skkn lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát của học sinh lớp 9 - Pdf 25

Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể dục Năm học 2011-2012
Phần A
PHẦN MỞ ĐẦU
I – Lí do chọn đề tài
Thể dục là một bộ phận của nền giáo dục cộng sản chủ nghĩa, là một mặt của
giáo dục toàn diện, nó ảnh hưởng rất lớn tới các mặt giáo dục khác, nó có một vị trí
hết sức quan trọng trong việc chuẩn bị cho học sinh ra cuộc sống sản xuất và bảo vệ
Tổ quốc. mục đích giáo dục thể chất là: “ Bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành người phát
triển toàn diện, có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng, có dũng khí kiên cường
để kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng một cách đắc lực và sống một cuộc sống
tươi vui lành mạnh”. Có nghĩa là con người chúng ta đào tạo ra phải khỏe cả về thể
chất lẫn tinh thần; có khả năng lao động trí óc, nhưng đồng thời cũng có khả năng
lao động chân tay; sáng tạo trong sản xuất, học tập và rất mưu trí dũng cảm trong
chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ sự nghiệp cách mạng của Đảng
Phát triển thể chất là một quá trình hình thành và thình thái và chức năng sinh
vật học của cơ thể con người; quá trình đó xảy ra dưới ảnh hưởng của điều kiện
sống mà đặc biệt là giáo dục.
Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người, đồng thời là vốn
quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội. Chăm lo cho con người về thể
chất là trách nhiệm của toàn xã hội, trong đó ngành thể dục thể thao, ngành giáo dục
có vai trò quan trọng. Đó cũng chính là mục đích cơ bản, quan trọng nhất của giáo
dục thể dục thể thao ở nước ta. Vì vậy việc nâng cao chất lượng giáo dục thể chất
cho học sinh là rất quan trọng và cần thiết trong công tác giáo dục ở nhà trường
Vì vậy, việc nâng cao sức khỏe cho con người là việc làm tất yếu cho sự tồn
tại và phát triển lớn mạnh của dân tộc của quốc gia.
Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi mọi tầng lớp trong xã hội phải không ngừng
vận động và tập luyện thể dục thể thao như lời Bác Hồ đã dạy. Đặc biệt là đội ngũ
giáo viên chuyên trách phải có đầy đủ về năng lực, đạo đức, chuyên môn, nghiệp
vụ, biết đào sâu suy nghĩ để phát triển cho học sinh về tính sáng tạo tri thức cũng
như về thể lực, về sức nhanh, mạnh, bền bỉ, dẻo dai, tính kiên nhẫn vượt khó, vượt
khổ trong lao động học tập và rèn luyện.

Trong các yếu tố ảnh hưởng tới thành tích của VĐV Điền kinh thì kỹ thuật
chiếm vị trí quan trọng, then chốt nhất. Kỹ thuật càng thuần thục thì học sinh càng
tiết kiệm sức, vận dụng và phát huy được tối đa khả năng của cơ thể.
Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Lựa
chọn một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp và chạy lao
sau xuất phát của học sinh lớp 9 "
II- Mục tiêu – nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
1- Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là thông qua việc nghiên cứu những cơ sở lý
luận và thực tiễn trong môn Điền kinh nói chung và chạy cự ly ngắn nói riêng đề tài
lựa chọn và ứng dụng các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp
và chạy lao sau xuất phát của học sinh lớp 9. Từ đó giúp cho giáo viên giảng dạy kỹ
thuật này, có phương pháp dạy phù hợp nhằm nâng cao trình độ thể lực cho học
sinh.
2- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để giải quyết mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định giải quyết hai
nhiệm vụ nghiên cứu sau:
+ Nhiệm vụ 1: Căn cứ đặc điểm kỹ thuật và cơ sở lý luận lựa chọn bài tập
ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát trong chạy
ngắn cho học sinh
+ Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và ứng dụng các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ
thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát trong chạy cự ly ngắn
III- Tổ chưc nghiên cứu.
1- Thời gian nghiên cứu:
- Tôi chia quá trình nghiên cứu đề tài ra làm 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Từ tuần 1 đến tuần 2 theo PPCT năm học 2011 – 2012 lấy
số liệu khảo sát
Giáo viên: Phạm Anh Tuấn
2


tôi áp dụng thêm những bài tập được lựa chọn vào quá trình giảng dạy ( nội dung
chạy 60m).
4- Phương pháp thống kê:
Được sử dụng để xử lí số liệu đã thu được trong quá trình nghiên cứu
Phần B
NỘI DUNG
A. C ơ s ở lý luận
I. GIẢI QUYẾT NHIỆM VỤ 1:
* Đặc điểm kỹ thuật và và cơ sở lý luận lựa chọn bài tập ảnh hưởng tới
hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát trong chạy ngắn
Giáo viên: Phạm Anh Tuấn
3

Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể dục Năm học 2011-2012
1- Đặc điểm kỹ thuật xuất phát thấp.
Trong chạy cự ly ngắn thường sử dụng xuất phát thấp vì xuất phát thấp giúp
học sinh bắt tốc độ nhanh hơn và sớm đạt được tốc độ cực đại trong thời gian ngắn
nhất. Để xuất phát nhanh thường sử dụng bàn đạp để xuất phát, đảm bảo cho học
sinh có điểm tì vững chắc để đạp sau, Sự ổn định khi bắt đầu và tạo cho học sinh
có tư thế thích hợp nhất khi xuất phát
Nhiệm vụ của giai đoạn này là chuyển từ trạng thái tĩnh sang trạng thái vận
động, tạo ra vận tốc lớn, tạo điều kiện để nhanh chóng bắt được tốc độ cao ngay từ
giây đầu. Muốn vậy học sinh phải tuân thủ các yêu cầu về thông số kỹ thuật như
yêu cầu về bàn đạp, góc độ đóng bàn đạp, góc độ giữa các khớp, tư thế thân
người Để đạt được hiệu quả cao khi xuất phát thấp, học sinh phải thực hiện chính
xác kỹ thuật của từng giai đoạn- chuẩn bị - sẵn sàng - xuất phát. Kỹ thuật của
từng giai đoạn đều có liên quan chặt chẽ với nhau, kỹ thuật của giai đoạn trước
ảnh hưởng lớn kỹ thuật của giai đoạn tiếp theo. Trong xuất phát thấp thì trong tư
thế sẵn sàng là biểu hiện của " trạng thái tĩnh linh hoạt". Mặc dù ở trạng thái này
không có sự chuyển động bề ngoài nhưng về mặt tâm sinh lý thể hiện sự hướng

+ Sức mạnh tốc độ
+ Khả năng phản ứng của cơ thể với tín hiệu
+ Mức độ hoàn thiện kỹ thuật
4- Cơ sở thực tiễn của việc chọn lựa các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ
thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
Căn cứ vào những cơ sở lý luận mà tôi đã trình bày ở trên, căn cứ vào đặc
điểm tâm - sinh lý lứa tuổi của đối tượng nghiên cứu, tôi đã lựa chọn được 3 nhóm
bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
cho học sinh trường THCS Hoàng Văn Thụ như sau:
* Bài tập nhằm phát triển sức mạnh tốc độ.
+ Chạy đạp sau
+ Chạy nâng cao đùi
+ Chạy bước nhỏ
+ Chạy lò cò
+ Bật nhảy đổi chân
+ Bật cóc
+ Các trò chơi vận động
+ Chạy biến tốc với cường độ khác nhau
+ Chạy 30, 40, 50, 60, 80, 100m tốc độ cao
* Nhóm bài tập phát triển khả năng phản ứng vận động.
+ Chạy theo tín hiệu
+ Xuất phát chạy lao theo hiệu lệnh
+ Trò chơi vận động về phản xạ
+ Chạy tiếp sức vượt chướng ngại vật
+ Chạy tăng tốc độ 30m
+ Chạy biến tốc
*Nhóm bài tập hoàn thiện kỹ thuật
+ Tập đóng bàn đạp
+ Lập lại tư thế ngồi trong bàn đạp
+ Tự thực hiện toàn bộ kỹ thuật xuất phát thấp có bàn đạp

1.3 Bật đổi chân độ cao.
+ Yêu cầu: Bật thẳng chân, xốc người lên
+ Tác dụng: Phát triển sức mạnh cơ bắp và tốc độ guồng chân ( tần số)
1.4 Chạy lên dốc
+ Yêu cầu: Chạy với tốc độ khác nhau, cố gắng sau thẳng chân, bước dài
không ngửa mặt
+ Tác dụng: Nâng cao khả năng khắc phục trọng lượng và phát triển sức
mạnh cơ bắp
1.5 Chạy tốc độ cao 30, 60, 80, 100m
+ Yêu cầu: Chạy tốc độ tối đa 95 - 100%
+ Tác dụng: Phát triển tốc độ và làm quen với hoạt động tối đa
2. Nhóm bài tập phát triển khả năng phản ứng vận động
2.1 Chạy theo tín hiệu
+ Yêu cầu: Chạy theo tiếng còi quy định: Lần 1 chạy nhanh lần 2: chạy
chậm, Lần 3: quay sau
+ Tác dụng: Phát triển phản xạ vận động khắc phục sức ỳ của cơ thể làm
quen với hoạt động trong tình huống thay đổi
2.2 Xuất phát theo tín hiệu
+ Yêu cầu: Khi có khẩu lệnh " chạy" người thực hiện phải thực hiện động tác
đạp nhanh, mạnh vào bàn đạp và lao khỏi vị trí xuất phát
+ Tác dụng: Phát triển thời gian phản ứng động tác ( với kỹ thuật xuất phát)
2.3 Trò chơi vận động về phản xạ ( trò chơi cướp cờ, chim vào chuồng )
+ Yêu cầu: Chia làm 2 đội , khi có hiệu lệnh nhanh chóng thực hiện cuộc
chơi
+ Tác dụng: Nâng cao khả năng phản ứng của cơ thể và phát triển sức
nhanh.
Giáo viên: Phạm Anh Tuấn
6

Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể dục Năm học 2011-2012

+ Trò chơi
+ Kiểm tra thi đấu
B. Đánh giá kết quả nghiên cứu:
I - Kết luận.
Từ những bài tập và phương pháp tập luyện trên tôi đưa vào áp dụng huấn
luyện cho 60 em học sinh khối 9 năm học 2011 - 2012 trường THCS Hoàng Văn
Thụ và đã rút ra kết luận như sau
Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kỹ thuật xuất phát và chạy
lao sau xuất phát là:
+ Sức mạnh tốc độ
+ Khả năng phản ứng của cơ thể với tín hiệu
+ Mức độ hoàn thiện kỹ thuật
Giáo viên: Phạm Anh Tuấn
7

Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể dục Năm học 2011-2012
Vì vậy quá trình nghiên cứu của đề tài tôi đã lựa chọn được 12 bài tập phát
triển 3 nhóm yếu tố trên, gồm các bài tập sau:
1- Nhóm bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
+ Chạy đạp sau
+ Chạy nâng cao đùi
+ Bật đổi chân độ cao 25 cm
+ Chạy lên dốc
+ Chạy tốc độ cao 30, 60, 80, 100m
2- Nhóm bài tập phát triển khả năng phản ứng của cơ thể với tín hiệu
+ Chạy theo tín hiệu
+ Xuất phát theo hiệu lệnh
+ Trò chơi vận động về phản xạ
3- Nhóm bài tập hoàn thiện kỹ thuật:
+ Bài tập thực hiện toàn bộ kỹ thuật

Nam 15 em 4 8”00 – 8”55 26,7% 5 8”00 – 8”55 33,3%
11 8”56 – 9”00 73,3% 10 8”56 – 9”00 66,7%
Nữ 15 em 3 8”43 – 9”00 20% 3 8”43 – 9”00 20%
12 9”01 – 9”55 80% 12 9”01 – 9”55 80%
Bảng 1: Trước thực nghiệm
Giáo viên: Phạm Anh Tuấn
8

Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể dục Năm học 2011-2012
Qua bảng 1 cho ta thấy kết quả kiểm tra trước thực nghiệm giữa 2 nhóm chênh
lệch nhau về thành tích là không đáng kể (tính theo thành tích cao nhất của các
em đạt được)
-Số lượng các em nam đạt mức thời gian 8”00 – 8”55 giữa 2 nhóm chênh lệch nhau
là 6,6%
-Số lượng các em nữ đạt mức thời gian 8”43 – 9”00 giữa 2 nhóm là như nhau
Như vậy chúng ta so sánh thấy rằng sự chênh lệch nhau ở 2 nhóm về trình độ, kỹ
thuật, thành tích là gần ngang nhau.
2. Kết quả sau thực nghiệm
Sau khi tôi kiểm tra trước thực nghiệm giữa 2 nhóm xong tôi tiến hành đi vào
thực nghiệm chương trình huấn luyện như đã trình bày ở trên.
- Nhóm A: áp dụng các bài tập thông thường theo phân phối chương
trình.
- Nhóm B: áp dụng theo phương pháp và các bài tập mà tôi đã đưa ra
ở trên.
Để đánh giá các bài tập và phương pháp tôi đưa ra, tôi tiếp tục tiến hành kiểm
tra sau khi thực nghiệm được 12 tuần với cự ly 60m cho cả nam, nữ kết quả đạt
được như sau:
Thông số kiểm tra Đối chiếu A Thực nghiệm B
Đối chiếu A 30 em.
Thực nghiệm B 30 em

Như vậy sự chênh lệch nhau về thành tích ở nhóm đối chiếu A là 20% khi chưa
áp dụng bài tập và phương pháp tập luyện.
 Ở bảng 1: Nhóm đối chiếu A trước thực nghiệm thành tích trung bình cao nhất
của nữ chiếm tỉ lệ là 20% còn sau thực nghiệm bảng 2 thành tích cao nhất đối với
nữ chiếm tỉ lệ 40%.
Như vậy sự chênh lệch nhau về thành tích ở nhóm đối chiếu A là 20% khi chưa
áp dụng bài tập và các phương pháp tập luyện.
Vậy chúng ta thấy nhóm đối chiếu A cả nam và nữ đều phát triển về thành tích
là chưa được cao. Tỉ lệ chênh lêch chỉ 20% ( vì chưa áp dụng các bài tập và
phương pháp tập luyện ).
 Còn đối với nhóm thực nghiệm B thì ở bảng 1 trước thực nghiệm đối với nam
có thành tích trung bình cao nhất chiếm tỉ lệ 33,3%. Sau thực nghiệm ở bảng 2
thành tích của nam trung bình cao nhất chiếm tỉ lệ là 60%.
Như vậy sự chênh lệch nhau về thành tích sau khi áp dụng các bài tập và các
phương pháp tập luyện chênh lệch nhau là rât cao tỉ lệ là 26,7%.
 Ở bảng 1: Nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm với nữ có thành tích trung
bình cao nhất chiếm tỉ lệ là 20%. Sau thực nghiệm ở bảng 2 thành tích của nữ trung
bình cao nhất chiếm tỉ lệ là 53,3%.
Như vậy sự chênh lệch nhau về thành tích của nữ sau khi áp dụng các bài tập và
phương pháp tập luyện đã có sự chênh lệch nhau rất lớn chiếm tỉ lệ là 33,3%.
Vậy chúng ta thấy nhóm thực nghiệm B sau khi áp dụng các bài tập và phương
pháp tập luyện đã có sự chênh lệch nhau về thành tích của cả nam và nữ chiếm tỉ lệ
khoảng 30% sau khi tập luyện được 12 tuần. Đây là sự chênh lệch rất lớn và ta có
thể khẳng định rằng các bài tập và phương pháp tập luyện tôi đưa ra đã có tác dụng
rất lớn đến việc phát triển sức bền chuyên môn cho các em.
 Tóm lại:
Sau quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đã cho ta kết luận như sau: Qua 12
tuần tập luyện nhóm đối chiếu A tập theo các bài tập thông thường thành tích có
phát triển hơn so với thành tích ban đầu là đã cao. Nhưng khi so với nhóm thực
nghiệm B đã áp dụng các bài tập và phương pháp tập luyện thì nhóm A thành tích

của lãnh đạo các cấp đưa sáng kiến kinh nghiệm này vào áp dụng rộng rãi trong
trường THCS trong huyện.
Ea’Mlay, ngày 07 tháng 02 năm 2012.
Người viết
Phạm Anh Tuấn
Giáo viên: Phạm Anh Tuấn
11

Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể dục Năm học 2011-2012
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS Trịnh Trung Hiếu - Phương pháp huấn luyện thể
dục thể thao, NXBTDTT Hà Nội 1991.
2. PGS Nguyễn Kim Minh – Nguyễn Thế Xuân – Chạy tiếp
sức, cự ly trung bình, cự ly dài, việt dã, NXB GD 1998.
3. PTS Dương Nghiệp Chí – Võ Đức Phùng – Phạm Khắc
Thụ – Tuyển tập điền kinh tập I, II, NXB TDTT 1996
4. Sách thể dục lớp 9, tài liệu hướng dẫn giảng dạy TDTT
trong trường THCS.
Giáo viên: Phạm Anh Tuấn
12

Sáng kiến kinh nghiệm môn Thể dục Năm học 2011-2012
MỤC LỤC
TIÊU ĐỀ TRANG
A/ PHẦN MỞ DẦU
I/Lý do chọn đề tài 1
II/ Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
III/ Tổ chức nghiên cứu 2
IV/ Phương pháp nghiên cứu 3
B/ NỘI DUNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status