 1
Cơ sở lý luận lựa chọn bài tập nhằm phát triển sức bền chun mơn trong cự
ly trung bình cho học sinh
1. Cơ sở của sức bền.
Sức bền là khả năng thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước
hay là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ
thể có thể chịu đựng được. Do thời gian hoạt động dài nên xuất hiện sự
mệt mỏi và chúng ta có thể định nghĩa rằng: “Sức bền là năng lực của cơ
thể chống lại sự mệt mỏi trong một hoạt động nào đó”
Mệt mỏi của sức bền rất đa dạng ở mỗi dạng hoạt động khác nhau có tinh
chất mệt mỏi khác nhau.
a. Sức bền chung
Nó tạo tiền đề quan trọng cho việc hình thành và thể hiện sức bền thi
đấu, tập luyện sức bền chung tốt là nền móng tốt cho việc tập luyện sức
bền chun mơn. Nó nhằm phát triển khả năng ưa khí và sử dụng khả
năng này một cách tinh tế. Đồng thời khả năng hấp thụ O
2
được tối đa và
khả năng dẫn truyền tốt. Hơn nữa nó còn phát triển các phẩm chất cá
nhân như: khả năng chịu đựng khó khăn, vượt khó, vượt khổ, ý chí, nghị
lực, tự chủ, tự tin và cứng rắn.
b. Sức bền chun mơn
Nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định đến thành tích thể
thao. Để có thành tích cao trước hết người tập phải có sức bền chun
mơn tốt. Do đặc trưng huấn luyện sức bền chun mơn và các chỉ tiêu về
lượng vận động trong q trình tập luyện gần giống như trong q trình
thi đấu. Các chỉ tiêu vận động như tốc độ, tần số, thơng số động tác, thời
gian vận động và cả những yếu tố bên ngồi như : đường chạy lên dốc,
b. Phương pháp nâng cao khả năng yếm khí
Khả năng ưa khí là yếu tố quan trọng trong thời gian hoạt động. Còn
khả năng yếm khí tạo điệu kiện thuận lợi cho việc thực hiện kỹ thuật
động tác ở tần số nhanh ( nước rút ) hay cón goi là đoạn cuối của cự ly
đường chạy. Do đó đối với học sinh khối 7 ở lứa tuổi này việc nâng cao
khả năng yếm khí nhằm phát triển sức chịu đựng sự mệt mỏi trong thời
gian dài và nâng cao thành tích trong chạy 800m đối với nam, nữ. Vậy
chúng ta cần sử dụng các bài tập mang tính chất lặp lại nhiều lần đồng
thời cự ly đường chạy dài hơn cự ly thi đấu và tập với cường độ cao.
3. Đặc điểm 5 yếu tố lương vận động đối với sức bền.
a. Tốc độ bài tập chia làm 3 loại:
- Tốc độ dưới hạn : Là tốc độ di chuyển đòi hỏi lượng cung cấp
O
2
dưới mức cơ thể vận động cung cấp( hoạt động trong điều kiện ổn
định)
- Tốc độ tới hạn : Là nhu cầu O
2
cho hoạt động bằng mức khả
năng của cơ thể có thể cung cấp
- Tốc độ trên hạn: Là tốc độ ở đó cơ thể có nhu cầu O
2
cao hơn
khả năng của mình. Tức là việc thực hiện bài tập trong điều kiện thiếu O
2
phải dùng các nguồn năng lượng dự trữ mà khơng cần có O
2
b. Thời gian thực hiện bài tập
Thời gian thực hiện bài tập tương ứng với tốc độ quy định. Khi tập
nên nghỉ một cách thụ động sau khi thực hiện bài tập để tránh hiện tượng
chuyển đột ngột từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh đột ngột mà cần
phải duy trì mức hoạt động ở mức cần thiết để cơ thể sẵn sàng vào lần tập
tiếp theo.
e. Số lần lặp lại
Tùy thuộc vào mục đích giáo dục nếu giáo duc khả năng ưa khí mà
thời gian mỗi lần lặp lại ngắn thì số lần lặp lại tương đối lớn. Nếu giáo
dục khả năng yếm khí thì số lần lặp lại phải hết sức thận trọng trong việc
xác định số lần lặp lại tùy thuộc vào mục đích của bài tập, cường độ, thời
gian của người tập từ đó để xác định rõ số lần lặp lại cho chính xác. Nếu
khơng đúng thì bài tập sẽ mất đi hiệu quả.
4. Đặc điểm chạy cự ly trung bình
Chạy cự ly trung bình đối với học sinh THCS ( khối 7 ) là một trong
những phương tiện nhằm kiểm tra đánh giá tố chất sức bền của đối tượng
tập luyện. Vì đây là một nội dung khá nặng đối với các em nên chúng ta
thấy một đặc điểm chung nhất đó là q trình nợ O
2
diễn ra ngay từ phút
đầu và cực đại ở giai đoạn cuối cự ly. Chính vì thế để người tập thích
nghi với q trình hoạt động ở cự ly này đòi hỏi người tập nên tập những
bài tập vừa nâng cao khả năng ưa khí, khả năng yếm khí và các bài tập
hỗn hợp lặp lại nhiều lần. Trong các mơn chạy nói chung và chạy cự ly
trung bình nói riêng việc huấn luyện sức bền chun mơn đúng có vai trò
rất quan trọng nó được thực hiện ngay sau khi thực hiện huấn luyện sức
bền chung. Bởi vì sức bền chun mơn nó phụ thuộc trực tiếp cho việc
hình thành và thể hiện thành tích cao, các bài tập sức bền chun mơn
thường có khối lượng, cường độ vận động giống và lớn hơn hoặc bằng
Trang 6
Trướng THCS Hòa Hiệp Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể Dụ c Năm học 2010-2011
với nội dung thi đấu. Vì vậy để phát triển sức bền chun mơn tơi đã áp
100% sức, chạy chậm gần như đi bộ.
Chơi các trò chơi như bóng chuyền 6 thời gian khoảng 15 – 20 phút
hạn chế thời gian nghỉ, nhảy dây 5 phút liên tục thời gian nghỉ 5 phút.
Kiểm tra thi đấu trên cự ly 800m đối với nam, nữ. Chạy với cường độ
tối đa
- Từ những bài tập và phương pháp tập luyện trên tơi đưa vào áp dụng
huấn luyện cho 60 em học sinh khối 7 năm học 2007 - 2008 trường
THCS Thuận Lợi.
II. GIẢI QUYẾT NHIỆM VỤ 2
Để đánh giá chất lượng hiệu quả của các bài tập và phương pháp tập
luyện trên tơi đã đi vào tiến hành thực nghiệm trên 60 em học sinh khối 7
trong 34 tuần theo PPCT cụ thể như sau:
Trang 7
Trướng THCS Hòa Hiệp Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể Dụ c Năm học 2010-2011
Tơi đó tiến hành chia 60 em học sinh khối 7 làm 2 nhóm mỗi nhóm 30
em gồm 15 học sinh nam và 15 học sinh nữ.
1. Nhúm đối chiếu A: gồm 30 em ( 15 nam và 15 nữ ) học theo các bài
tập thơng thường theo PPCT.
2. Nhúm thực nghiệm B: gồm 30 em ( 15 nam 15 nữ ) học theo nhóm
phương pháp và cỏc bài tập huấn luyện mà tụi đó chọn ở trên
Để đánh giá kết quả một cách khách quan tơi tiến hành kiểm tra 2
nhóm trước thực nghiệm với cự ly 800m nam, nữ theo hình thức thi
đấu để lấy kết quả so sánh
3. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm:
Bảng 1: Trước thực nghiệm
Thụng số kiểm
tra
Đối chiếu A Thực nghiệm B
Đối chiếu A 30
em. Thực
5’27’’ trở
xuống
47%
9
5’28’’ trở lên
60% 8
5’28’’ trở lên
53%
Qua bảng 1 cho ta thấy kết quả kiểm tra trước thực nghiệm giữa 2
nhóm chênh lệch nhau về thành tích là khơng đáng kể
- Số lượng các em nam đạt mức thời gian 5’18’’ trở xuống giữa 2
nhóm chênh lệch nhau là 6,7%
- Số lượng các em nữ đạt mức thời gian 5’27’’ trở xuống giữa 2 nhóm
chênh lệch nhau là 7%.
Như vậy chúng ta so sánh thấy rằng sự chênh lệch nhau ở 2 nhóm về
trình độ, kỹ thuật, thành tích là gần ngang nhau.
4. Kết quả sau thực nghiệm
Sau khi tơi kiểm tra trước thực nghiệm giữa 2 nhóm xong tơi tiến
hành đi vào thực nghiệm chương trình huấn luyện như đó trình bày ở
trên.
Trang 8
Trướng THCS Hòa Hiệp Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể Dụ c Năm học 2010-2011
- Nhóm A: áp dụng các bài tập thơng thường theo phân phối chương
trình. nhóm áp dụng theo phương pháp và các bài tập mà tơi đã đưa
ra ở trên.
Để đánh giá các bài tập và phương pháp tơi đưa ra, tơi lại tiến hành
kiểm tra sau khi thực nghiệm được 31 tuần với cự ly 800m nam, nữ
kết quả đạt được như sau:
Bảng 2: Sau thực nghiệm:
Thụng số kiểm tra Đối chiếu A Thực nghiệm B
xuống
80%
6
4’21’’ trở lên
40% 3
4’21’’ trở lên
20%
Qua bảng 2 sau thực nghiệm cho ta thấy kết quả kiểm tra sau khi áp
dụng các bài tập nhóm B và khơng áp dụng các bài tập đã chọn ở nhóm A
lệch rất lớn .
- Số lượng các em nam đạt thành tích thời gian là: 4’15’’ trở xuống giữa 2
nhóm đối chiếu A và thực nghiệm B chênh lệch nhau là 34%
- Số lương các em nữ đạt thành tích thời gian là: 4’20’’ trở xuống giữa 2
nhóm đối chiếu A và thực nghiệm B chênh lệch nhau là 20%
Như vậy chúng ta thấy sự chênh lệch đã có khác biệt nhau rất lớn. Để
xem xét kết quả của việc áp dụng các bài tập và phương pháp huấn luyện
tơi so sánh kết quả trước thực nghiệm và sau thực nghiệm của 2 nhóm
được như sau:
Ở bảng 1: trước thực nghiệm đối với nam. Nhóm đối chiếu A thành
tích trung bình cao nhất của nam chiếm tỉ lệ là 33,3% sau thực
nghiệm bảng 2 thành tích trung bình cao nhất của nam chiếm tỉ lệ là
53%.
Như vậy sự chênh lệch nhau về thành tích ở nhóm đối chiếu A là
19,7% khi khơng áp dụng bài tập và phương pháp tập luyện.
Trang 9
Trướng THCS Hòa Hiệp Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể Dụ c Năm học 2010-2011
Ở bảng 1: trước thực nghiệm đối với nữ nhóm đối chiếu A thành tích
trung bình cao nhất của nữ chiếm tỉ lệ là 40% cũn sau thực nghiệm
bảng 2 thành tích cao nhất đối với nữ chiếm tỉ lệ 60%.
Như vậy sự chênh lệch nhau về thành tích ở nhóm đối chiếu A là
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Vấn đề phát triển thể lực cho học sinh là một đặc điểm quan trọng
trong tất cả các mơn thể thao, việc phát triển sức bền chun mơn trong
thể thao là một trong những yếu tố quyết định đến mọi thành tích trong
thi đấu. Vậy nên để thực hiện được việc này chúng ta cần phải lựa chọn
Trang 10
Trướng THCS Hòa Hiệp Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể Dụ c Năm học 2010-2011
được các bài tập, các phương pháp sao cho phù hợp để áp dụng huấn
luyện và giảng dạy cho các em. Các bài tập này phải dựa trên cơ sở về
chế y. sinh học, tâm lý học, các phương pháp tập luyện và ngun tắc
tập luyện. Qua sáng kiến kinh nghiệm này, bản thân tơi xét thấy:
1. Ưu điểm: Các bài tập bản thân tơi đưa ra qua thực tiễn đã đem lại hiệu
quả và tác dụng rất tốt cho việc phát triển sưc bền chun mơn, nó
được chứng minh qua sự so sánh các giai đoạn có sự khác biệt rõ rệt
và có ý nghĩa.
2. Hạn chế :Sáng kiến kinh nghiệm mới chỉ thu hẹp ở phạm vi áp dụng
cho học sinh khối 7 lứa tuổi 12 – 13 cấp THCS.
II. KIẾN NGHỊ
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm này mang tính chất ứng dụng nên có
thể làm tài liệu tham khảo trong q trình giảng dạy và huấn luyện trong
các trường. Việc nghiên cứu, tìm kiếm ứng dụng các bài tập nhằm đem
lại hiệu quả cao trong q trình giảng dạy và huấn luyện là rất cần thiết
được quan tâm. Để nâng cao chât lượng giảng dạy bộ mơn chạy cự ly
trung bình trong nhà trường cho học sinh khối 7 từ đó làm nền tảng cho
các em tập luyện ở các lớp 8, 9 rất mong được sự quan tâm của lãnh đạo
các cấp đưa sáng kiến kinh nghiệm này vào áp dụng rộng rãi trong
trường THCS trong huyện.
Hòa Hiệp, ngày 28 tháng 11 năm 2010
Người viết
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
* ĐÁNH GIÁ CỦA CHUN MƠN PHỊNG GD:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Trang 13